Ngày 14/01/2008
CHƯƠNG 5: NHÓM HALOGEN
Tiết 37 §. Bài 21: KHÁI QUÁT VỀ NHÓM HALOGEN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Biết được:
- Vị trí nhóm halogen trong bảng tuần hoàn.
- Sự biến đổi độ âm điện, bán kính nguyên tử và một số tính chất vật lí của các nguyên tố trong
nhóm.
- Cấu hình electron n/c của các nguyên tố halogen tương tự nhau. Tính chất hh cơ bản của các nguyên
tố halogen là tính oxi hoá mạnh.
- Sự biến đổi tính chất hoá học của các đơn chất trong nhóm halogen.
2. Kĩ năng:
- Viết cấu hình electron lớp n/c của nguyên tử F, Cl, Br, I
- Dựa vào cấu hình electron lớp n/c và một số tín h chất khác của các nguyên tử, dự đoán tính
chất hoá học cơ bản của các nguyên tố halogen là tính oxi hoá mạnh.
- Viết được các phương trình hoá học chứng minh tính chất oxi hoá mạnh của các nguyên tố halogen,
quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong nhóm.
- Tính thể tích hoặc khối lượng dung dịch chất tham gia hoặc tạo thành sau phản ứng.
II. CHUẨN BỊ :
Giáo viên: - Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (dạng bảng dài)
- Bảng 11-SGK
III. PHƯƠNG PHÁP:
- Gv đặt vấn đề
- Hs hợp tác nhóm nhỏ tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv
IV. NỘI DUNG TIẾT HỌC: Tiết 37
1. Ổn định lớp
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC
SINH
GHI BẢNG
I. Vị trí của nhóm halogen trong bảng tuần
F: 2s
2
2p
5
17
Cl: 3s
2
3p
5
35
Br: 4s
2
4p
5
53
I: 5s
2
5p
5
cấu hình e n/c chung: ns
2
np
5
khuynh hướng đặc trưng: dễ nhận 1e
X + 1e X
-
ns
2
np
5
sự biến đổi:
+ tính chất vật lí
+ bán kính nguyên tử
+ độ âm điện
đi từ flo đến iot?
- Yêu cầu hs giải thích:
+ vì sao trong các hợp chất, flo chỉ có số oxi hoá
-1, các nguyên tố còn lại, ngoài số oxi hoá -1
còn có các số oxi hoá +1, +3, +5, +7?
vì flo có độ âm điện lớn nhất chỉ hút e nên
chỉ có số oxi hoá -1, các nguyên tố còn lại có thể
tạo thành 1, 3, 5, 7 e độc thân ở trạng thái bị
kích thích nên có thể nhường 1, 3, 5, 7 e nên
ngoài số oxi hoá -1 còn có thêm số oxi hoá +1,
+3, +5, +7
+ Dựa vào cấu hình e lớp n/c giải thích vì sao
các halogen giống nhau về tính chất hoá học
cũng như thành phần và tính chất của các hợp
chất do chúng tạo thành?
III. Sự biến đổi tính chất
1. Sự biến đổi tính chất vật lí
của các đơn chất:
Đi từ flo đến iot:
- trạng thái tập hợp: khí lỏng rắn
- Màu sắc: đậm dần
- T
0
s
, t
0
VI. RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày 14/01/2008
Tiết 38 §. Bài 22: CLO
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- Biết được: tính chất vật lí, trạng thái vật lí, ứng dụng của clo, phương pháp điều chế clo trong phòng
thí nghiệm và trong công nghiệp.
- hiểu đượcL tính chất hoá học cơ bản của clo là tính oxi hoá mạnh (tác dụng với kim loại, hiđro).
Clo còn thể hiện tính khử.
2. Kĩ năng:
- Quan sát, dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học cơ bản của clo
- Viết ptpư minh hoạ tính chất hoá học và điều chế clo.
- Tính thể tích khí clo ở đktc tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng
II. CHUẨN BỊ :
Giáo viên: điều chế sẵn hai bình khí clo, dây sắt, dây đồng, bật quẹt, đèn cồn
III. PHƯƠNG PHÁP:
Gi¸o viªn: Đồng Đức Thiện – Trường THPT Sơn Động số 3
3
- Gv đặt vấn đề
- Kết hợp sách giáo khoa và hình ảnh trực quan để HS tự chiếm lĩnh kiến thức.
