Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM THÁI NGUYÊN
NGUYỄN THANH MINH
QUẢN LÝ DẠY HỌC TẠI TRUNG TÂM
HƯỚNG NGHIỆP VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
HUYỆN CÔ TÔ - QUẢNG NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC THÁI NGUYÊN - 2012
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
i
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất
cứ công trình nào khác.
Xin trân trọng cảm ơn.!
Thái Nguyên, tháng 04 năm 2012
Tác giả
Nguyễn Thanh Minh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan
i
Mục lục
iii
Các cụm từ viết tắt
vi
Danh mục các bảng
vii
Danh mục các hình
viii
MỞ ĐẦU
1.
Lý do chọn đề tài
1
2.
Mục đích nghiên cứu
3
3.
Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
Kết luận chƣơng 1
34
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC TẠI
TRUNG TÂM HƢỚNG NGHIỆP VÀ GIÁO DỤC THƢỜNG
XUYÊN HUYỆN CÔ TÔ - QUẢNG NINH
35
2.1.
Vài nét về Trung tâm Hƣớng nghiệp và Giáo dục
35
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iv
thƣờng xuyên huyện Cô Tô - Quảng Ninh
2.2.
Thực trạng dạy học tại Trung tâm Hƣớng nghiệp và
Giáo dục thƣờng xuyên huyện Cô Tô - Quảng Ninh
38
2.3.
Thực trạng quản lý dạy học tại Trung tâm Hƣớng
nghiệp và Giáo dục thƣờng xuyên huyện Cô Tô -
Quảng Ninh
46
2.4.
Đánh giá chung về dạy học và quản lý dạy học tại
Trung tâm Hƣớng nghiệp và Giáo dục thƣờng xuyên
huyện Cô Tô - Quảng Ninh
54
2.5.
72
3.2.5.
Tổ chức bồi dƣỡng và rèn luyện một số kỹ năng tự học
75
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
v
cơ bản, tạo điều kiện để học viên biết học tập tích cực,
chủ động
3.2.6.
Chuẩn hoá các điều kiện phục vụ hoạt động dạy học
77
3.2.7.
Tăng cƣờng khai thác, sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy
học hiện có
78
3.2.8.
Cải tiến tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập học
viên
80
3.3.
Mối quan hệ giữa các biện pháp
82
3.4.
Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện
pháp
84
3.5.
Kết luận chƣơng 3
BT THPT
: Bổ túc trung học phổ thông
3
BTVH
: Bổ túc Văn hoá
4
CB
: Cán bộ
5
CĐ
: Cao đẳng
6
CNH, HĐH
: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
7
CNXH
: Chủ nghĩa xã hội
8
CSVC
: Cơ sở vật chất
9
ĐH
: Đại học
10
ĐMPPDH
: Đổi mới phƣơng pháp dạy học
11
ĐMPPGD
: Đổi mới phƣơng pháp giáo dục
12
21
PHTTC
: Phát huy tính tích cực
22
PPDH
: Phƣờng pháp dạy học
23
QLDH
: Quản lý dạy học
24
QLHĐDH
: Quản lý hoạt động dạy học
25
QLHV
: Quản lý học viên
26
TBDH
: Thiết bị dạy học
27
TCCN
: Trung học chuyên nghiệp
28
THCS
: Trung học cơ sở
29
THPT
: Trung học phổ thông
30
TL
: Tỉ lệ
Biểu 2.1
Về xác định nhận thức của giáo viên hiểu thế
nào là phát huy tính tích cực của ngƣời học
38
Biểu 2.2
Những khó khăn khi khai thác vốn sống, vốn
kinh nghiệm của ngƣời học trong dạy học
41
Biểu 2.3
Thực trạng về kỹ năng tự học của học viên
44
Biểu 2.4
Thực trạng các biện pháp quản lý cơ sở vật
chất, trang thiết bị dạy học tại trung tâm.
