Lịch sử 9 Kỳ II (08-09) - Pdf 48

Lịch sử 9
Thời gian soạn: Ngày 10 tháng 01 năm 2009.
Tiết 19
9 A:
9 B:
9 C:
9 D:
Bài 16
Hoạt động của nguyễn ái quốc ở nớc
ngoài trong những năm 1919 - 1925
A. Mục tiêu cần đạt.
1. Kiến thức:
- Những hoạt động cụ thể củ nguyễn ái Quốc sau chiến tranh TG thứ nhất ở Pháp,
LX, TQ. Qua những hoạt động đó Nguyễn ái Quốc đã tìm đợc con đờng cứu nớc
đúng đắn cho Dt và tích cực chuẩn bị về t tởng cho việc thành lập chính Đảng VS ở
VN.
- Nắm đợc chủ trơng và hoạt động của hội VN CM thanh niên
2. T tởng:
- Giáo dục HS lòng khâm phục, tình yêu đối với chủ tịch Hồ Chí Minh và các chiến sĩ
CM.
3. Kĩ năng:
- Rèn luyện cho HS kỹ năng quan sát tranh ảnh, lợc đồ
- Tập cho HS biết phân tích, so sánh, đánh giá sự kiện lịch sử
B. Thiết bị dạy học:
- Giáo viên: Lợc đồ, ảnh Nguyễn ái Quốc, những tài liệu về h/đ của Nguyễn ái Quốc
- Học sinh: Bài soạn, su tầm những bài viết về Bác
C. Tiến trình tổ chức dạy học:
1. Tổ chức:
2. Bài mới:
Giới thiệu bài mới
Cuối TK XIX đầu TK XX, CM VN rơi vào tình trạng khủng hoảng về lãnh đạo và bế

lấy chứ không thể chông cậy vào sự giúp đỡ
của nớc ngoài..
GV yêu cầu HS đọc phần chữ in nhỏ SGK
? Việc Nguyễn ái Quốc đọc luận cơng của Lê
Nin có ý nghĩa gì?
HS trả lời: tìm thấy con đờng cứu nớc giải
phóng DT, con đờng CMVS
GV cung cấp ghi
HS nghe ghi
GV yêu cầu HS quan sát hình 28 SGK
? Từ khi đọc luận cơng của Lê Nin, Nguyễn ái
Quốc đã có chuyển biến về t tởng nh thế nào?
- Ngời tiếp nhận CN Mác Lê Nin và nhận thấy
rằng đó là con đờng giải phóng đúng đắn cho
DT VN, chỉ có GC VS mới giải phóng đợc DT,
cả hai cuộc CM này chỉ có thể là sự nghiệp của
CN CS và CMTG, từ đó ngời rút ra kết luận:
Muốn cứu nớc, giải phóng DT không còn con
đờng nào khác con đờng CMVS.
Lời khẳng định đó trở thành chân lí bất hủ của
thời đại
GV yêu cầu HS chú ý vào SGK từ 1921 - > hết
? Tại Pháp Nguyễn ái Quốc đã có những hoạt
động gì? Tác dụng của các hoạt động nói trên
HS dựa vào SGK trả lời
GV nhận xét, bổ sung, kết luận
? Con đờng cứu nớc của Nguyễn ái Quốc có gì
mới và khác với lớp ngời đi trớc?
HS thảo luận đại diện nhóm trả lời
GV nhận xét kết luận chuyển ý