IV. NỘI DUNG TIẾT HỌC: Tiết 38
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: 2hs lên bảng làm, các hs còn lại làm vào vở bài tập
Hs1: 1) Cân bằng phản ứng oxi hoá - khử sau theo phương pháp thăng bằng e, xác định vai
trò của các chất tham gia phản ứng:
Cl
2
+ NaOH NaCl + NaClO + H
2
O
II. Tính chất hoá học
Hoạt động 2: tính chất hoá học chung của
clo
- Gv: trong hợp chất với F, O thì Cl thể hiện
số oxi hoá bao nhiêu và trong hợp chất với
các nguyên tố khác Cl có số oxi hoá là bao
nhiêu. Giải thích?
- - Gv: Cl
2
có thể có những tính chất hoá học
gì? Vì sao?
- Chúng ta sẽ đi chứng minh cho kết luận đó
II. Tính chất hoá học
Độ âm điện: Cl(3,16)< O(3,44) < F(3,98)
trong hợp chất với F,O thì Cl thể hiện số
oxi hóa: +1, +3, +5, +7. Còn trong hợp chất
với các nguyên tố khác Cl thể hiện số oxi
hoá -1
clo vừa thể hiện tính oxi hoá, vừa thể
hiện tính khử nhưng tính oxi hoá đặc trưng
hơn
Hoạt động 3: Clo tác dụng kim loại và
hiđro
- GV yêu cầu HS: Đọc SGK để tìm hiểu và
cho biết khi tác dụng với kim loại clo thể
hiện vai trò gì?
- khi tác dụng với clo, kim loại thể hiện số
oxi hoá cao nhất
- Gv: để nhận biết CuCl
2
Cu + Cl
2
CuCl
2
c.k c.o đồng(II) clorua
0 0 +3 -1
Fe + Cl
2
FeCl
3
c.k c.o sắt(III) clorua
2. Tác dụng với hiđro
H
2
+ Cl
2
2HCl
(k)
dung dịch HCl
(Hiđro clorua) (axit clohiđric)
Gi¸o viªn: Đồng Đức Thiện – Trường THPT Sơn Động số 3
4
Ho tan trong Hà
2
O
- Gv: biểu diễn thí nghiệm đốt Cu, Fe trong
clo
nCl
2
: nH
2
vừa là chất khử vừa là chất oxi hoá
HClO, NaClO là chất oxi hoá mạnh clo
ẩm, nước Javel có tính tẩy màu
III. Trạng thái tự nhiên
Hoạt động 5:
- Gv: nhắc lại thế nào là đồng vị?Clo có
mấy đồng vị bền?
- Gv: vì sao trong tự nhiên clo chỉ tồn tại ở
dạng hợp chất và chủ yếu là ở dạng hợp
chất nào?
III. Trạng thái tự nhiên
- Clo có 2 đồng vị bền:
35
Cl,
37
Cl, M =
35,5
- Clo phổ biến trong nước biển, trong chất
khoáng cacnalit KCl.MgCl
2
.6H
2
O
IV. Ứng dụng
Hoạt động 6
- Gv: cho biết clo có những ứng dụng gì?
IV. Ứng dụng:
(SGK)
V. Điều chế
4
VN:
HCl + KClO
3
HCl + PbO
2
2. Trong công nghiệp:
2NaCl + 2H
2
O 2NaOH + Cl
2
+ H
2
Hoạt động 7: củng cố bằng BT 1,2/sgk/trang 101
4. Dặn dò:
Gi¸o viªn: Đồng Đức Thiện – Trường THPT Sơn Động số 3
5
Đpdd
Có màng ngăn
- BTVN: + làm tất cả BT còn lại trong SGK
VI. RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày 14 /01/2008
Tiết 39 §. Bài 23: HIĐRO CLORUA – AXIT CLOHIDRIC
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
a) Hs biết:
- Hiđro clorua là chất khí tan nhiều trong nước và có một số tính chất riêng, không giống với axit
HỌC SINH
GHI BẢNG
I. Hiđro clorua
1. Cấu tạo phân tử
Hoạt động 1:
-Gv: hãy viết CT e, CTCT và giải thích sự
phân cực của ptư HCl?
