1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Ngày nay, CNTT đã và đang phát triển với tốc độ nhanh. Đứng trước
sự phát triển và ứng dụng của CNTT, yêu cầu giáo dục và đào tạo (GD&ĐT)
phải đổi mới để tạo nên những biến đổi sâu sắc cho giáo dục thế giới cũng như
nền giáo dục ở Việt Nam theo hướng công nghệ hóa, hiện đại hóa.
Trong công cuộc đổi mới hiện nay, nhận thức được vai trò to lớn của
CNTT đối với quá trình DH, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến công tác
giáo dục và đào tạo. Hiến pháp nước CNXHCN Việt Nam năm 1992 đã ghi rõ:
“Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu”; Chỉ thị số 58/CT-TW ngày
17/10/2000 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương về đẩy mạnh ứng
dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước; Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD&ĐT ngày 30/7/2001 của Bộ Trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT
trong ngành giáo dục; Đặc biệt với công tác quản lý, Nghị quyết lần thứ hai
BCHTW Đảng khóa VIII chỉ rõ: “Quan tâm đào tạo và đào tạo lại cán bộ quản
lý, kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân các doanh nghiệp. Kiện toàn hệ thống
chính trị và hành chính. Tăng cường đào tạo và bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, cán
bộ quản lý các cấp ngành” và “Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dưỡng cán bộ, sắp
xếp chấn chỉnh và nâng cao năng lực của bộ máy quản lý GD&ĐT”. Đồng thời
nghị quyết còn khẳng định: “Chất lượng và hiệu quả GD&ĐT còn thấp”, “Công
tác quản lý GD&ĐT có những yếu kém, bất cập”, trong đó đổi mới công tác
quản lý GD&ĐT là một trong bốn giải pháp mà nghị quyết đã nêu ra. Rõ ràng,
để sự nghiệp GD&ĐT phát triển thì phải phát triển đồng bộ các cấp học, ngành
học. Đặc biệt phải quan tâm phát triển ngay từ cấp học phổ thông, quan tâm tới
giáo dục thế hệ trẻ, tới từng em học sinh. Do vậy công tác quản lý giáo dục
trong nhà trường phổ thông càng phải được coi trọng.
1.2. Tỉnh Lào Cai vấn đề về ứng dụng CNTT đã được quan tâm nhưng để
đáp ứng cho nhiệm vụ này còn hết sức khó khăn, việc ứng dụng CNTT trong
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học
hiện nay tại các trung tâm DN&GDTX.
5.2. Nghiên cứu thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại
trung tâm DN&GDTX huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại
trung tâm DN&GDTX huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
6.1. Địa bàn khảo sát
- Tại các trung tâm DN&GDTX huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.
- CBQL, GV thực hiện nghiên cứu là 35 - 45 người.
6.2. Khách thể điều tra
- 12 trung tâm DN&GDTX huyện, thành phố tỉnh Lào Cai.
3
7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa... các tài liệu, các văn bản
có liên quan đến vấn đề nghiên cứu nhằm xây dựng khung lý thuyết cho giám
đốc trung tâm DN&GDTX huyện Si Ma Cai trong quản lý ứng dụng CNTT
trong dạy học.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát sư phạm
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
- Phương pháp phỏng vấn
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận và khuyến nghị nội dung chính của luận văn bao
gồm có 3 chương cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng CNTT trong DH tại trung
Theo quan niệm truyền thống: “Quản lý là quá trình tác động có ý thức
của chủ thể vào một bộ máy (đối tượng quản lý) bằng cách vạch ra mục tiêu
cho bộ máy, tìm kiếm các biện pháp tác động để bộ máy đạt tới mục tiêu đã xác
định”.
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Theo Koondakop: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế
hoạch, có ý thức có mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến
tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo việc giáo dục cho thế hệ trẻ, đảm
bảo sự phát triển toàn diện và hài hòa của họ trên cơ sở nhận thức và sử dụng
các qui luật chung của xã hội cũng như các qui luật khách quan của quá trình
dạy học và giáo dục, của sự phát triển thể chất và tâm trí của trẻ em…”.