Quốc đi theo con đờng chủ nghĩa Mác Lê Nin,
những quan điểm về CM giải phóng DT mà
Nguyễn ái Quốc tiếp nhận đợc truyền bá về
trong nớc, là bớc chuẩn bị về TT, chính trị cho
sự hình thành một chính Đảng VS ở VN sau
này
Hoạt động 3
GV cung cấp: 11/1924 Nguyễn ái Quốc dời
LX đi TQ, tại đây Nguyễn ái Quốc đã liên lạc
với những thanh niên yêu nớc trong tổ chức
Tâm tâm xã, Nguyễn ái Quốc đã tuyên
truyền cho họ về CNMLN.
? Nêu những hoạt động của hội VN CM thanh
niên?
HS trả lời, GV nhận xét
? Tác dụng của các hoạt động nói trên?
? Em có nhận xét gì về hội VN CM thanh
niên?
- Trong thời gian ở Liên Xô ngời làm
những việc nghiên cứu, học tập, viết
bài cho báo sự thật và tạp chí th tín
quốc tế
- 1924 dự đại hội V quốc tế c/s và đọc
tham luận.
III. Nguyễn ái Quốc ở
trung quốc (1924 - 1925)
- 6/1925 Nguyễn ái Quốc thành lập
hội VN CM thanh niên trong tổ chức
trung kiên là CS đoàn làm nòng cốt.
- Hoạt động: Nguyễn ái Quốc mở các

A. Mục tiêu cần đạt.
1. Kiến thức:
- Nắm đợc hoàn cảnh lịch sử dẫn đến sự ra đời của các tổ chức CM trong nớc
- Hiểu đợc chủ trơng hoạt động của hai tổ chức CM trong nớc, sự khác nhau giữa
các tổ chức này với hội Việt Nam cách mạng thanh niên do Nguyễn ái Quốc thành
lập ở nớc ngoài.
- Hiểu đợc sự phát triển của phong trào dân tộc dân chủ ở nớc ta, đặc biệt là PT CN
dẫn đến sự ra đời của ba tổ chức cộng sản đầu tiên ở Việt Nam
2. T tởng:
- Giáo dục cho HS lòng yêu nớc, khâm phục các bậc cách mạng tiền bối
3. Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ, kỹ năng so sánh, đối chiếu chủ trơng của các tổ chức.
B. Thiết bị dạy học:
- Giáo viên: Lợc đồ khởi nghĩa Yên Bái, phiếu học tập
- Học sinh: Bài soạn, su tầm chân dung các nhân vật lịch sử.
C. Tiến trình tổ chức dạy học:
1. Tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
? Nêu những hoạt động của Nguyễn ái Quốc tại Pháp? T/d của hoạt động nói trên?
3. Bài mới:
Giới thiệu bài
Cùng với sự ra đời của hội VNCM thanh niên và những tác động ảnh hởng của nó, ở
VN những năm cuối thập kỷ 20 đã hình thành các tổ chức CM mới là Tân Việt CM
Đảng và VN quốc dân Đảng. Để tìm hiểu sự ra đời hoạt động, những t/d ảnh hởng của
những tổ chức CM này đến CMVN nh thế nào chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài
hôm nay.
Hoạt động của Thầy - Trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1
GV cung cấp về PT công nhân 1926 1927
HS nghe ghi

diễn ra sôi nổi?
HS trả lời: do h/đ của hội VNCM thanh niên, đặc
biệt những thanh niên...
Nhờ những h/đ đó PTCN hoạt động sôi nổi...
Vì sự phát triển nh vậy tạo điều kiện thuận lợi cho
các tổ chức CM tiếp theo ra đời
GV cung cấp về hoàn cảnh ra đời của tổ chức Tân
Việt CM Đảng.
HS nghe ghi
? Tân Việt CM Đảng phân hoá trong hoàn cảnh
nào?
HS dựa vào SGK trả lời
GVMR: trong thời kì đầu thành lập Tân việt CM
đảng là một tổ chức yêu nớc cha có lập trờng g/c rõ
ràng, họ cho rằng CNCS quá cao, CN Tâm dân của
Tôn Trung Sơn quá thấp sau này tổ chức này nhiều
lần vận động hợp nhất với hội CNCM thanh niên đạt
kết quả.
Tuy vậy Tân việt CM đảng cử ngời sang Quảng
châu theo học lớp huấn luyện với t/c thanh niên, do
đó chủ trơng CM của đảng tân việt có nhiều điều
ảnh hởng của thanh niên.
? Em nhận xét gì về tổ chức CM mới này?
- Đây là tổ chức CM có lập trờng TT theo khuynh h-
ớng CMVS tiến bộ
Hoạt động 3
GV cung cấp
HS nghe ghi
? Nêu hoàn cảnh ra đời của VN quốc dân đảng
- Sự phát triển mạnh mẽ của PT DTDC, ảnh hởng