I.Hiđro clorua
1. Cấu tạo phân tử
2. Tính chất
Hoạt động 2:
2. Tính chất
- chất khí, không màu, mùi xốc
Gi¸o viªn: Đồng Đức Thiện – Trường THPT Sơn Động số 3
6
- Gv: điều chế khí HCl
- Hs: quan sát, nhận xét màu, mùi, tính tỉ
khối của nó so với không khí.
- nặng hơn không khí (d ≈ 1,6)
Hoạt động 3:
- Gv: biểu diễn thí nghiệm nghiên cứu độ
tan của hiđro clorua trong nước
- GV yêu cầu HS: quan sát, nêu hiện tượng,
giải thích:
+ Vì sao nước lại phun vào bình?
+ Vì sao dung dịch thu được làm quỳ tím
hoá đỏ?
- khí HCl tan rất nhiều trong nước
giải thích?
II. Axit clohiđric
3
……+ SO
2
+… …
Hoạt động 6:
-Gv: nhắc lại các số oxi hoá của clo? từ đó
kết luận tính chất của axit HCl.
- Gv: nhắc lại nguyên tắc điều chế clo trong
phòng thí nghiệm? Nêu ví dụ? Xác định số
oxi hoá của các nguyên tố, chất oxi hoá chất
khử?
b. Tính khử
Ví dụ:
+4 -1 +2 0
PbO
2
+ 4HCl PbCl
2
+ Cl
2
+ 2H
2
O
c.o c.k
3. Điều chế
Hoạt động 7:
- Gv: nêu các thí nghiệm điều chế HCl
trong phòng thí nghiệm.
- Gv: hãy giải thích vì sao dùng NaCl tt và
2
SO
4
Gi¸o viªn: Đồng Đức Thiện – Trường THPT Sơn Động số 3
7
<250
0
>400
0
tạo thành cũng khác nhau
-Gv: cho hs quan sát hình 5.7, gv trình bày
quy trình sản xuất HCl trong công nghiệp.
b. Trong công nghiệp:
- Lấy Cl
2
, H
2
từ quá trình điện phân dung
dịch NaCl có màng ngăn
H
2
+ Cl
2
2HCl
- Phương pháp sunfat:
2NaCl
tt
+H
2
SO
IV. NỘI DUNG TIẾT HỌC: Tiết 40
1. Ổn định lớp
Gi¸o viªn: Đồng Đức Thiện – Trường THPT Sơn Động số 3
8
t
0
>400
0
2. Kiểm tra bài cũ:
Hs1: BT5/SGK/trang 106
Hs2: BT1/SGK/trang106
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
HỌC SINH
GHI BẢNG
III. Muối clorua và nhận biết ion clorua
1. Một số muối clorua
Hoạt động 1:
- Gv: + nêu tính tan của muối clorua?
+ ứng dụng của muối NaCl và một số
muối clorua khác?
III. Muối clorua và nhận biết ion clorua
1. Một số muối clorua
- đa số các muối clorua tan nhiều trong
nước, trừ AgCl không tan, ít tan:CuCl,
PbCl
2
- ứng dụng: (SGK)
2.Nhận biết ion clorua
Hoạt động 2:
= 0,8 lit
b) %V
HCl
= 80%
%V
Cl2
=20%
Hoạt động 4 :
- làm BT 5.13
BT 5.13/ trang 37/SBT
a) VCl
2
= 1,12 lit
b) VCl
2
= 1,4 lit
Hoạt động 5:
- BT 5.15, 5.16, 5.17, 5.18/SBT/trang 37,38
5.15 D 5.16 D
5.17 B 5.18 A
Hoạt động 6:
- BT 5.19/SBT/trang 39
- Hoà tan vào nướclọc bỏ CaSO
4
ít tan
- cho vào nước lọc một lượng dư dung dịch
BaCl
2
BaCl
2
lấy dư
Na
2
CO
3
+ CaCl
2
CaCO
3
↓ + 2NaCl
Gi¸o viªn: Đồng Đức Thiện – Trường THPT Sơn Động số 3
9
Na
2
CO
3
+ MgCl
2
MgCO
3
↓ + 2NaCl
Na
2
CO
3
+ BaCl
2
BaCO
3
↓+ 2NaCl
VÀ HỢP CHẤT CỦA CLO
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- Cách điều chế khí clo và thử tính tẩy màu của clo ẩm.
