TR ƯỜNG THPT PHƯỚC BÌNH – TỔ TOÁN
Ngày soạn : 05 / 10 / 2008
Ngày dạy : 08 / 10 /2008
Tiết PPCT : 17- 18
Chương III PHƯƠNG TRÌNH – HỆ PHƯƠNG TRÌNH
§.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ PHƯƠNG TRÌNH – BÀI TẬP
IMỤC TIÊU
• KIẾN THỨC
1. Hiểu được KN phương trình, nghiệm của phương trình.
2. Hiểu được đònh nghóa hai phương trình tương đương và các phép
biến đổi tương đương phương trình.
3. Biết được khái niệm phương trình hệ quả.
• KĨ NĂNG
1. Nhận biết một số cho trước là nghiệm của phương trình đã cho.
2. Nhận biết được hai phương trình tương đương.
3. Nêu được điều kiện xác đònh của phương trình (không cần giải các đkiện)
4. Biết biến đổi tương đương phương trình.
• TƯ DUY
Góp phần bồi dưỡng tư duy logic, năng lực tìm tòi và sáng tạo của học sinh
II. CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
• HS đọc trước SGK ở nhà.
• Chuẩn bò phiếu học tập hoặc hướng dẫn HĐ.
• Chuẩn bò các bảng kết quả mỗi HĐ.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Cơ bản dùng PP gợi mở vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy, đan xen
hoạt động nhóm
IV. TIẾN TRÌNH CỦA TIẾT HỌC
1. Ổn đònh lớp, kiểm tra sỉ số
2. Kiểm tra bài cũ
GV đưa ra các câu hỏi nhằm nhắc lại kiến thức lớp 9
• Tìm tập xác đònh của phương trình
- GV đưa ra các câu hỏi để
làm hoạt động 2
- x = 2 thì vế trái của PT
1
1
2
x
x
x
+
= -
-
có nghóa
không?
- Vế phải có nghóa khi nào?
Từ HĐ 2, GV cho HS nhận
xét
- Thế nào là điều kiện xác
đònh của phương trình?
GV cho HS làm HĐ3 xem
như 1 ví dụ.
- Hãy nêu ra ví dụ PT 2 ẩn,
3 ẩn và chỉ ra vài nghiệm
của PT đó?
-GV đúc kết lại và nêu ra
dạng của PT nhiều ẩn và
cách tìm nghiệm của các PT
đó.
- GV giới thiệu về phương
thể đưa ra nhiều phương án
- Vế phải có nghóa khi x1.
- Là điều kiện để các vế của
PT có nghóa.
- HS thảo luận nhóm và trả
lời.
-HS thảo luận với nhau và
đưa ra câu trả lời.
- HS chú ý theo dõi.
1. Phương trình một ẩn
- PT ẩn x là mệnh đề chứa
biến có dạng f(x)=g(x) (1)
* x
0
là nghiệm của (1) nếu
f(x
0
)=g(x
0
) là mệnh đề đúng.
- Giải PT (1) là đi tìm tập
nghiệm của nó.
- Phương trình không có
nghiệm thì ta nói PT vô
nghiệm hoặc tập nghiệm là
.
2. Điều kiện của một
phương trình
VD: Hãy tìm điều kiện xác
đònh của PT:
a)
í
ï
ï
ï
ï
ỵ
- ¹
+ ³
3. Phương trình nhiều
ẩn
VD:
3x + 2y = x
2
– 2xy + 8 là
PT 2 ẩn có cặp số (x; y) = (2;
1) là nghiệm.
4x
2
–xy+2z=3z
2
+2xz+y
2
là
PT 3 ẩn có bộ 3 số (-1; 1; 2)
là nghiệm.
4. Phương trình chứa
ĐẠI SỐ 10 22 GV : NGÔ MINH TRÍ
TR ƯỜNG THPT PHƯỚC BÌNH – TỔ TOÁN
trình tham số.
- GV hướng dẫn làm HĐ4
dùng dấu tương đương được
không?
- Sau đó GV tóm lại cho HS
dễ nhớ.
- GV gọi HS làm hoạt động
5 nhằm củng cố lại các phép
biến đổi tương đương.
- GV đưa ra các ví dụ nhằm
dẫn dắt đến phương trình hệ
- HS chú ý theo dõi cách
dẫn dắt của GV.
- HS thảo luận trong nhóm
và trả lời
•
{ }
1;0T = -
• x = 0 và x = –1 là
nghiệm của phương
trình này.