53
Biểu 3.1
Kết quả khảo nghiệm tính khả thi
86
Bảng 2.1
Quy mô các ngành nghề đào tạo tại Trung tâm
37
Bảng 2.2
Các phƣơng pháp dạy học đã sử dụng
39
Bảng 2.3
Các kỹ thuật dạy học giáo viên đã sử dụng
40
Bảng 2.4
Nhận thức của học viên về vai trò của hoạt
động học tập
ra và tiềm năng lợi thế của nƣớc ta để rút ngắn quá trình CNH, HĐH của đất
nƣớc theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa gắn với phát triển kinh tế tri thức là yếu
tố quan trọng của nền kinh tế và CNH, HĐH. Phát triển mạnh các ngành và sản
phẩm kinh tế có giá trị cao dựa nhiều vào tri thức, kết hợp việc sử dụng nguồn
vốn tri thức của con ngƣời Việt Nam với tri thức mới nhất của nhân loại” [21,
tr. 38].
Nhƣ vậy, để đẩy mạnh CNH, HĐH đất nƣớc, Đảng và Nhà nƣớc ta đặc
biệt coi trọng nhân tố tri thức của con ngƣời. Coi phát triển con ngƣời vừa là
động lực, vừa là mục tiêu của sự phát triển KT - XH. Vì vậy, trong công cuộc
đổi mới đất nƣớc, Đảng ta đã khẳng định Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) là
quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của nhà nƣớc và của toàn dân. Với mục tiêu
GD&ĐT con ngƣời Việt Nam phát triển toàn diện có đạo đức, có tri thức, sức
khoẻ thẩm mỹ nghề nghiệp Để đạt đƣợc mục tiêu của GD&ĐT cần thực hiện
10
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
đồng thời hai con đƣờng, đó là giáo dục chính quy (GDCQ) và giáo dục thƣờng
xuyên (GDTX) [21, tr. 78].
Hiện nay, GDTX là xu thế phát triển tất yếu trên thế giới, có vị trí chiến
lƣợc và vai trò quan trọng không thể thiếu đƣợc trong hệ thống giáo dục quốc
dân của các quốc gia.
Ở Việt Nam, GDTX là một bộ phận quan trọng bên cạnh GDCQ trong hệ
thống Giáo dục quốc dân. GDTX đã góp phần quan trọng trong việc nâng cao
dân trí cho ngƣời dân, đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội, đáp ứng nhu cầu học
tập cho mọi ngƣời. Ngoài ra, GDTX còn có một vai trò đặc biệt quan trọng, đó
là góp phần xây dựng một xã hội học tập tạo cơ hội điều kiện thuận lợi cho mọi
lứa tuổi, mọi trình độ học tập thƣờng xuyên, học tập liên tục và học tập suốt
đời.
Quảng Ninh là một tỉnh biên giới, trong năm gần đây đã có những bƣớc
đi lên vững chắc, toàn diện. Đặc biệt, GDTX Quảng Ninh nói chung và Trung
3.1. Khách thể
Quản lý dạy học tại Trung tâm HN&GDTX cấp huyện.
3.2. Đối tƣợng
Quá trình quản lý dạy học tại Trung tâm HN&GDTX huyện Cô Tô -
Quảng Ninh.
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Việc quản lý dạy học ở Trung tâm HN&GDTX huyện Cô Tô - Quảng
Ninh còn nhiều điều bất cập và hạn chế. Nếu đề xuất đƣợc các biện pháp quản
lý dạy học trên cơ sở nâng cao nhận thức, mục đích đổi mới phƣơng pháp dạy
học nhƣ: Bồi dƣỡng cho đội ngũ giáo viên về phƣơng pháp dạy học, rèn luyện
cho học sinh về kỹ năng học tập. Chuẩn hoá, tăng cƣờng khai thác thiết bị dạy
học và cải tiến công tác kiểm tra đánh giá thì sẽ góp phần nâng cao đƣợc chất
lƣợng dạy học tại Trung tâm HN&GDTX huyện Cô Tô - Quảng Ninh.
