BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀ O TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-----------
ĐỖ VŨ TUYẾT MAI
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀ I VÀ TĂNG TRƯỞNG
NĂNG SUẤT YẾU TỐ TỔNG HỢP: TRƯỜNG HỢP CÁC
QUỐC GIA ĐANG PHÁT TRIỂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HỌC
TP. Hồ Chí Minh, Năm 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận văn “Đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng năng
suất yếu tố tổng hợp: Trường hợp các quốc gia đang phát triển” là bài nghiên cứu
của chính tôi.
Ngoài trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi
cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được
công bố hoặc sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác.
Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận
văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định.
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các
trường Đại học hoặc cơ sở đào tạo khác.
TP. Hồ Chí Minh, năm 2017
Đỗ Vũ Tuyết Mai
này cũng tìm ra mối quan hệ nghịch biến của chi tiêu giáo dục và sự tăng trưởng của
TFP trong các nước đang phát triển.
ii
MỤC LỤC
TÓM TẮT ........................................................................................................ ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU.............................................................................. vi
DANH MỤC HÌNH VẼ ................................................................................. vii
DANH MỤC PHỤ LỤC ................................................................................ viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... ix
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU............................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu ..................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu .......................................................................................... 4
1.4 Tính mới của nghiên cứu ................................................................................. 4
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 4
1.6 Dữ liệu nghiên cứu ........................................................................................... 5
1.7 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 5
1.8 Tóm tắt kết quả nghiên cứu và ý nghĩa đề tài .................................................. 5
1.9 Cấ u trúc của bài nghiên cứu............................................................................. 6
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT .................................................................................... 8
2.1
Cơ sở lý thuyết ............................................................................................. 8
CHƯƠNG 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..................................................................... 35
4.1
Tổng quan về sự tăng trưởng TFP và nguồn vốn FDI ............................... 35
4.2
Thống kê mô tả .......................................................................................... 38
4.2.1
Thống kê mô tả các biến trong mô hình. ............................................ 38
4.2.2
Ma trận hệ số tương quan giữa các biến ............................................. 40
4.2.3
Phân tích mối quan hệ của FDI và TFPG ........................................... 41
4.3 Phân tích kết quả hồi quy và suy diễn thống kê ............................................ 46
CHƯƠNG 5
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................. 54
5.1 Những điểm chính trong kết quả nghiên cứu ................................................ 54
5.2 Các khuyến nghị chính sách .......................................................................... 56
5.3 Hạn chế của bài nghiên cứu ........................................................................... 56
38
Bảng 4.2 Bảng ma trận hệ số tương quan các biến trong mô hình
40
Bảng 4.3 Ma trận tương quan của TFPG và FDI
41
Bảng 4.4 Bảng kết quả hồi quy với tổng thể mẫu quan sát
45
Bảng 4.5 Kết quả hồi quy theo từng nhóm nước
49
vi
DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang
Hin
̀ h 1.1 Nguồ n vố n FDI chảy vào trong giai đoa ̣n 1990-2015 (triê ̣u US$)
2
Hình 2.1 Khung lý thuyế t
vii
44
DANH MỤC PHỤ LỤC
Trang
Phụ lục 1. Tính toán TFPG
61
Phụ lục 2. Thống kê mô tả các biến trong mô hình
62
Phụ lục 3. Bảng ma trận tương quan
62
Phụ lục 4: Kiểm định đa cộng tuyến: Hệ số phóng đại phương sai VIF
63
Phụ lục 5: Kiểm định phương sai thay đổi
63
Phụ lục 6: Kết quả hồi quy theo phương pháp DGMM và SGMM
64
UNCTAD
Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Thương mại và Phát triển
WB
Ngân hàng Thế giới
ix
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
Chương này sẽ trình bày tổng quan về nghiên cứu, bao gồm: đặt vấn đề
nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương
pháp nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu và kết cấu của nghiên cứu.