1.2.2. CNTT và Quản lý CNTT.
1.2.2.1.Khái niệm CNTT
Việc ứng dụng CNTT trong DH được biểu hiện rất đa dạng với nhiều
hình thức khác nhau. Căn cứ vào hoạt động của quản lý, của người dạy và
người học, cùng với xu thế phát triển có thể phân chia thành 4 nội dung ứng
dụng CNTT cơ bản nhất ở trung tâm DN&GDTX như sau:
Nội dung 1: Ứng dụng CNTT để thiết kế DH
Nội dung 2: Ứng dụng CNTT trong quá trình DH
Nội dung 3: Ứng dụng CNTT trong quản lý để hỗ trợ và khuyến khích
học tập.
Nội dung 4: Ứng dụng CNTT để khai thác các tiện ích trên mạng.
- CNTT trước hết là công nghệ ứng dụng cho việc xử lý thông tin. CNTT
là thuật ngữ bao gồm tất cả những dạng công nghệ được dùng để xây dựng, sắp
xếp, biến đổi và sử dụng thông tin trong các hình thức đa dạng của nó. Để thúc
đẩy hoạt động CNTT phát triển thì Luật CNTT đã đưa ra khái niệm CNTT như
sau: “Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và
5
GADHTC có ứng dụng CNTT trước hết phải là một GADHTC, thể hiện
được đầy đủ những đặc trưng cơ bản của một GĐHTC. Ngoài ra trong
GADHTC có ứng dụng CNTT còn phải tích hợp được thêm các bức ảnh tĩnh,
ảnh động, các đoạn Video Clip,...khi có nhu cầu thực sự cần thiết.
6
1.2.3.2. Quản lý giáo án dạy học tích cực điện tử
Trong quá trình thiết kế và sử dụng GADHTC nếu GV ứng dụng CNTT ở
mức nâng cao, tức là không chỉ dừng lại ở việc tích hợp được các ảnh tĩnh, ảnh động,
các đoạn Video Clip... như một GADHTC có ứng dụng CNTT mà còn tạo ra một
GADHTC có tính “mở”, cho phép người học trực tiếp tương tác với các nội dung
kiến thức có trong GA, để họ có thể tự mình khám phá, tìm hiểu những nội dung kiến
thức ấy.
1.2.3.3. Quản lý ứng dụng phần mềm dạy học
Tác giả Ngô Quang Sơn có viết: “Phần mềm dạy học là phần mềm được
thiết kế nhằm hỗ trợ hiệu quả cho việc dạy và học của GV, HS bám sát mục
tiêu, nội dung chương trình SGK”
1.2.4. Quản lý hoạt động trung tâm DN&GDTX
Trung tâm GDTX (Continuing Education) là khái niệm được sử dụng
nhiều ở các nước phát triển trên thế giới. Tuy nhiên mới xuất hiện ở các nước
đang phát triển vào những năm 80 của thế kỷ XX trong chương trình giáo dục
cho mọi người ở Châu Á - Thái Bình Dương (gọi tắt theo tiếng Anh là
APPEAL).
1.3. Nội dung ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở trung tâm
DN&GDTX.
1.3.1. CNTT trong xây dựng và thiết kế bài học
Theo tác giả Ngô Quang Sơn: “GADHTC là GA (kế hoạch bài học) được
thiết kế theo hướng tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh nhằm tích cực
giáo viên, học sinh và những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
nhằm huy động họ tham gia, cộng tác, phối hợp trong các hoạt động của nhà
trường giúp quá trình dạy học, giáo dục vận động tối ưu các mục tiêu đề ra.