- Hai phương trình trên có
cùng tập nghiệm.
- Phương trình thứ nhất có
hai nghiệm
2x =±
, phương
trình thứ hai có một nghiệm
x = –2.
- HS chú ý theo dõi.
- HS đọc đònh lí.
- HS trả lời từng bước theo
* Chú ý
Các phép biến đổi sau là
phép biến đổi tương đương
(trên điều kiện của pt)
• Rút gọn
• Quy đồng
• Chuyển vế đổi dấu
2.Phương trình hệ quả
- Cho hai pt f
1
(x) = g
1
(x) và
f
2
(x) = g
2
(x) lần lượt có tập
nghiệm T
1
và T
2
- Nếu
1 2
T
TÌ
thì ta nói
pt (2) là pt hệ quả của pt (1)
- Ta ghi f
1
x
x x
+ -
+ =
-
-
(1)
Giải
Phương trình (1) có tập
nghiệm
{ }
2T = -
.
3. Củng cố
• KN phương trình, nghiệm của phương trình.
• Hai phương trình tương đương và các phép biến đổi tương đương phương
trình.
• Khái niệm phương trình hệ quả.
• Điều kiện xác đònh của phương trình.
4. Dặn dò
• HS về học bài và chú ý những điều GV nhấn mạnh.
• HS làm các bài tập 1 – 4 SGK trang 57
5. Hướng dẫn giải bài tập SGK
Bài 1
Phương trình 5x = 5 không tương đương với phương trình nào trong hai phương trình
đã cho và cũng không là hệ quả của một trong hai phương trình đó.
Bài 2
Phương trình 12x = 20 không tương đương với phương trình nào trong hai phương
trình đã cho và cũng không là hệ quả của một trong hai phương trình đó.
* Chú ý:Khi cộng hoặc nhân các vế tương ứng của hai phương trình nói chung ta không
trình chứa căn đơn giản, phương trình đưa về phương trình tích.
• KĨ NĂNG
1. Giải và biện luận thành thạo phương trình ax + b =0. Giải thành
thạo phương trình bậc hai.
2. Giải được các phương trình quy về bậc nhất bậc hai.
3. Biết vận dụng đònh lý Vi-ét vào việc xét dấu các nghiệm của
phương trình bậc hai.
4. Biết giải các bài toán thực tế đưa về giải phương trình bậc nhất, bậc
hai bằng cách lập phương trình.
5. Biết giải phương trình bậc hai bằng máy tính bỏ túi.
• TƯ DUY
Góp phần bồi dưỡng tư duy logic, năng lực tìm tòi và sáng tạo của học sinh
II. CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
• HS đọc trước SGK ở nhà.
• Chuẩn bò phiếu học tập hoặc hướng dẫn HĐ.
• Chuẩn bò các bảng kết quả mỗi HĐ.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Cơ bản dùng PP gợi mở vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy, đan xen
hoạt động nhóm
IV. TIẾN TRÌNH CỦA TIẾT HỌC
1. Ổn đònh lớp, kiểm tra sỉ số
2. Kiểm tra bài cũ
• Thế nào là hai phương trình tương đương?
• Hai phương trình vô nghiệm có tương đương với nhau không?
• Thế nào là hai phương trình hệ quả?
• Hai phương trình tương đương có phải là hai phương trình hệ quả không?
3. Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV yêu cầ các nhóm cùng
xem bảng tóm tắt cách giải
trình
- x
2
+ x – 6 = 0
- 3x
2
– 5x + 2 = 0
- x
2
– 6x + 9 = 0
GV gọi HS đọc đònh lý
vi-ét sau đó gọi HS thảo
luận và làm hoạt động 3.
GV hướng dẫn HS làm
bằng cách đưa ra các câu
hỏi gợi mở như sau
- a và c trái dấu tức là ta có
điều gì?
- Khi ac < 0 thì làm sao suy
ra pt (2) có hai nghiệm?
- Từ đó làm sao suy ra 2
nghiệm trái dấu?
-Làm thế nào để khử dấu
giá trò tuyệt đối?
- Hãy nhắc lại đònh nghóa
giá trò tuyệt đối?
- GV đưa ra ví dụ và hướng
dẫn HS làm
- Một nhóm trả lời.