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu
Năng suất yếu tố tổng hợp (Total factor productivity-TFP) là chỉ số quan
trọng để phản ánh năng suất và hiệu quả kinh tế của 1 quố c gia, và mô ̣t quố c gia với
năng suất cao sẽ dẫn tới thu nhập bình quân đầu người cao. Solow (1956) đã chỉ ra
rằng kinh tế của 1 quố c gia sẽ không tăng trưởng bề n vững trong 1 thời gian dài, nế u
như sự tăng trưởng phát triển đó không bao gồm phát triể n công nghê ̣ kỹ thuật.
Klenow và Rodriguez-Clare (1997); Hall và Jones (1999) cũng đã lập luận rằng sự
chênh lệch về thu nhập bình quân đầu người giữa những nước phát triển và đang
phát triển được tạo ra bởi sự khác biệt về mức độ tiến bộ công nghệ ở các nước trên.
Hơn thế nữa, Comin, Hobijn và Rovito (2006) cũng chỉ ra rằng công nghệ có tác
động tích cực đến sự tăng trưởng kinh tế. Nhiều nghiên cứu đã nhận ra vai trò quan
trọng của TFP đố i với tăng trưởng kinh tế, và họ đã tiến hành nhiều nghiên cứu về
nó.
̀ h 1.1: Nguồ n vố n FDI chảy vào trong giai đoa ̣n 1990-2015 (triê ̣u US$)
Nguồ n: UNCTAD
2
Mă ̣c dù, nhiề u bài nghiên cứu đã xem xét mố i quan hê ̣ giữa tăng trưởng TFP
và FDI trong các đối tượng nghiên cứu khác nhau. Hầu hết đều chỉ ra tỷ trọng đóng
góp của TFP trong tăng trưởng kinh tế là tương đối cao ở các nước phát triển, còn
trong các nước đang phát triển, tăng trưởng kinh tế được đóng góp chủ yếu từ vốn
và lao động. Nhưng trong kinh tế toàn cầu hiện nay khi dòng vốn đầu tư từ nước
ngoài được lưu thông nhanh chóng và dễ dàng, TFP được coi là yếu tố rất quan trọng
trong tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển. Tuy nhiên, đối với những nước
đang phát triển, mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng TFP vẫn chưa được nghiên
cứu chi tiế t. Vì vậy, câu hỏi được đặt ra là liê ̣u có hay không và những tác động của
đầu tư trực tiếp nước ngoài lên tổng năng suất các nhân tố tổng hợp trong những
nước đang phát triển.
Bài nghiên cứu này sẽ kiểm tra tăng trưởng năng suất chú trong trường các
nước đang phát triển trong thời kỳ 1995-2014 và các yếu tố ảnh hưởng đến năng
suất. Cụ thể, bài nghiên cứu xem xét tác động của FDI lên năng suất và hiệu quả với
những nước đang phát triển (bao gồ m, các quố c gia có thu nhâ ̣p trung bình cao, trung
bin
̀ h thấp, và thấ p). Cho đến nay, một số nhà nghiên cứu đã nghiên cứu về mối quan
hệ này nhưng vấn đề nội sinh trong mô hình hồ i quy do mối quan hệ của FDI và
TFPG vẫn chưa được xem xét thận trọng. Vì vậy, bài nghiên cứu này sẽ dùng phương
pháp hồi quy moment tổ ng quát (Generalised Methods of Moment) để giải quyết các
vấn đề nội sinh.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Bài viết này nhằm mục đích nghiên cứu:
quy mô nền kinh tế, chi tiêu giáo dục và chi tiêu chính phủ có tác động như thế lên
sự tăng trưởng của năng suất yế tố tổng hợp trong các quốc gia đang phát triển? và
tác động trên có khác biệt trong từng nhóm nước?