1.3.6. CNTT trong khai thác tài nguyên trên mạng
Qua Internet, GV có thể ứng dụng CNTT để trao đổi thông tin qua mạng,
qua thư điện tử (E-mail, chart). GV cần biết thao tác cơ bản trong việc nhận,
xem và gửi thư điện tử, đồng thời cần có ý thức và cách thức làm việc thông
qua hộp thư điện tử: ra bài tập về nhà, nhắc nhở công việc, giải đáp thắc mắc cá
nhân...
Nhờ có ứng dụng CNTT chúng ta có thể xây dựng kho học liệu điện tử
của trung tâm. Đồng thời chúng ta có thể làm việc hợp tác, tương tác hiệu quả.
Thông qua Internet, GV còn giao tiếp và hợp tác trong chuyên môn với
đồng nghiệp, với các đối tác quan trọng khác như các nhà QLGD và các lực
lượng xã hội có liên quan.
1.3.7. CNTT trong quá trình kiểm tra đánh giá học viên
Ứng dụng CNTT trong quá trình kiểm tra, đánh giá học viên tại trung tâm
chúng ta có thể tăng tốc độ học, rút ngắn thời gian dạy, có nhiều thời gian hơn
cho việc làm rõ ý nghĩa thực tiễn, rèn luyện kỹ năng,... nhờ đó có thể đảm bảo
được mục tiêu dạy học. Từng bước nâng cao chất lượng dạy học ở trung tâm.
8
1.4. Nội dung quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở
trung tâm DN&GDTX.
Theo Điều 13 Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm GDTX của Bộ
truởng Bộ GD&ĐT ban hành: “Giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên là
người trực tiếp quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý
cấp trên về hoạt động của trung tâm”.
GĐ trung tâm là người quản lý hoạt động DH của GV thông qua tổ
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG DẠY HỌC TẠI TRUNG TÂM DẠY NGHỀ VÀ GIÁO DỤC
THƯỜNG XUYÊN HUYỆN SI MA CAI, TỈNH LÀO CAI
2.1. Khái quát quá trình phát triển trung tâm DN&GDTX huyện Si
Ma Cai, tỉnh Lào Cai.
Lào Cai là một tỉnh vùng cao biên giới. Hiện nay, tỉnh Lào Cai bao gồm
thành phố Lào Cai và 8 huyện.
Năm học 2015 - 2016, toàn tỉnh có 188.895 học sinh, học viên và sinh
viên tăng 4.824 người so với năm học trước.
Hệ thống mạng lưới trường lớp được củng cố, phát triển tạo cơ hội và đáp
ứng tốt hơn nhu cầu học tập của nhân dân, góp phần thực hiện mục tiêu phổ cập
giáo dục.
Quy mô hệ thống các trung tâm DN&GDTX huyện Si Ma Cai bao gồm
các trung tâm sau:
Bảng 2.1. Số lượng CBQL, GV tại các trung tâm trong tỉnh Lào Cai
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Trung tâm
Cơ hữu Hợp đồng
12
20
29
13
12
43
25
27
20
14
215
3
4
3
0
2
23
4
3
4
2
48
Số học
viên
Số
10
Học viên trong trung tâm có độ tuổi không đồng đều và nhiều tuổi nên
vấn đề tiếp thu tri thức còn gặp nhiều khó khăn.
2.2. Thực trạng ứng dụng CNTT trong DH tại trung tâm DN&GDTX
huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai
Để nắm được thực trạng ứng dụng CNTT trong DH tại trung tâm
DN&GDTX huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai tác giả đã tiến hành khảo sát, phỏng
vấn 27 CBQL, GV, NV đang công tác tại trung tâm thông qua phiếu điều tra
với các nội dung sau:
+ Điều tra thực trạng ứng dụng CNTT để thiết kế DH
+ Điều tra thực trạng ứng dụng CNTT trong quá trình DH
+ Điều tra thực trạng ứng dụng CNTT trong quản lý để hỗ trợ và khuyến
khích học tập.
+ Điều tra thực trạng ứng dụng CNTT để khai thác các tiện ích trên mạng.