đảng (1927)
- 25/12/1927 tổ chức VN quốc dân
đảng đợc thành lập do Nguyễn Thái
Học, Phạm Tuấn Tài... sáng lập.
- Xu hớng chính trị: CM DC TS
- Mục tiêu: đánh Pháp, thiết lập dân
quyền.
- Thành phần: HS, SV, công chức, TS,
TTS, ngời làm nghề tự do, địa chủ,
binh lính, sĩ quan ngời việt trong quân
đội pháp
- Biện pháp: dùng vũ lực
Nguyễn Thị Kim Huệ
5
Lịch sử 9
- Địa bàn hoạt động: chủ yếu ở Bắc
bộ
4 Củng cố
? Nh vậy về xu hớng chính trị, mục tiêu, thành phần của VN quốc dân đảng khác với hội
VN CM thanh niên và tân việt CM Đảng ở điểm nào?
- Tuy cùng mục đích, đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập dân tộc chủ trơng VN
quốc dân đảng nhằm xây dựng một nớc VN theo con đờng TBCN
Thành phần: g/c TS và TTS làm nòng cốt khác với hội VN CM thanh niên Tân Việt
CM Đảng g/c CN, ND...
- Biện pháp CM: nặng nề manh động và khủng bố cá nhân
5 Hớng dẫn học bài
Học kỹ bài, soạn bài 17, đọc trả lời câu hỏi SGK, học bài theo nội dung câu hỏi sách
giáo khoa.
Thời gian soạn: Ngày 15 tháng 01 năm 2009.
Tiết 21

nghĩa Yên Bái trên lợc đồ
HS trình bày diễn biến khởi nghĩa Yên Bái
GV nhận xét tờng thật lại
HS nghe ghi
? Em nhận xét gì về hình thức, quy mô và tính
chất của cuộc khởi nghĩa?
HS dựa vào hiểu biết trả lời
GV nhận xét, kết luận
- Hình thức: mang tính bạo động CM
- Quy mô: diễn ra chủ yếu ở Bắc bộ song chỉ
tập trung một số tỉnh thành phố, cha có sự liên
kết chặt chẽ giữa các vùng miền
- T/c: mang tính yêu nớc mạnh mẽ
? Nêu nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch sử
2. Khởi nghĩa Yên Bái
a. Nguyên nhân
- 9/2/1929 sau vụ ba danh, thực dân Pháp bắt
bớ vây ráp VN quốc dân đảng bị tổn thất nặng
nề, họ quyết định khởi nghĩa
b. Diễn biến
- Khởi nghĩa nổ ra đêm 9/2/1930 ở Yên Bái
sau đó lan ra Phú thọ, Hải Dơng, Thái Bình,
Hà Nội song bị thất bại
Nguyễn Thị Kim Huệ
7
Lịch sử 9
HS dựa vào ND SGK trả lời
GV nhận xét kết luận ghi
GVMR: nhận định về cuộc khởi nghĩa yên
bái, đ/c Lê Duẩn đã nói: KN Yên Bái chỉ là

c. Nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch sử
- Nguyên nhân: TD Pháp còn quá mạnh bản
thân VN quốc dân Đảng còn non kém về
chính trị và tổ chức
- ý nghĩa: góp phần cổ vũ tinh thần yêu nớc
và lòng căm thù giặc
IV. Ba tổ chức cộng sản nối tiếp
nhau ra đời trong năm 1929
- Cuối 1928 đầu năm 1929 PTDTDC và PTCN
phát triển mạnh mẽ, đòi hỏi phải thành lập
một đảng CS để lãnh đạo PTCM trong nớc
- 3/1929 Chi bộ CS đầu tiên thành lập gồm 7
ngời
- 6/1929 ĐD CS đảng đợc thành lập ở bắc kì
- 8/ 1929 An Nam CS đảng đợc thành lập ở
Nam Kì.
- 9/1929 các đảng viên của đảng tân việt chịu
ảnh hởng của HVNCMTN đã tiến hành đại
hội và thành lập
4. Củng cố
Nguyễn Thị Kim Huệ
8
Lịch sử 9
- GV sử dụng phiếu học tập, HS điền vào phiếu theo yêu cầu
So sánh 3 tổ chức CM xuất hiện ở VN
Thời gian
Tên của tổ chức
CM
Thành phần
Phơng châm hoạt