1.4 Tính mới của nghiên cứu
Trong bối cảnh của kinh tế toàn cầu hiện nay, khi dòng vốn đầu tư từ nước
ngoài được lưu thông nhanh chóng và dễ dàng, các quốc gia đang phát triển đã và
đang tiếp nhận lượng nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài. Ngoài ra, các quốc
gia này cũng đang chuyển dịch tỷ trọng đóng góp vào tăng trưởng kinh tế từ vốn và
lao động sang nâng cao tỷ trọng đóng góp của TFP. Do đó, nghiên cứu này kỳ vọng
đóng góp một điểm mới chủ yếu có liên quan đến việc tìm hiểu, đánh giá, và lượng
hóa mối quan hệ của dòng vốn FDI và tăng trưởng của TFP trong nhóm các quốc
gia đang phát triển. Ngoài ra, nghiên cứu cũng áp dụng những phương pháp ước
lượng GMM để khắc phục vấn đề nội sinh trong mô hình nghiên cứu, vấn đề này bị
bỏ qua trong những nghiên cứu trước. Và rồi, tác động này cũng được xác định trong
từng nhóm nước phân theo thu nhập: thu nhập thấp, thu nhập trung bình thấp, và thu
nhập trung bình cao.
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu mà luận văn hướng đến là mối quan hệ giữa vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và tăng trưởng năng suất các yếu tố tổng hợp của các
nước đang phát triển và từng nhóm nước cụ thể phân theo thu nhập.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn phân tích các nhân tố sau: TFP của các
nước, dân số của mỗi quốc gia, chi tiêu của chính phủ, chi giáo dục của chính phủ,
4
lạm phát, nguồn vốn FDI, tổng kim ngạch thương mại, và sự phát triển của hệ thống
tài chính; dựa trên số liệu 72 quốc gia đang phát triển trong giai đoạn 1995-2014.
1.6 Dữ liệu nghiên cứu
chi tiêu giáo dục của chính phủ có tác động tiêu cực đến TFPG trong các nước đang
phát triển. Mặt khác, tương tác của dòng vốn FDI với lạm phát không có tác động
đến TFPG.
1.9 Cấ u trúc của bài nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, mục lục, các bảng biểu, phụ lục và tài liệu tham khảo,
nội dung đề tài bao gồm 05 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu gồm vấn đề nghiên cứu, mục tiêu, đối
tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu và tóm tắt kết quả
nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết gồm lý thuyết tăng trưởng nội sinh, lý thuyết tân
cổ điển. Ngoài ra, các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ của TFP và FDI, từ
đó khung lý thuyết được hình thành.
Chương 3: Phương pháp, dữ liệu và mô hình nghiên cứu. Bao gồm phương
pháp đo lường TFPG, mô hình nghiên cứu, nguồn dữ liệu và phương pháp ước lượng
để trả lời các câu hỏi nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả và thảo luận. Bao gồm tổng quan về sự tăng trưởng FDI
và TFP trong các nước đang phát triển, thống kê mô tả các biến trong mô hình hồi
quy, ma trận tương quan của FDI và TFPG, và phân tích kết quả hồi quy.
Chương 5: Kết luận kết quả nghiên cứu và những hạn chế của đề tài và đề
xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết luận Chương 1:
Trong chương này nghiên cứu giới thiệu lý do chọn đề tài, vấn đề nghiên cứu,
mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Chương 1 cũng giới thiệu
phương pháp nghiên cứu mà tác giả sử dụng trong đề tài, nghiên cứu sử dụng phương
pháp định lượng. Đề tài được kết cấu gồm 5 chương; chương 1: Tổng quan về vấn
đề nghiên cứu; chương 2: Cơ sở lý thuyết; chương 3: Phương pháp, dữ liệu và mô
6
̣ gia tăng ta ̣i tỷ lê ̣ ngoa ̣i sinh. Hàm sản xuấ t sẽ
đươ ̣c rút go ̣n bằ ng chia lao đô ̣ng cho hai vế , và chúng ta sẽ có sản lươ ̣ng trên đầ u
người và vố n trên đầ u người. Và đươ ̣c trin
̀ h bày như sau:
𝑦 = 𝐴(𝑡 )𝐹(𝑘)
Từ phương trình trên, chúng ta có thể thấ y rằ ng thu nhâ ̣p hoă ̣c sản lươ ̣ng trên
đầ u người phu ̣ thuô ̣c vào sự tiế n bô ̣ công nghê ̣ và tỷ lê ̣ vố n đầ u vào trên đầ u người.