Trước khi khảo sát nội dung ứng dụng CNTT trong DH tác giả tiến hành
khảo sát đội ngũ giáo viên và mức độ cần thiết ứng dụng CNTT trong DH.
Điều tra thực trạng nhận thức về ứng dụng CNTT trong DH của đội ngũ
GV. Tác giả đã tiến hành gửi phiếu điều tra đến đỗi ngũ GV đang trực tiếp
giảng dạy ở trung tâm.
Kết quả cho thấy hầu hết các giáo viên đều cho rằng rất cần thiết và cần
thiết. Tuy nhiên nhận thức của đội ngũ cán bộ GV có sự khác nhau.
Có thể nói việc ứng dụng CNTT để đổi mới PPDH đã không còn xa lạ đối
với đội ngũ GV ở trung tâm. Tuy nhiên nhận thức về đổi mới PPDH và nhất là
việc ứng dụng CNTT trong DH ở họ vẫn còn có những ý kiến khác nhau. Khi
hỏi đội ngũ cán bộ GV ở trung tâm khi ứng dụng CNTT ra sao thì đều nhận
được câu trả lời là DH bằng máy chiếu.
Nhìn chung đội ngũ GV ở các bộ môn khác nhau đều cho rằng ứng dụng
Qua tìm hiểu cho thấy trong thực tiễn hiện nay các hình thức phổ biến của
ứng dụng CNTT để thiết kế DH bao gồm: Ứng dụng CNTT để soạn thảo văn
bản; để tính toán xử lý số liệu phục vụ cho bài giảng; để thiết kế GADHTC có
ứng dụng CNTT; Ứng dụng các PMDH để thiết kế DH; Truy cập Internet để
lấy tư liệu phục vụ cho bài giảng; GV sử dụng phần mềm thi trắc nghiệm cho
HV làm kiểm tra trực tiếp trên máy tính...
2.2.2. CNTT trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học
Qua tìm hiểu trong thực tiễn ở trung tâm các hình thức phổ biến của ứng
dụng CNTT trong quá trình DH bao gồm: Sử dụng GADHTC có ứng dụng
CNTT; sử dụng hiệu quả các PMDH; Sử dụng PM thi trắc nghiệm cho HV làm
kiểm tra trực tiếp trên máy...
2.2.3. CNTT đối với học viên tại trung tâm
Học viên đang theo học tại trung tâm là những học viên lớn tuổi, các em
đã biết sử dụng CNTT phục vụ công việc học tập của mình tại trung tâm như:
+ Tìm hiểu thông tin môn học, bài học
+ Tìm hiểu các thông tin có liên quan tới công việc của mình đang công
tác
+ Giúp học viên giải trí qua những giờ học căng thẳng.
+ Thông qua mạng Internet học viên biết thêm được nhiều điều bổ ích
cho môn học.
2.2.4. CNTT trong quá trình sinh hoạt tổ chuyên môn
Sinh hoạt chuyên môn là hoạt động thường xuyền của trung tâm và là một
trong những hình thức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên, giúp
12
giáo viên chủ động lựa chọn nội dung, phương pháp dạy học cho phù hợp với
từng đối tượng học viên của lớp, của trường mình.
Hiện tại trung tâm DN&GDTX huyện Si Ma Cai được phân chia làm 3 tổ
13
Toán có sử dụng phần mềm Cabri, môn Vật lý có sử dụng phần mềm Crocodile
Physics 605.
2.3. Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại trung tâm
DN&GDTX huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai
2.3.1. Thực trạng trong lập kế hoạch
Trong năm học 2015 - 2016 trung tâm DN&GDTX huyện Si Ma Cai đã
có kế hoạch cụ thể trong việc quản lý ứng dụng CNTT vào trong DH tại trung
tâm được xây dựng bởi ban lãnh đạo trung tâm
Từ kế hoạch đó, tổ trưởng chuyên môn làm căn cứ xây dựng kế hoạch
quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động DH tại trung tâm của tổ và thực hiện
bởi các giáo viên.