- Các nhóm còn lại bổ sung,
nghiệm phân trái dấu
- Dùng đònh nghóa giá trò
tuyệt đối hoặc bình phương
*
khi 0
khi 0
A A
A
A A
ì
ï
ï
ï
ï
í
ï
ï
ï
ï
ỵ
³
=
- <
- HS làm ví dụ theo hướng
dẫn của GV
*
3 khi 3
3
3 khi 3
x x
m
-
=
-
*
0 5a m= =Û
Thế m = 5 vào (1) ta thấy
không thỏa mãn. Vậy
phương trình vô nghiệm.
Kết luận
*
5m¹
: Phương trình có
nghiệm duy nhất
4 2
5
m
x
m
-
=
-
*
5m=
: Phương trình vô
nghiệm
2. Phương trình bậc hai
(SGK trang 58)
3. Đònh lí Vi–ét
(SGK trang 59)
phương khử giá trò tuyệt đối
để giải?
- GV đưa ra công thức từ
đònh nghóa trò tuyệt đối và
thử yêu cầu HS giải thích tại
sao lại làm được như vậy?
*
0B
A B
A B
A B
ì
ï
ï
ï
ï
ï
é
ï
ï
í
ê
ï
ê
ï
ï
ê
ï
ê
ï
đặt điều kiện cho phương
trình như thế nào?
- GV đưa ra công thức và
thử yêu cầu HS giải thích tại
sao làm được như vậy?
- GV hướng dẫn HS áp
dụng công thức để làm ví dụ
3
- Xét hai trường hợp.
- HS làm từng phần cụ thể.
- HS thực hiện theo yêu cầu
của GV
- HS thảo luận trong nhóm
và thực hiện yêu cầu của
GV.
- HS thảo luận trong nhóm
và thực hiện hoạt động GV
đưa ra.
- Ta có thể bình phương hai
vế để mất dấu căn.
- Ta đặt điều kiện cho biểu
thức trong căn bậc hai.
- HS thảo luận và đưa ra
câu trả lời.
- HS theo dõi sự hướng dẫn
của GV và trả lời các câu
hỏi gợi mở mà GV đưa ra
- Nếu
ï
ê
ï
ï
ê
ï
ê
ï
ï
ë
ï
ỵ
³
=
= Û
=-
*
A B
A B
A B
é
ê
ê
ê
ê
ë
=
= Û
=-
2. Phương trình chứa ẩn
Giải
( )
2
2 0
( )
2 3 2
x
b
x x
ì
ï
ï
ï
ï
ï
í
ï
ï
ï
ï
ï
ỵ
- ³
Û
- = -
2
2
6 7 0
x
x x
í
ï
ê
ï
ê
ï
ï
ê
ï
ï
ê
ë
ï
ỵ
³
= +
Û
= -
Vậy phương trình (b) có
tập nghiệm là
{ }
3 2T = +
4 . Củng cố
- Cách giải và biện luận phương trình ax + b = 0; ax
2
+ bx + c = 0.
ĐẠI SỐ 10 27 GV : NGÔ MINH TRÍ
TR ƯỜNG THPT PHƯỚC BÌNH – TỔ TOÁN
- Cách giải phương trình quy về dạng bậc nhất, bậc hai: Phương trình có chứa ẩn ở mẫu số,
phương trình có chứa dấu giá trò tuyệt đối, phương trình chứa căn đơn giản, phương trình đưa
b.(m
2
– 4)x = 3m – 6
- Nếu m –2 và m 2: Nghiệm là
3
2
x
m
=
+
- Nếu m = 2: Mọi x thuộc R đều là nghiệm của phương trình
- Nếu m = 2: Phương trình vô nghiệm
a.(2m – 2)x = 2m – 2
- Nếu m 1: Nghiệm là x = 1
- Nếu m = 1: Mọi x thuộc R đều là nghiệm của phương trình
Bài 3: Gọi x là số quả quýt ở mỗi rổ (x nguyên và lớn hơn 30). Ta có phương trình:
( )
2
1
2
2
45
1
30 30 63 810 0
3
18
x
x x x x
x
é
1. Hiểu khái niệm nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn
ĐẠI SỐ 10 28 GV : NGÔ MINH TRÍ
TR ƯỜNG THPT PHƯỚC BÌNH – TỔ TOÁN
2. Hiểu khái niệm nghiệm của hệ phương trình
b. KĨ NĂNG
3. Giải được và biểu diễn được tập nghiệm của phương trình bậc nhất
hai ẩn
4. Giải được hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế,
cộng.