12
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1. Hệ thông hoá một số vấn đề lý luận dạy học, quản lý dạy học
(QLDH) ở Trung tâm HN&GDTX cấp huyện.
5.2. Khảo sát thực trạng dạy học và quản lý dạy học tại Trung tâm
HN&GDTX huyện Cô Tô - Quảng Ninh.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý dạy học tại Trung tâm HN&GDTX
huyện Cô Tô - Quảng Ninh.
6. GIỚI HẠN, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý dạy học ở các lớp hệ Bổ túc
văn hóa cấp THPT ở Trung tâm HN&GDTX huyện Cô Tô - Quảng Ninh. Các
hệ đào tạo khác đề tài không có điều kiện nghiên cứu.
7. CÁC PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lí luận
Phƣơng pháp nghiên cứu các tài liệu lý luận về quản lý - quản lý giáo
14
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC
TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN
1.1. VÀI NÉT LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
Quản lý và quản lý dạy học đã đƣợc đề cập đến từ lâu. Lúc đầu cơ sở lý
luận về dạy học, quản lý dạy học chỉ thể hiện dƣới dạng một số ý tƣởng của
những nhà triết học (đồng thời cũng là những nhà giáo dục), sau đó dần dần
phát triển và hoàn thiện hơn. Gần đây ngƣời ta mới chú ý bàn luận về hiệu quả
Học suốt đời là một quá trình học tập có mục đích, có định hƣớng không
phải tùy hứng, ngẫu nhiên. Tuy mỗi ngƣời đều có mục đích học riêng của mình:
Học để biết, học để làm, học để chung sống, để hòa nhập, học để tồn tại và học
để khẳng định mình.
Để duy trì và phát triển việc học tập suốt đời của mọi thành viên trong
các cộng đồng, cần phải tạo ra một xã hội học tập, trong đó không chỉ nhà nƣớc
mới có trách nhiệm chăm lo cho giáo dục mà huy động toàn xã hôi tham gia
đóng góp cho sự nghiệp phát triển giáo dục. Coi việc học tập là quyền lợi và
trách nhiệm của mỗi công dân.
Hơn 50 năm qua, kể từ cách mạng tháng tám năm 1945, theo tƣ tƣởng
của chủ tịch Hồ Chí Minh “Ai ai cũng đƣợc học hành”, nền giáo dục nƣớc ta đã
phát triển trên hai bộ phận lớn: Bộ phận giáo dục chủ yếu dành cho thế hệ trẻ
trong độ tuổi đi học (gọi là giáo dục chính quy) và một bộ phận dành cho ngƣời
16
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
lớn tuổi, những ngƣời lao động (gọi là giáo dục ngƣời lớn) với nhiệm vụ XMC,
phổ cập giáo dục tiểu học cho ngƣời lớn, cung cấp cho ngƣời lớn những kiến
thức học vấn phổ thông và chuyên nghiệp cần thiết và đã đƣợc gọi bằng những
cái tên khác nhau tùy từng thời kì, nhƣ: “giáo dục bổ túc”, “đào tạo tại chức” và
ngày nay là “giáo dục thƣờng xuyên” [28, tr. 66].
Ở nƣớc ta có một số công trình nghiên cứu về GDTX và phát triển cộng
đồng của các tác giả nhƣ: Phạm Minh Hạc, Đặng Quốc Bảo, Phạm Tuất Dong,
Vũ Ngọc Hải, Trần Bá Hoành, Trần Kiểm, Ngô Quang Sơn, Tô Bá Trƣợng,
Thái Thị Xuân Đào…
Đã có một số luận văn Thạc sĩ QLGD nghiên cứu về quản lí TTGDTX.