Các GV khi có kế hoạch của tổ thì bám sát xây dựng kế hoạch hoạt động
của cá nhân theo từng thời điểm, từng thời kỳ.
2.3.2. Thực trạng trong tổ chức
* Về phía CBQL
- GĐ, Phó GD trực tiếp tổ chức chỉ đạo việc quản lý ứng dụng CNTT
trong dạy học tại trung tâm bằng các hình thức như: trực tiếp tham dự các tiết
SHCM sử dụng CNTT, tiết học có ứng dụng CNTT…
- Tổ chức các hoạt động tập thể để CBGV, NV tham gia tích cực bồi
dưỡng CM về ứng dụng CNTT trong dạy học bằng cách hình thức giao lưu học
hỏi các đơn vị trường học trên địa bàn huyện Si Ma Cai.
Ngoài ra, tại trung tâm có một tổ công tác về CNTT bao gồm: GĐ, Phó
GĐ và cán bộ giáo viên chuyên trách về CNTT cùng quản lý, xây dựng kế
hoạch và triển khai hoạt động ứng dụng CNTT trong trung tâm.
* Về phía CBGVNV
- Tổ chuyên môn đã tiến hành phân công nhiệm vụ cho từng CBGV ứng
tâm DN&GDTX huyện Si Ma Cai là một việc làm có ý nghĩa hết sức quan
trọng. Thông qua việc kiểm tra các kỹ năng cơ bản, cần thiết nhằm phục vụ nhu
cầu thực tế của học sinh như: kỹ năng sử dụng máy vi tính, kỹ năng soạn thảo
văn bản, kỹ năng khai thác tìm kiếm tài nguyên trên mạng Internet,…
Đánh giá về công tác này, tôi thu được một số kết quả sau:
15
Yếu (Chưa làm)
%
Ý kiến cán bộ quản lý trung tâm DN&GDTX huyện Si Ma Cai
- Kiểm tra các tổ CM
trong việc quán triệt
mục tiêu, các bước đi
1 cụ thể về ứng dụng 3
2
67
1
33
0
CNTT vào trong dạy
học cho từng giai
đoạn, từng năm học.
- Kiểm tra kế hoạch
đầu tư CSVC cho ứng
2
3
%
Trung bình
%
Khá
%
Nhóm biện pháp kiểm
tra, đánh giá
Tốt
tt
Số khách thể điều tra
Bảng 2.8. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá ứng dụng CNTT vào
trong DH tại trung tâm DN&GDTX huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.
0
0
0
0
- Kiểm tra các trọng
điểm về ứng dụng
CNTT vào dạy học,
nhằm rút kinh nghiệm 3
3 100 0
0
0
0
và làm cho mô hình
định hướng dẫn cho
các tổ CM.
- Kiểm tra, việc ứng
dụng CNTT vào dạy
học thông qua dự giờ, 3
3 100 0
0
0
0
qua các chuyên đề có
ứng dụng CNTT.
- Thanh tra, kiểm tra
và đánh giá việc ứng
3
2
67
1
33
0
0
1
4
phục vụ dạy và học,
xây dựng Website
trung tâm.
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
và đánh giá việc ứng
dụng CNTT vào dạy
học theo định kỳ.
24
22
92
2
8
0
0
0
0
24
20
83
3
18
75
4
17
2
8
0
0
2.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới ứng dụng CNTT trong DH
tại trung tâm DN&GDTX huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai
Việc tăng cường giảng dạy và ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục
không chỉ làm đổi mới giáo dục mà còn góp phần nâng cao năng lực của người
lao động để cho các doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh, chủ động trong hội
nhập quốc tế và góp phần chuẩn bị nguồn nhân lực lao động phù hợp với các
yêu cầu đặt ra trong tương lai.
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong dạy
học tại trung tâm DN&GDTX huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.