- Điều chế dung dịch HCl và thử tính chất của dung dịch HCl
- Phân biệt các dung dịch HCl, HNO
3
, NaCl
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng lắp 1 bộ dụng cụ thí nghiệm đơn giản, các thao tác làm thí nghiệm an
toàn, hiệu quả và quan sát, giải thích hiện tượng thí nghiệm.
II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên:chuẩn bị dụng cụ và hoá chất theo vở thực hành, kiểm tra trước độ kín của các nút
cao su và ống dẫn khí
2. Học sinh: ôn tập các kiến thức liên quan đến các thí nghiệm trong tiết thực hành. Xem trước
các thí nghiệm, dự đoán hiện tượng, viết các phương trình phản ứng có thể có.
III. PHƯƠNG PHÁP:
- Hs hợp tác nhóm nhỏ tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv
IV. NỘI DUNG TIẾT HỌC: Tiết 41
1. Ổn định lớp
Hoạt động 1:
2. Kiểm tra bài cũ:
Hs1: nêu nguyên tắc điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm? Trong thí nghiệm 1, hoá chất
cần dùng là gì? Có thể thay KMnO
4
bằng KClO
3
không? Vì sao nên thay KMnO
4
bằng KClO
khí clo chiếm dần thể tích ống nghiệm, quỳ ẩm mất màu
- Sau khi làm thí nghiệm thì úp ống nghiệm vào cốc đựng dung dịch NaOH
Hoạt động 4: thí nghiệm 2: Điều chế khí HCl
- Gv: hướng dẫn hs lắp dụng cụ thí nghiệm
- Lưu ý: cho khoảng 1 muỗng NaCl vào ống nghiệm (1), nhỏ dung dịch H
2
SO
4
đậm đặc vào cho
thấm ướt lớp muối ăn. Rót 5ml nước cất vào ống nghiệm (2). Sau đó lắp dụng cụ như hình vẽ
trong vở thí nghiệm. Khi lắp ống nghiệm (1), nên thử cho đèn cồn vào để thử. Khi dừng thí
nghiệm.phải bỏ ống nghiệm (2) ra trước, sau đó mới tắt đèn cồn để nước không dâng từ ống
nghiệm (2) sang ống nghiệm (1) gây vỡ ống nghiệm. Cuối cùng dùng 1 mẩu quỳ tím nhúng vào
dung dịch trong ống nghiệm (2).
- Hướng dẫn hs quan sát thí nghiệm: khi đun nóng có khói trắng trong ống nghiệm (1). Thử tính
axit trong ống nghiệm (2)
Hoạt động 5: thí nghiệm3: Bài tập thực nghiệm phân biệt các dung dịch
- Gv: Hướng dẫn Hs đánh số 1,2,3 vào 3 ống nghiệm.
- Hs: Thảo luận về cách lựa chọn các hoá chất và cách thực hiện
- Gv: tóm tắt cách thực hiện:
- Hs thực hiện theo sơ đồ
- Lưu ý: hs có thể làm theo cách khác, thí dụ thử bằng dung dịch AgNO
3
trước, sau đó dùng bằng
giấy quỳ tím
Hoạt động 6: sau buổi thí nghiệm
- Gv nhận xét buổi thực hành
- Yêu cầu hs nộp phần ghi của tổ: hiện tượng. Về nhà hs hoàn thành vở thí nghiệm, tiết sau nộp lại
chấm điểm.
Gi¸o viªn: Đồng Đức Thiện – Trường THPT Sơn Động số 3
1. Tính chất vật lý,
thành phần, cấu
tạo:
- Gv: cho hs quan sát
lọ đựng nước Gia-
ven, clorua vôi. Yêu
cầu nêu tính chất vật
lý?
- Gv cho hs biết
thành phần, cấu tạo
và vì sao gọi là nước
Gia-ven (tên một
1. Tính chất vật lý, thành phần,
cấu tạo:
- dung dịch không màu
- là dung dịch hỗn hợp muối
- chất bột, màu trắng, xốp
- CTPT: CaOCl
2
Gi¸o viªn: Đồng Đức Thiện – Trường THPT Sơn Động số 3
12
thành phố gần thủ đô
Pa-ri (Pháp) mà ở đó
lần đầu tiên nhà bác
học Bec-tô-lê
(C.Berthollet) điều
chế được dung dịch
hỗn hợp này
- Hs:xác định số oxi
hoá của clo dự
CO
2
, biết rằng
NaClO là muối của
axit yếu, yếu hơn axit
cacbonic, hãy cho
biết nước Gia-ven và
clorua vôi có để lâu
trong không khí được
không, vì sao?