Đề tài của tác giả Đào Duy Thụ viết năm 1998 về “Những biện pháp củng cố
Trung tâm GDTX của tỉnh Bắc Giang.” Đề tài của tác giả Nguyễn Thị Bích
Nga về "Một số biện pháp tăng cường quản lí dạy học ở các Trung tâm cấp
huyện của tỉnh Hà Tây”; Đề tài của tác giả Mai Thiên Hƣơng “Nghiên cứu thực
nhau và vì nhau. Hoạt động dạy học là hoạt động đặc trƣng của nhà trƣờng, quy
định sự tồn tại của nhà trƣờng. Nếu không có hoạt động dạy của thầy và hoạt
động học của học sinh thì không có nhà trƣờng.
Hoạt động dạy: Là sự tổ chức, điều khiển tối ƣu quá trình học sinh lĩnh
hội kiến thức, qua đó hình thành và phát triển nhân cách của mình. Ngƣời thầy
là chủ thể của hoạt động dạy với nội dung dạy học theo chƣơng trình quy định,
bằng hình thức nhà trƣờng; vai trò chủ đạo của hoạt động dạy đƣợc biểu hiện
với ý nghĩa là tổ chức và điều khiển học sinh học tập, giúp học sinh nắm kiến
thức, hình thành kỹ năng, thái độ [27, tr. 65].
Hoạt động học: Là quá trình tự giác, tích cực, tự lực chiếm lĩnh khái niệm
khoa học, dƣới sự điều khiển sƣ phạm của thầy; trong đó ngƣời học là chủ thể,
khái niệm khoa học là đối tƣợng để chiếm lĩnh.
18
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Về bản chất, học là sự tiếp thu, xử lý thông tin chủ yếu bằng các thao tác
trí tuệ dựa vào vốn sinh học và vốn đạt đƣợc của cá nhân; từ đó có đƣợc tri
thức, kỹ năng, thái độ mới [27, tr. 65].
Nhƣ vậy, hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của học sinh là hai
hoạt động trung tâm, quyết định chất lƣợng GD&ĐT của nhà trƣờng. Tuy
nhiên, những tác động của ngƣời thầy chỉ là những tác động bên ngoài, chất
lƣợng và hiệu quả dạy học phụ thuộc vào chính hoạt động chiếm lĩnh tri thức và
kỹ năng ở ngƣời học. Bởi lẽ, trong quá trình dạy học, ngƣời học vừa là khách
thể, vừa là chủ thể hoạt động tích cực, độc lập sáng tạo. Họ phải hoạt động bằng
chính những hành động, những thao tác tƣ duy của chính mình.
Do đó, để hoạt động dạy và học đạt kết quả nhằm nâng cao chất lƣợng
dạy học của nhà trƣờng, cần thực hiện đồng bộ việc đổi mới chƣơng trình, sách
giáo khoa, PPDH, kiểm tra, đánh giá…theo những định hƣớng sau:
Quan niệm về chƣơng trình đầy đủ hơn, bao gồm mục tiêu, chuẩn kiến
thức, kỹ năng và thái độ, phạm vi và cấu trúc nội dung, phƣơng pháp và hình
đánh giá ngƣời học.
1.2.1.2 Hoạt động học
Học là quá trình tự giác, tích cực, tự lực chiếm lĩnh khái niệm khoa học,
dƣới sự điều khiển sƣ phạm của thầy. Học là hoạt động có đối tƣợng, trong đó
ngƣời học là chủ thể khái niệm khoa học là đối tƣợng để chiếm lĩnh. Học về bản
chất là sự tiếp thu, xử lý thông tin chủ yếu bằng các thao tác trí tuệ dựa vào vốn
sinh học và vốn đạt đƣợc của cá nhân, từ đó có đƣợc tri thức, kỹ năng, thái độ
mới [24, tr. 78].