Việc quản lý ứng dụng CNTT vào trong DH tại trung tâm DN&GDTX
huyện Si Ma Cai bước đầu đã đem lại nhiều thành công. Xong để đạt kết quả
18
Xét theo lý thuyết hệ thống, việc quản lý ứng dụng CNTT trong DH tại trung
tâm DN&GDTX huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai là một hệ thống trong hệ thống
các hoạt động DH, nó liên quan đến nhiều yếu tố khác trong mỗi trung tâm như
CSVC, trình độ đội ngũ, công tác quản lý,… cho nên một biện pháp quản lý
không thể cùng lúc tác động tới tất cả các yếu tố trong hệ thống đó mà phải
19
dùng một hệ thống các biện pháp đồng bộ mới có thể tạo nên sức mạnh tổng
hợp, đem lại kết quả mong muốn như mục tiêu đề ra.
Như vậy, việc đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong DH
tại trung tâm DN&GDTX huyện Si Ma Cai phải đảm bảo tính đồng bộ từ việc
xác định mục đích, xây dựng kế hoạch thực hiện cho tới việc tổ chức chỉ đạo
thực hiện cũng như công tác kiểm tra đánh giá, thi đua khen thưởng.
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống
Các biện pháp đưa ra cần phải đảm bảo được tính hệ thống nghĩa là biện
pháp này là tiền đề, cơ sở của biện pháp kia. Nên kế thừa những ưu điểm của
các biện pháp trước đó, tránh phủ định sạch trơn toàn bộ và tạo ra hệ thống mới
hoàn toàn mà không dựa trên thực tiễn. Chúng ta phải thấy được ứng dụng
CNTT trong DH không có nghĩa là gạt bỏ các phương tiện DH truyền thống.
Bởi ngay cả các phương tiện DH truyền thống như: bảng biểu, đồ dùng trực
quan để minh họa cho lời giảng, vẫn rất cần thiết trong quá trình DH… Cho
nên, người lãnh đạo cần phải nắm được những ưu điểm, nhược điểm của các
biện pháp đã thực hiện, để từ đó đưa ra các biện pháp quản lý mới nhằm khắc
phục được các hạn chế, giúp cho trung tâm DN&GDTX huyện Si Ma Cai, tỉnh
Lào Cai quản lý ứng dụng CNTT trong DH được hiệu quả.
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
Trong hệ thống các biện pháp đưa ra phải thể hiện được cách giải quyết
các vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý ứng dụng CNTT trong DH tại
cao nhận thức về ứng dụng CNTT trong DH cho cán bộ GV; Tổ chức các khóa
bồi dưỡng cho giáo viên về sử dụng các ứng dụng CNTT vào trong dạy học;
Quản lý, đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện đại, xây dựng phòng học đa
phương tiện để phục vụ DH; Chỉ đạo quy trình thiết kế và sử dụng giáo án dạy
học tích cực có ứng dụng CNTT; Tạo động lực để khích lệ giáo viên ứng dụng
CNTT vào dạy học; Giám sát, kiểm tra quá trình và kết quả thực hiện việc ứng
dụng CNTT trong DH.
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Trong hệ thống các biện pháp mà tôi đề xuất ở trên thì chúng có mối quan
hệ biện chứng, gắn bó mật thiết với nhau, biện pháp này là tiền đề, là điều kiện
cho biện pháp kia phát triển. Đồng thời chúng hỗ trợ, thúc đẩy lẫn nhau trong
hệ thống tổng thể ở trung tâm.
3.4. Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp
Để đánh giá được sự cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất
chúng tôi đã tiến hành khảo nghiệm bằng phiếu khảo sát 27 CBQL, GV tại
trung tâm DN&GDTX huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.
21
Mối tương quan giữa mức độ cần thiết và tính
khả thi của các biện pháp
Điểm trung bình
3
2.5
2
Mức độ cần thiết
hợp.