- hs trả lời và viết
PTPƯ chứng minh
2. Tính chất: trong không khí:
Tác dụng dần với CO
2
trong
không khí:
NaClO+CO
2
+H
2
O NaHCO
3
+
HClO
không để được lâu trong không
khí
2CaOCl
2
+CO
Vì không có màng ngăn nên:
Cl
2
+2NaOHNaCl+NaClO+H
2
O
Cl
2
+Ca(OH)
2
CaOCl
2
+H
2
O
Gi¸o viªn: Đồng Đức Thiện – Trường THPT Sơn Động số 3
13
pdd Đ
Không có m ng à
ng nă
Hoạt động 4:
-Gv: dựa vào thành
phần cấu tạo, tính
chất của nước Gia-
ven, clorua vôi hãy
nêu các ứng dụng?
- Gv: trong thực tế,
người ta dùng clorua
vôi nhiều hơn nước
- Phương pháp điều chế các đơn chất F
2
, Br
2
, I
2
- Vì sao tính oxi hoá lại giảm dần khi đi từ F
2
đến I
2
- Vì sao tính axit tăng theo chiều:
HF< HCl< HBr< HI
2. Kĩ năng: viết các PTPƯ minh hoạ cho tính chất hoá học của F
2
, Cl
2
, Br
2
, I
2
và so sánh khả năng
hoạt động hoá học của chúng
II. CHUẨN BỊ :
- Mẫu chất brom và iot
Gi¸o viªn: Đồng Đức Thiện – Trường THPT Sơn Động số 3
14
III. PHƯƠNG PHÁP:
- Gv đặt vấn đề
- Kết hợp sách giáo khoa và hình ảnh trực quan để HS tự chiếm lĩnh kiến thức.
- Gv: có thể oxi hoá những chất nào, lấy ví
dụ minh hoạ?
- Hs: viết các phản ứng
- Gv: lưu ý tính chất riêng của axit HF là ăn
mòn thuỷ tinh dùng để khắc chữ lên thuỷ
tinh
- Gv: trước khi nhà bác học người Pháp
Henri Moissan tìm ra cách điều chế khí flo
một cách an toàn đã có rất nhiều nhà khoa
học bị tàn tật hoặc chết do nhiễm độc HF
- Gv: từ điều kiện phản ứng, hãy so sánh với
clo?
2. Tính chất hoá học
- có độ âm điện lớn nhất tính oxi hoá
mạnh nhất
* oxi hoá tất cả kim loại
* oxi hoá hầu hết các phi kim (trừ N
2
, O
2
)
Ví dụ:
0 0 -252
0
C +1 -1
H
2
+ Cl
Kết luận: so sánh với clo, flo có tính oxi
hoá mạnh hơn, mạnh nhất trong số các phi
kim.
3. Ứng dụng, điều chế:
Hoạt động 3:
- Gv: hãy nêu các ứng dụng của flo?
- Chúng ta sẽ tìm hiểu xem nhà hoá học
3. Ứng dụng, điều chế:
a. Ứng dụng: (SGK)
b. Sản xuất clo trong công nghiệp:
Điện phân nóng chảy hỗn hợp KF và HF
đpnc
Gi¸o viªn: Đồng Đức Thiện – Trường THPT Sơn Động số 3
15
Henri Moisan đã tìm ra cách gì để sản xuất
flo trong công nghiệp. Chính nhờ nghiên
cứu này mà ông đã được giải thưởng Nobel
năm 1906.
2HF F
2
+ H
2
cực dương cực âm
II. BROM
1. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên
Hoạt động 4 :
- Gv: cho hs quan sát bình đựng brom.
- Hs dựa vào sgk, cho biết tính chất vật lí
và trạng thái tự nhiên củabrom
II. BROM
0
+1 -1
Br
2
+ H
2
2HBr
(k)
hiđrobromua
Tan trong nước tạo dung dịch axit
bromhiđric axit mạnh hơn, dễ bị oxi hoá
hơn axit HCl
* Tác dụng rất chậm với nước:
0 -1 +1
Br
2
+ H
2
O HBr + HBrO
Axit hipobromơ
Kết luận: so sánh với clovà flo thì brom
có tính oxi hoá yếu hơn
3. Ứng dụng và điều chế
Hoạt động 6:
- Hs đọc ứng dụng trong SGK
- Gv: giới thiệu phương pháp sản xuất Br
2
trong công nghiệp
--Gv: iot có tính chất hoá học cơ bản gì?