5. Giải được hệ phương trình bậc nhất ba ẩn đơn giản
6. Biết giải các bài toán thực tế đưa về giải hệ pt bậc nhất hai, ba ẩn.
7. Biết giải hệ phương trình bậc nhất hai, ba ẩn bằng máy tính bỏ túi.
c. TƯ DUY
Góp phần bồi dưỡng tư duy logic, năng lực tìm tòi và sáng tạo của học sinh
II. CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
• HS đọc trước SGK ở nhà.
• Chuẩn bò phiếu học tập hoặc hướng dẫn HĐ.
• Chuẩn bò các bảng kết quả mỗi HĐ.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Cơ bản dùng PP gợi mở vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy, đan xen
hoạt động nhóm
IV. TIẾN TRÌNH CỦA TIẾT HỌC
1. Ổn đònh lớp, kiểm tra sỉ số
2. Kiểm tra bài cũ
- Dạng tổng quát của hệ pt bậc nhất hai ẩn?
- Có bao nhiêu cách giải hệ pt dạng đó?
- Giải bằng phương pháp thế là làm như thế nào? Phương pháp cộng là như thế
nào?
- Hãy giải hệ phương trình
4 3 9
Là pt dạng ax + by = c
với a, b không đồng thời
bằng 0
HS thảo luận nhóm và trả
lời hoạt động 1
HS cùng thảo luận và trả
lời các câu hỏi GV đưa ra
HS trao đổi trong nhóm và
cùng làm hoạt động GV đưa
ra.
§2. PHƯƠNG TRÌNH VÀ
HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC
NHẤT NHIỀU ẨN
I.
Ôn tập
1. Phương trình bậc
nhất hai ẩn
Là pt dạng ax + by = c với a,
b không đồng thời bằng 0
Khi a = b = 0 và c 0
thì pt vô nghiệm
ĐẠI SỐ 10 29 GV : NGÔ MINH TRÍ
TR ƯỜNG THPT PHƯỚC BÌNH – TỔ TOÁN
nghiệm của phương trình
3x – 2y = 6?
Từ phần kiểm tra bài cũ,
GV dẫn dắt để đưa đến
mục 2
Thế nào là nghiệm của hệ?
Hãy nghó cách giải hệ
Để giải hệ (2) ta tìm cách
đưa (2) về dạng tam giác
Chú ý HS cách đưa về
dạng tam giác (cách biến
đổi) gọi là giải hệ phương
trình bằng phương pháp
Gau-xơ
HS thảo luận và cùng trả lời
HS trả lời tại chổ.
Tìm z sau đó thế vào 2 pt
còn lại và tìm y, cuối cùng
thế y vào phương trình đầu
suy ra x
Hệ có nghiệm
17
4
3
4
3
2
x
y
z
ì
ï
ï
ï
ï
ï
ï
x y z
ì
ï
ï
ï
ï
ï
ï
ï
ï
í
ï
ï
ï
ï
ï
ï
ï
ï
ỵ
+ + =
+ + =-
- - + =-
(3)
Giải: (SGK trang 66)
Khi a = b = 0 và c = 0 thì
mọi cặp số (x
0
; y
0
) đồng thời
là nghiệm của cả hai phương
trình thì (x
0
; y
0
) được gọi là
một nghiệm của hệ pt (1)
II.
Hệ ba phương trình bậc
nhất ba ẩn
Là hệ phương trình dạng
1 1 1 1
2 2 2 2
3 3 3 3
a x by c z d
a x by c z d
a x by c z d
ì
ï
ï
ï
ï
ï
ï
í
ï
ï
ï
ï
6. Hướng dẫn giải bài tập SGK
Bài 1
Hệ phương trình vô nghiệm vì
7 5 9 7 5 9
14 10 10 7 5 5
x y x y
x y x y
ì ì
ï ï
ï ï
ï ï
ï ï
í í
ï ï
ï ï
ï ï
ï ï
ỵ ỵ
- = - =
Û
- = - =
Bài 2
ĐẠI SỐ 10 30 GV : NGÔ MINH TRÍ
TR ƯỜNG THPT PHƯỚC BÌNH – TỔ TOÁN
a)
11 5
;
7 7
ỉ ư
÷
;
8 6
ỉ ư
÷
ç
÷
ç
÷
ç
÷
ç
÷
÷
ç
è ø
-
; d)
1
2;
2
ỉ ư
÷
ç
÷
ç
÷
ç
÷
ç
÷
x y y
ì ì
ï ï
ï ï
ï ï
ï ï
í í
ï ï
ï ï
ï ï
ï ï
ỵ ỵ
+ = =
Û
+ = =
Vậy trong ngày thứ nhất dây chuyền thứ nhất mây được 450 áo, dây chuyền thứ hai
may được 480 áo sơ mBài 5
a) (1; 1; 2) b)
11 5 1
; ;
14 2 7
ỉ ư
÷
ç
÷
ç
÷
ç
÷
ç
+ + =
+ + =
+ + =
. Giải hệ này ta được
98
125
86
x
y
z
ì
ï
ï
ï
ï
ï
ï
í
ï
ï
ï
ï
ï
ï
ỵ
=
=
=
Vậy giá một áo, một quần, một váy lần lượt là 98000đ, 125000đ, 86000đ
Bài 7
• Hãy giải hệ
10 7 17800
12 6 18000
x y
x y
ì
ï
ï
ï
í
ï
ï
ï
ỵ
+ =
+ =
bằng máy tính bỏ túi?