Kết luận chương 3
Những biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại trung tâm
DN&GDTX huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai mà tôi đề xuất ở trên được đưa ra
trên cơ sở nghiên cứu nội dung và đặc điểm của hoạt động ứng dụng CNTT
trong DH trong điều kiện như hiện nay; nghiên cứu cơ sở lý luận của công tác
quản lý giáo dục nói chung, quản lý việc ứng dụng CNTT trong dạy học tại
trung tâm DN&GDTX huyện Si Ma Cai nói riêng và vận dụng trong điều kiện
thực tế của tỉnh Lào Cai.
Quá trình đề xuất đã đảm bảo tính pháp lý, tính hệ thống, tính hiệu quả và
tính thực tiễn của các biện pháp. Việc khảo nghiệm cho thấy tính cần thiết và
tính khả thi cao của các biện pháp. Các biện pháp được đề xuất khi triển khai áp
22
dụng một mặt phải được triển khai một các kịp thời, đồng bộ và thường xuyên
trong quá trình xây dựng và triển khai thực hiện các nhiệm vụ ở mỗi giai đoạn,
mỗi năm học. Tuy vậy, các biện pháp mà tôi đưa ra mới chỉ được khẳng định
qua khảo nghiệm nên việc triển khai áp dụng cần thực hiện linh hoạt, sáng tạo
và có những điều kiện chỉ thích hợp nhằm đạt kết quả cao nhất trong quản lý.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Với mục đích nhằm nâng cao việc ứng dụng CNTT trong đổi mới phương
pháp quản lý dạy học ở trung tâm DN&GDTX huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai,
đề tài đã xây dựng và hệ thống một số khái niệm góp phần làm sáng tỏ một số
vấn đề về cơ sở lý luận về các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy
học. Đó là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể thông qua việc quản lý
ứng dụng CNTT trong dạy học một cách có mục đích, có kế hoạch của người
quản lý tác động đến tập thể giáo viên, học viên và những lực lượng giáo dục
lượng tổng thể. Trong đó biện pháp Tổ chức bồi dưỡng cho GV về ứng dụng
CNTT vào DH được xem là biện pháp trung tâm.
Kết quả khảo nghiệm các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong DH tại trung
tâm DN&GDTX huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai cho thấy các biện pháp này đều
mang lại hiệu quả cao. Đặc biệt với việc tổ chức TN biện pháp Tổ chức bồi
dưỡng cho GV về ứng dụng CNTT vào DH, đưa lại kết quả khả quan càng
khẳng định thêm tính khả thi của các biện pháp.
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Sở GD&ĐT tỉnh Lào Cai
- Cần đề ra các chủ trương lớn, rõ ràng , có các văn bản và kế hoạch cụ
thể, dài hơi trong việc quản lý ứng dụng CNTT trong DH tại trung tâm.
-Tích cực tham mưu với UBND Thành phố Lào Cai trong việc đầu tư
CSVC; xây dựng cơ chế chính sách cho việc xã hội hóa giáo dục nhằm đẩy
mạnh việc quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong DH.
- Tham mưu với UBND tỉnh, huyện Si Ma Cai có chính sách ưu đãi thu
hút CBQL, GV tốt nghiệp đại học, thạc sỹ có bằng khá, giỏi về CNTT về công
tác tại trung tâm.
2.2. Đối với Ban giám đốc trung tâm DN&GDTX huyện Si Ma Cai,
tỉnh Lào Cai
- Tham mưu, tranh thủ, huy động các nguồn lực để trang bị thêm CSVC,
xây dựng các phòng học chức năng, đầu tư thêm máy tính, mạng máy tính cho
trung tâm đồng thời thường xuyên kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng các TBDH hiện
đại, máy tính, mạng máy tính.
24
- Tăng cường chỉ đạo, giao kế hoạch, kiểm tra, đánh giá các cá nhân, tổ
nhóm chuyên môn có ứng dụng CNTT trong DH. Để từ đó có kế hoạch rút kinh
nghiệm và tiến hành điều chỉnh kịp thời. Có những hình thức động viên, khen