Mục đích của học: chiếm lĩnh khái niệm khoa học (có nghĩa là: phải nắm
vững nghĩa, đào sâu ý chứa trong khái niệm; tái tạo khái niệm cho bản thân,
thao tác với nó, sử dụng nó nhƣ công cụ phƣơng pháp để chiếm lĩnh khái niệm
khác hoặc đào sâu mở rộng thêm chính khái niệm đó ở trình độ lý thuyết cao
20
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
hơn (tƣ duy lý thuyết); biến nó từ kho tàng văn hóa xã hội thành học vấn riêng
của bản thân). Nếu chiếm lĩnh khái niệm thành công thì sẽ dẫn tới đồng thời ba
mục đích bộ phận: trí dục (nắm vững khái niệm); phát triển (tƣ duy khái niệm);
giáo dục (thái độ đạo đức).
Ba mục đích bộ phận này gắn bó hữu cơ với nhau, thâm nhập vào nhau,
quy định lẫn nhau, sinh thành ra nhau và tạo ra một hệ thống toàn vẹn mục đích
bộ ba "Khai trí tiến đức" là điều mà cổ nhân đã dạy. "Đến một trình độ cao, tri
thức với tƣ tƣởng, đức dục với trí dục là một. Trí dục phải dẫn đến đạo đức, đức
dục là kết quả tất yếu của sự hiểu biết" (Phạm Văn Đồng).
Chức năng của học: học có hai chức năng thống nhất với nhau: lĩnh hội
(tiếp thu thông tin dạy của thầy) và tự điều khiển quá trình chiếm lĩnh khái niệm
khoa học của mình (tự giác, tích cực, tự lực).
Nội dung của học: là toàn bộ hệ thống khái niệm của môn học, cấu trúc
lôgíc của môn học, các phƣơng pháp đặc trƣng của khoa học, ngôn ngữ của
khoa học và biết vận dụng những hiểu biết đó vào việc tiếp tục học tập và lao
Quản lý là một thuộc tính của sự phát triển xã hội, là một yếu tố quan
trọng gắn chặt vào sự vận động và phát triển của xã hội loài ngƣời. Sự phát
triển của xã hội loài ngƣời dựa vào 3 yếu tố cơ bản, đó là: tri thức, sức lao động
và trình độ quản lý. Tri thức là sự hiểu biết của con ngƣời về thế giới khách
quan, sự phát triển của khoa học kỹ thuật. Lao động là sự vận dụng tri thức
thức tác động vào thế giới làm ra của cải vật chất. Còn quản lý bao gồm cả tri
thức và lao động.
Trong quá trình phát triển của xã hội, quản lý không phải là một hoạt động
mới mẻ, trong quá trình phát triển của khoa học quản lý, đặc biệt là quá trình
xây dựng lý luận quản lý, khái niệm quản lý đƣợc nhiều nhà nghiên cứu lý luận
cũng nhƣ thực hành quản lý bàn tới và cũng đƣợc phổ biến ngày càng rộng.
22
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Quản lý cần thiết cho hoạt động của mọi tổ chức dù tổ chức đó thế nào. Có
nhiều cách định nghĩa khác nhau về quản lý:
* Theo từ điển tiếng Việt thì quản lý là “Hoạt động của con ngƣời tác
động vào tập thể hoặc ngƣời khác để phối hợp điều chỉnh phân công thực hiện
mục tiêu chung”. Quản lý là hoạt động bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao
động nhằm đạt hiệu quả nhiều hơn, năng suất cao hơn trong công việc [37, tr.
65].
* Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức có định hƣớng của chủ thể
quản lý lên khách thể quản lý về các mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế…
bằng một hệ thống các luật lệ, chính sách, nguyên tắc, phƣơng pháp và các biện
pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trƣờng và điều kiện cho sự phát triển của đối
tƣợng [37, tr. 58].
* Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ lại cho rằng: “Quản lý là một quá trình
có định hƣớng, có mục tiêu; quản lý là một hệ thống, là quá trình tác động đến
hệ thống nhằm đạt đƣợc những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đặc
trƣng cho trạng thái của hệ thống và ngƣời quản lý mong muốn” [ 25, tr. 37].