• Hãy giải phương trình x
2
+ 3x + 2 = 0 bằng cách sử dụng máy
tính bỏ túi?
4. Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Từ bài tập số 7 SGK trang 68 – 69, GV yêu
cầu HS thực hiện theo hướng dẫn của SGK
và giải lại các hệ phương trình đó
Trong SGK đã hướng dẫn cách sử dụng
CASIO fx–500 MS, GV hướng dẫn HS cách
sử dụng máy tính CASIO fx–570 MS
Giải các phương trình và hệ phương trình
- + - = Û »
+ - = » -
HS thực hiện theo hoạt động GV đưa ra và
sử dụng máy để giải các bài toán GV đưa ra
a)
1
2
x
x
é
ê
ê
ê
ê
ë
=-
=-
b)
3
2
x
x
é
ê
ê
ê
ê
ë
=-
=
ï
ï
ï
í
ï
ï
ï
ỵ
- =
+ =-
g)
2 3 4 5
4 5 6
3 4 3 7
x y z
x y z
x y z
ì
ï
ï
ï
ï
ï
ï
í
ï
ï
ï
ï
ï
e)
0,11
1,74
x
y
ì
ï
ï
ï
í
ï
ï
ï
ỵ
»
»
h)
4,00
1,57
1,71
x
y
z
ì
ï
ï
ï
ï
ï
ï
ï
ï
ï
ỵ
=
=
=
12 21 18 5349
16 24 12 5600
24 15 12 5259
x y z
x y z
x y z
ì
ï
ï
ï
ï
ï
ï
í
ï
ï
ï
ï
ï
ï
ỵ
+ + =
Góp phần bồi dưỡng tư duy logic, năng lực tìm tòi và sáng tạo của học sinh
II. CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
• HS đọc trước SGK và làm bài tập ôn chương III
• Chuẩn bò phiếu học tập hoặc hướng dẫn HĐ.
• Chuẩn bò các bảng kết quả mỗi HĐ.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Cơ bản dùng PP gợi mở vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy, đan xen
hoạt động nhóm
IV. TIẾN TRÌNH CỦA TIẾT HỌC
1. Ổn đònh lớp, kiểm tra sỉ số
2. Kiểm tra bài cũ
• Gọi HS lên bảng trả lời câu 1, 2
• Gọi HS trả lời tại chỗ các bài tập trắc nghiệm
3. Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Gọi HS làm bài 3
- Chú ý học sinh xem xét
điều kiện của phương trình
- GV hướng dẫn HS câu a),
b) đặt điều kiện và quy đồng
mẫu
- Câu c) dạng
A B=
- Gọi HS lên bảng làm bài 6
- GV hoàn chỉnh lại
-GV hướng dẫn giải hệ Đặt
x =
1
1
t
-HS trả lời và giải
ÔN TẬP CHƯƠNG III
Bài 3
a)
x = 6
b)
PT vô nghiệm
c)
x =
2 2
d)
PT vô nghiệm
Bài 6
Gọi t
1
, t
2
(giờ) lần lượt là
thời gian người thứ nhất,
người thứ hai sơn xong bức
tường
Ta có hệ phương trình:
1 2
1 2
7 4 5
9
4 4 7
18
t t
t t
-HS chú ý theo dõi trong khi
GV hướng dẫn
Bài 11
a. PT vô nghiệm
b. x = –4, x =
6
5
-
có dạng
5
7 4
9
7
4 4
18
x y
x y
ì
ï
ï
ï
ï
ï
í
ï
ï
ï
ï
ï
ỵ
-------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn : 05 / 11 / 2008
Ngày dạy :
Tiết PPCT : 27 - 28
Số tiết : 2
Chương IV
BẤT ĐẲNG THỨC – BẤT PHƯƠNG TRÌNH
(18 Tiết)
