CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM SINH HỌC 9 - HK I
Câu 1: Để F1 biểu hiện tính trạng trong cặp tương phản (hoặc của bố hoặc của mẹ) thì:
A. Số lượng cá thể F1 dư lớn
B. Bố mẹ đem lai phải thuần chủng
C. Cả hai tính trạng trội
D. Bố mẹ đem lai không thuần chủng.
Câu 2: Ở đậu Hà Lan gien A qui định thân cao, gien a qui định thân thấp. Cho lai cây thân cao
với cây thân thấp F1 thu được 51% cây thân cao; 49% cây thân thấp. Kiểu gien của phép lai trên
là:
A. p: AA x aa
B. p: AA x Aa
C. p: Aa x Aa
D. p: Aa x aa
Câu 3: Sự tự nhân đôi NST diễn ra ở kì nào của chu kì tế bào.
A. kì đầu
B. kì trung gian
C. kì sau
D. kì cuối
Câu 4: Ở ruồi giấm ?n = 8. Một tế bào ruồi giảm đang ở kì sau của nguyên phân. Số NST trong
tế bào đó bằng bao nhiêu trong các trường hợp sau:
A. 4
B. 8
C. 16
D. 32
Câu 5: Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là:
A. Sự kết hợp 1 giao tử đực và 1 giao tử cái
B. Sự tổ hợp hai cơ thể đực và cái
C. Sự kết hợp nhân giữa hai giao tử đơn bội
D. Sự tạo thành cơ thể
Câu 6: Trong tế bào của một loài giao phối hai nhiễm sắc thể tương đồng Aa và Bb khi giãm
phân và thụ tinh sẽ cho ra số tổ hợp NST trong hợp tử là:
B. Tỉ lệ phân li của mỗi cặp tính trạng là 3 trội : 1 lặn
C. Các biến dị tổ hợp với 4 kiểu hình.
D. Tỉ lệ phân li 1:2:1
Câu 12: Ở chó lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài.
P
TC
lông ngắn X lông dài
→
F1? Trong các trường hợp sau:
A. 100% lông ngắn
B. 100% lông dài
C. 50% lông ngắn, 50% lông dài
D. 3 lông ngắn, 1 lông dài.
Câu 13: Màu hoa mõm chó do một gien qui định. Theo dõi sự di truyền màu sắc hoa mõm chó
người ta thu được kết quả như sau:
P Hoa hồng X hoa hồng.
F1 25,1% hoa đỏ : 49,9% hoa hồng : 25% hoa trắng kết quả phép lai giải thích như thế nào trong
các trường hợp sau:
A. Hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng
B. Hoa đỏ trội không hoàn toàn so với hoa trắng
C. Hoa trắng trội hoàn toàn so với hoa đỏ
D. Hoa trắng trội không hoàn toàn so với hoa đỏ
Câu 14: Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì nào của nguyên phân
A. Kì đầu
B. Kì giữa
C. Kì sau
D. Kì cuối
Câu 15: Ở ruồi giấm có ?n = 8. Một tế bào ruồi giấm ở kì sau của giảm phân II. Tế bào đó có
bao nhiêu NST đơn trong các trường hợp sau đây?
A. 2
B. Lao
C. Ung thư
D. Đao
Câu 22: Sự biểu hiện ra một kiểu hình của một kiểu gian phụ thuộc vào những yếu tố nào?
A. Kiểu gien
B. Môi trường
C. Kiểu hình là do tương tác giữa kiểu gien và môi trường
D. Di truyền
Câu 23: Tại sau lá cây rau mác có sự biến đổi kiểu hình?
A. Nổi lên mặt nước
B. Tránh gió mạnh
C. Tránh sóng ngầm
D. Thích nghi với điều kiên sống
Câu 24: Có thể nhận biết cây đa bội qua những dấu hiệu nào?
A. Số lượng NST
B. Tăng kích thước tế bào, cơ quan
C. Số lượng AND
D. Chất lượng quả và hạt
Câu 25: Tại sao kết hôn gần làm suy thoái nòi giống?
A. Có sự sai khác di truyền
B. Đột biến ADN
C. Đột biến NST
D. Đột biến gien lặn có hại biểu hiện
Câu 26: Phụ nữ sinh con trong độ tuổi nào là hợp lí?
A. 25
→
34
B. 24
→
40
biến đổi kiểu hình
B. Làm tăng số lượng gien
C. Làm tăng số lựơng AND
D. Thay đổi cấu trúc gien
Câu 32: Phân tử AND có đường kính:
A. 30 A
0
B. 20 A
0
C. 40 A
0
D. 50 A
0
Câu 33: Yếu tố nào xác định sự đa dạng của Protein?
A. Do sự sắp xếp của 20 loại axit amin
B. Do sự sắp xếp các nucleotit
C. Đo thành phần các nucleotit
D. Do cấu trúc AND
Câu 34: Phân tử AND phân đôi theo nguyên tắc
A. Khuôn mẫu
B. Bổ sung
C. Giữ lại một nữa
D. Cả A, B và C
Câu 35: Cặp NST số 21 có 3 NST gây bệnh:
A. Bạch tạng
B. Tơcnơ
C. Bệnh đao
D. Câm điếc bẩm sinh
Câu 36: Từ một tế bào qua quá trình nguyên phân liên tiếp 4 lần tạo ra tế bào con:
A. 8
Trả lời D C D B D A B A D C
Câu 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40
Trả lời A B A D C B D B A C