8
Tuy nhiên, vố n đươ ̣c giả đinh
̣ giảm dần trong dài hạn (năng suất biên giảm dầ n), có
nghiã rằ ng mô ̣t sự tăng lên của nguồ n vố n sẽ dẫn đế n giảm sút trong sản lươ ̣ng trong
dài ha ̣n. Do đó, công nghê ̣ là mô ̣t yế u tố ảnh hưởng quan tro ̣ng để thúc đẩ y thu nhâ ̣p
hoă ̣c sản lươ ̣ng trên đầ u người trong dài ha ̣n.
Tuy nhiên, các nhà kinh tế ho ̣c tân cổ điể n xác đinh
̣ tiế n bô ̣ công nghê ̣ như là
mô ̣t yế u tố bên ngoài, điề u đó sẽ ta ̣o mô ̣t sự không rõ ràng cho các nhà hoa ̣ch đinh
̣
chin
́ h sách để đề ra các chiń h sách trong tăng trưởng kinh tế dài ha ̣n. Những ha ̣n chế
này đã đươ ̣c khắ c phu ̣c thông qua lý thuyế t tăng trưởng nô ̣i sinh đươ ̣c phát triể n bởi
các nhà kinh tế sau này.
Tóm lại, theo lý thuyết tân cổ điển, tích lũy vốn và tiến bộ công nghệ là các
yếu tố cơ bản của tăng trưởng kinh tế. Trong đó, tiết kiệm đóng vai trò quan trọng
trong tích lũy vốn để phát triển các công nghệ mới và cũng như tiết cận tiến bộ công
nghệ từ các quốc gia khác, do đó có tác động mạnh đến TFP. Tuy nhiên, những lý
thuyết sau này chỉ ra rằng có nhiều yếu tố tác động lên cả sản lượng và các yếu tố
đầu vào, cũng có thể tác động đến TFP.
2.1.2 Lý thuyết tăng trưởng nội sinh
𝐾
Với 𝛿 tỷ lệ khấu hao; s là tỷ lê ̣ tiế t kiê ̣m
Dựa vào phương trình trên, ta có thể kết luận rằng tốc độ tăng trưởng trong
dài hạn có thể được cải thiện bằng tỷ lệ tiết kiệm hay tỷ lệ đầu tư, vì vậy những nhà
hoạch định chính sách có thể đưa ra những chính sách để thúc đẩy kinh tế tăng
trưởng bền vững chứ không ngập ngừng như mô hình kinh tế tân cổ điển.
Hơn thế nữa, Arrow (1962) đã chứng minh sự lan tỏa tri thức (knowledge
spillover) trong nền kinh tế thông qua hàm sản xuất khi ông giả đinh
̣ rằng công nghệ
là một biến nội sinh. Các doanh nghiệp cũng đầu tư vốn cho việc nghiên cứu và phát
triển (đổi mới và vừa học vừa làm) để tạo ra nhiều vốn tri thức, do đó những nguồn
vốn trí tuệ này sẽ góp phần bù đắp phần còn lại của năng suấ t cận biên giảm dần.
Hàm sản xuất cụ thể được trình bày như sau:
𝑌 = 𝐵𝐾 𝛼 𝐿1𝛼 (1)
B = A𝐾1−𝛼
(2)
Với A là hằng số và là số dương.