BẤT ĐẲNG THỨC
I. MỤC TIÊU
A. KIẾN THỨC
- Biết khái niệm và các tính chất của bất đẳng thức
- Nắm được bất đẳng thức Cô-si
- Biết được một số bất đẳng thức có chứa dấu giá trò tuyệt đối
B. KĨ NĂNG
- Vận dụng được tính chất của bất đẳng thức hoặc dùng phép biến đổi
tương đương để chứng minh một số bất đẳng thức đơn giản
ĐẠI SỐ 10 35 GV : NGÔ MINH TRÍ
TR ƯỜNG THPT PHƯỚC BÌNH – TỔ TOÁN
- Sử dụng bất đẳng thức Cô-si vào bài tập liên quan
- Chứng minh được một số bất đẳng thức chứa giá trò tuyệt đối đơn giản
C. TƯ DUY
Góp phần bồi dưỡng tư duy logic, năng lực tìm tòi và sáng tạo của học sinh
II. CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- HS đọc trước SGK ở nhà.
- Chuẩn bò phiếu học tập hoặc hướng dẫn HĐ.
- Chuẩn bò các bảng kết quả mỗi HĐ.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
³ " ³
Đẳng thức xảy ra khi nào?
-HS chú ý theo dõi
- HS trả lời tại chỗ.
a < b
Û
a+(-b) < b +(-b)
Û
a – b < 0
HS cùng thảo luận nhóm
và làm việc theo yêu cầu
của GV
Ta đi chứng minh rằng
2 0a b ab+ - ³
p dụng hằng đẳng thức (x
§1. BẤT ĐẲNG THỨC
I.
ÔN TẬP
1. Khái
niệm
Các mệnh đề dạng “a>b”
hoặc “a < b” được gọi là
bất đẳng thức
2. Bất
đẳng thức hệ quả và
bất đẳng thức tương
đương
(SGK trang 74 – 75)
* Chú ý: Để chứng minh
BĐT a < b ta đi chứng minh
+ y)
2
suy ra điều phải
chứng minh
Khi a = b
HS thảo luận và chứng
minh.
HS thảo luận và làm bài ví
dụ GV đưa ra
HS nhắc lại đònh nghóa giá
trò tuyệt đối và làm HĐ6
HS chú ý theo dõi các tính
chất được tóm tắt trong
bảng trang 78
•
5 > 2
Û
5.3 > 2.3
II.
BĐT CÔ-SI
1. Bất đẳng thức Cô-si
, , 0
2
a b
ab a b
+
³ " ³
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ
khi a = b
2. Các hệ quả
• Cách chứng minh một bất đẳng thức
5. Dặn dò
• Về nhà học bài
ĐẠI SỐ 10 37 GV : NGÔ MINH TRÍ
TR ƯỜNG THPT PHƯỚC BÌNH – TỔ TOÁN
• Làm các bài tập SGK trang 79
• Xem trước bài “Bất phương trình và hệ bất phương trình một ẩn”
6. Hướng dẫn giải bài tập SGK
Bài 1
a) Sai với mọi
0x£
b) Sai với mọi
0x³
c) Sai khi x = 0 d) Đúng với mọi
x RỴ
Bài 2
Vì
5x" >
ta có
5
x
< 1, suy ra C < 0, còn A, B, C > 0. Do đó C nhỏ nhất
Bài 3
a) Vì a, b, c là độ dài ba cạnh của một tam giác nên a, b, c và a + b – c, a + c – b
đều dương, do đó a
2
– (b
2
– c
2
+ b
2
+ c
2
) – 2(ab + bc + ac) < a
2
+ b
2
+ c
2
hay a
2
+ b
2
+ c
2
< 2(ab + bc + ac)
Bài 4
Xét hiệu (x
3
+ y
3
) – (x
2
y + xy
2
) = (x + y)(x
2
– xy + y
2
+ t
2
– t + 1
Khi 0
£
x < 1 thì 0
£
x < 1 và t
8
– t
5
+ t
2
– t + 1 = t
8
+ t
2
(1 – t
3
) + (1 – t) > 0
Khi x
³
1 thì t
³
1 và t
8
– t
5
+ t
2