So sánh với flo, clo và brom, nêu các phản
ứng minh hoạ? lấy ví dụ với Al, H
2
- Gv: nêu thí nghiệm Al+I
2
- Gv: nêu tính chất đặc trưng của iot
- Gv: nhấn mạnh sự khác nhau về điều kiện
phản ứng của iot so với flo, clo, brom để
nhấn mạnh iot có tính oxi hoá yếu hơn flo,
clo, brom
2. Tính chất hoá học
- Iot có tính oxi hoá yếu hơn flo, clo, brom
* oxi hoá được nhiều kim loại nhưng phản
ứng chỉ xảy ra khi đun nóng hoặc có chất
xúc tác
Ví dụ:
0 0 xúc tác H2O +3 -1
3I
2
+ 2Al 2AlI
3
* chỉ oxi hoá được hiđro ở nhiệt độ cao và
có xúc tác:
0 0 350-500
0
C +1 -1
I
2
+ H
công nghiệp từ rong biển
3. Ứng dụng và điều chế
a. Ứng dụng: (SGK)
b. Sản xuất iot trong công nghiệp:
Từ rong biển
Hoạt động 10: củng cố :
- Sự giống và khác nhau về tính chất hoá học của flo, brom, iot so với clo.
- Phương pháp điều chế các đơn chất F
2
, Br
2
, I
2
- Vì sao tính oxi hoá lại giảm dần khi đi từ F
2
đến I
2
- Vì sao tính axit tăng theo chiều:
HF< HCl< HBr< HI
4. Dặn dò:
- BTVN: làm BT trong SGK
Tiết 43: 7,8,9,10/ trang 114
Tiết 44: các BT còn lại, xem phần ôn tập lí thuyết- bài luyện tập
VI. RÚT KINH NGHIỆM:
Gi¸o viªn: Đồng Đức Thiện – Trường THPT Sơn Động số 3
17
Ngày /0 //2008
Tiết 45 §. Bài 26: LUYỆN TẬP: NHÓM HALOGEN
5
4s
2
4p
5
5s
2
5p
5
Cấu tạo phân tử (lk CHT không cực) F:F
(F
2
)
Cl:Cl
(Cl
2
)
Br:Br
(Br
2
)
I:I
(I
2
)
+ Tính chất hoá học của các halogen.
+ Sự biến thiên tính chất của các halogen khi đi từ flo đến iot.
Gi¸o viªn: Đồng Đức Thiện – Trường THPT Sơn Động số 3
18
Từ đó hình thành bảng:
(muối clorua)
OXH được nhiều
kim loại
nBr
2
+2M 2MBr
n
(muối bromua)
OXH được nhiều
kl
nI
2
+2M 2MI
n
(muối iotua)
Với
hiđro
F
2
+H
2
2HF
nổ mạnh
Cl
2
+H
2
2HCl
Br
2
+ H
2
O
HBr +HBrO
Hầu như không
phản ứng
+ Phương pháp điều chế halogen:
F
2
Cl
2
Br
2
I
2
Đp hỗn hợp
KF và HF
+ HCl
(đặc)
+ chất OXH mạnh
(MnO
2
, KMnO
4
…)
+ 2NaCl+H
2
O
a) Cấu hình electron đầy đủ: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
10
4s
2
4p
5
b) Z=35 nguyên tố brom.