Khi đó, ta kết hợp phương trình (1) và (2):
𝑌 = 𝐴𝐾𝐿1−𝛼
Tuy nhiên, nghiên cứu ban đầu của mô hình AK không xem xét tới tác động
của nguồn nhân lực trong tăng trưởng kinh tế, cu ̣ thể những nhà kinh tế học giả sử
vốn bao gồm cả vật chất và vốn con người. Lucas (1988) đã chứng minh nguồn nhân
10
lực có tác động đến tăng trưởng kinh tế thông qua việc thêm yế u tố về vốn con người
vào hàm sản xuất với cùng tỷ trọng lao động. Chúng ta có thể xem cụ thể hơn bằng
thúc đẩy tăng trưởng năng suất ở các nước nhận đầu tư, thông qua hai kênh chủ yếu
11
là phát triển công nghệ và phát triển nguồn nhân lực. Trong đó công nghệ của nước
chủ nhà bị tác động bởi FDI thể hiện qua hai khía cạnh là chuyển giao công nghệ từ
nước đầu tư và phát triển khả năng công nghệ của chính nước nhận đầu tư.
Khi các công ty đa quốc gia đầu tư vào một nước, thì đối mặt với rất nhiều
khó khăn như pháp lý, luật lệ và đặc tính thị trường của nước sở tại, do đó sẽ ảnh
hưởng trực tiếp đến doanh số và thị phần. Vì vậy, để khắc phục những trở ngại đó
và thu đẩy doanh thu, các doanh nghiêp nước ngoài sẽ chuyển giao công nghệ trong
nội bộ các chi nhánh, nhằm mục đích giữ vững thị phần và tăng khả năng cạnh tranh.
Tuy nhiên, việc chuyển giao công nghệ còn hạn chế do các lý do như mất bản quyền
hay nước được nhận đầu tư chưa đáp ứng được yêu cầu sử dụng công nghệ. Việc
chuyển giao công nghệ này sẽ có tác động lan tỏa đến các doanh nghiệp trong nước
trong việc thúc đẩy các hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) sản phẩm mới để
có thể cạnh tranh với các công ty đa quốc gia (Görg và Greenaway, 2004). Ngoài ra,
để thu hút nguồn vốn đầu tư, các quốc gia phải nâng cao năng lực cạnh tranh và cải
thiện môi trường đầu tư, từ đó làm giảm chi phí giao dịch cho các nhà đầu tư nước
ngoài (Wang và Blomström, 1992). Những yếu tố này sẽ tác động cải thiện năng
suất và nhờ đó tăng trưởng kinh tế sẽ được thúc đẩy.
Ngoài ra, FDI tác động trực tiếp đến trình độ nhân lực cũng như số lượng
nhân công ở các nước nhận đầu tư (Görg và Greenaway, 2001). FDI tạo ra nhiều cơ
hội việc làm cho người dân, từ quản lý cấp cao đến những công việc mang tính chất
thời vụ. Ngoài ra, tuyển dụng nguồn lao động trực tiếp, những hợp đồng hợp tác với
các doanh nghiệp trong nước cũng tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho nhân công địa
phương. Thông qua các khóa học dạy nghề được tài trợ bởi các doanh nghiệp FDI
thông qua nhiều hình thức như chính quy hay học thông qua làm (learning by doing)
sẽ giúp cải thiện và nâng cao trình độ người lao động (Gorg và Strobl, 2004). Mặt
Phương pháp
Dữ liệu
Khan
Tính TFPG bằng Dữ
(2005)
phương
liệu - Lạm phát
pháp của
43 - Mở
ha ̣ch toán tăng doanh
trưởng
Kết quả
Mối quan hệ
rộng giữa FDI và
TFPG là đồ ng
thương mại
sách
- Đầu tư và việc
làm
- Dân số
- Tỷ lê ̣ tài chính
phát
triể n
(M2/GDP)
quốc - Nguồn
Miller
S. Dữ liệu bảng, 83
M.
& tiń h TFPG bằng gia trong lực
Upadhyay
M.
(2002)
phương
nhân Vốn con người
có tác động nhỏ
pháp giai đoa ̣n - Mở rộng giao đến TFP.