Gi¸o viªn: Đồng Đức Thiện – Trường THPT Sơn Động số 3
19
t
0
C
t
0
C
t
0
C hoặc xt
-252
0
2
+ 2NaBr Br
2
+ 2NaCl
Br
2
+ 2NaI I
2
+ 2NaBr
4. Dặn dò:
- BTVN: + làm BT còn lại trong SGK/ trang 118,119
VI. RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày / /2008
Tiết 46 § Bài 26: LUYỆN TẬP: NHÓM HALOGEN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
Hs nắm vững:
- sự biến thiên tính chất của các hợp chất halogen: tính axit, tính khử của HX
- tính tẩy màu và sát trùng của nước Gia-ven và clorua vôi
- nhận biết các ion F
-
, Cl
-
, Br
-
, I
-
Gi¸o viªn: Đồng Đức Thiện – Trường THPT Sơn Động số 3
20
2. Kĩ năng: làm các bài tập dạng trắc nghiệm và tự luận
Sau phản ứng 0 0,1 0,1 0,1 (mol)
a) m
AgCl
= 143,5 x 0,1 = 14,35 (g)
b) C
M
( AgNO
3
)= 0,1/0,5 = 0,2 mol/l= C
M
(NaNO
3
)
Hoạt động 3: thảo luận BT 12
Tóm tắt đề: NaOH
dư
(nếu có)
69,6 g MnO
2
Cl
2
dung dịch : NaCl
NaClO
Bài giải:
nMnO
2
= 69,6: 87 = 0,8 (mol) ; nNaOH = 0,5x 4 = 2 (mol)
PTPƯ: MnO
2
+ 4HCl MnCl
+HCl đặc, dư +500ml NaOH 4M
- BTVN: + làm BT còn lại trong SGK/ trang 119, làm các BT trắc nghiệm trong SBT và các
sách tham khảo
- Đọc trước bài thực hành số 3, chuẩn bị:dự đoán hiện tượng, giải thích, viết ptpư
VI. RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày /02 /2008
Tiết 47 §. Bài 28: BÀI THỰC HÀNH SỐ 3:
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BROM VÀ IOT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: củng cố kiến thức về tính chất hoá học của brom, iot; So sánh tính oxi hoá của clo,
brom, iot
2. Kĩ năng: rèn kĩ năng thực hành, quan sát hiện tượng, giải thích, viết PTPƯ, viết tường trình
II. CHUẨN BỊ :
- Dụng cụ, hoá chất: theo vở thực hành
III. PHƯƠNG PHÁP:
- Hs hợp tác nhóm nhỏ tự làm thí nghiệm, các hs luân phiên nhau làm thí nghiệm
IV. NỘI DUNG TIẾT HỌC: Tiết 47
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
Hs1: So sánh tính oxi hoá của clo, brom, iot?Giải thích?
Hs2: Thuốc thử nhận biết iot?Hiện tượng?
Tương tác giữa iot và phân tử tinh bột là tương tác phân tử yếu nên dễ bị phá vỡ khi nhiệt độ
tăng. Do đó khi đun nóng hỗn hợp iot và tinh bột thì mất màu xanh và khi để nguội màu xanh lại xuất
hiện.
Gi¸o viªn: Đồng Đức Thiện – Trường THPT Sơn Động số 3
22
3.Thực hành:
Hoạt động 1: Yêu cầu hs kiểm tra dụng cụ, hoá chất dựa theo vở thực hành
Gv: nêu nội dung của tiết thực hành
Lưu ý hs:Clo, brom đều là chất độc nên khi sử dụng phải dùng lượng ít và đậy ngay nắp khi
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Kiểm tra khả năng lĩnh hội kiến thức của hs về toàn bộ nội dung trong chương thông qua 20 câu trắc
nghiệm và 3 câu tự luận
- Gv: biết được khả năng của hs và điều chỉnh cách dạy cho phù hợp
II. CHUẨN BỊ :
- Mỗi lớp 4 đề (55 phiên bản) và 55 phiếu trắc nghiệm
III. PHƯƠNG PHÁP:
Gi¸o viªn: Đồng Đức Thiện – Trường THPT Sơn Động số 3
23
- hs làm trắc nghiệm trong 20 phút thu phiếu và làm tự luận trong 25 phút
IV. NỘI DUNG: 4 đề
- 20 câu trắc nghiệm(0,25 điểm/câu)
- 3 câu tự luận:
Gi¸o viªn: Đồng Đức Thiện – Trường THPT Sơn Động số 3
24
Câu 1(1,5 đ): Pt1,2 0,5 điểm
Pt 3,4 0,25 điểm
Câu 2(1đ): phương pháp 0,75 điểm
PTPƯ 0,25 điểm
Câu 3(2,5đ):viết được 2 PTPƯ: 1,0
điểm
Tính được số mol MnO
2
, NaOH 0,5
điểm
Tính được C
M
của NaOH dư, NaCl và
NaClO 1,0 điểm
VI. RÚT KINH NGHIỆM:
- Gv đặt vấn đề
Gi¸o viªn: Đồng Đức Thiện – Trường THPT Sơn Động số 3
25