9 B:
9 C:
9 D:
Chơng II
Cuộc cách mạng giải phóng dân tộc
việt nam 1930 - 1931
Bài 18
Đảng cộng sản việt nam
A. Mục tiêu cần đạt.
1. Kiến thức:
- Nắm đợc bối cảnh lịch sử và nội dung của hội nghị thành lập đảng
- Nắm đợc nội dung chủ yếu của hội nghị thành lập đảng, hiểu đợc nội dung và tính
đúng đắn, sáng tạo của bản cơng lĩnh chính trị do Nguyễn ái Quốc khởi thảo.
- Nắm đợc nội dung chính của bản luận cơng chính trị tháng 10/1930
- Hiểu rõ đợc ý nghĩa lịch sử của việc thành lập đảng.
2. T tởng:
- Giáo dục lòng biết ơn đối với lãnh tụ HCM, ngời có vai trò thống nhất các tổ chức CS
thành lập ĐCSVN.
3. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng tranh ảnh lịch sử
- Phân tích, so sánh, đánh giá các sự kiện lịch sử
Nguyễn Thị Kim Huệ
9
Lịch sử 9
B. Thiết bị dạy học:
- Giáo viên: Tranh ảnh lịch sử, chân dung Nguyễn ái Quốc, Trần Phú, bảng phụ
- Học sinh: Su tầm tranh ảnh lịch sử, soạn bài SGK
C. Tiến trình tổ chức dạy học:
1. Tổ chức:
Kiểm tra bài cũ:Tại sao chỉ trong một thời gian ngắn, 3 tổ chức CS nối tiếp nhau ra đời?

- Ba tổ chức CS ra đời đã thúc đẩy
PTCMDTDC ở nớc ta phát triển
mạnh.
- Tuy nhiên 3 tổ chức lại hoạt động
riêng rẽ, tranh giành ảnh hởng lẫn
nhau
- Yêu cầu cấp bách của CMVN lúc
này là phải có một Đảng thống nhất.
*Diễn biến:
- Nguyễn ái Quốc vì t cách là phái
viên quốc tế CS đã chủ trì hội nghị từ
3/2/1930 đến 7/2/1930
Nguyễn Thị Kim Huệ
10
Lịch sử 9
đầu tiên các đại biểu đợc gặp Nguyễn ái Quốc
GV cung cấp ND hội nghị
HS nghe ghi
GVMR: ND chủ yếu của chính cơng vắn tắt, sách l-
ợc vắn tắt:
- Chủ trơng: làm TS dân quyền CM và thổ địa CM
để đi tới XHCS
- Xác định nhiệm vụ của CMVN CMTS dân quyền
có 2 nhiệm vụ.
- Động lực của CMVN: là giai cấp CN, ND....
PTCM: dùng phơng pháp bạo lực cách mạng Em
có nhận xét gì về nộ dung chính của chính cơng vắn
tắt, sách lợc vắn tắt của Nguyễn ái Quốc?
Đây là văn kiện có ý nghĩa chiến lợc của CMVN, có
ý nghĩa là cơng lĩnh chính trị đầu tiên, đây là cơng

* ND luận cơng:
- T/c CMVN: trải qua hai giai đoạn
CMTS dân quyền và CMXHCN
- Nhiệm vụ: đánh phong kiến làm cho
VN hoàn toàn độc lập, xoá bỏ chế độ
PK, đem lại ruộng đất cho nhân dân.
- LL: Chủ yếu CN ND
- CMVN là bộ phận CMTG, vai trò
lãnh đạo của đảng
Nguyễn Thị Kim Huệ
11
Lịch sử 9
chính cơng vắn tắt, sách lợc vắn tắt với luận cơng
chính trị 1930 của Trần Phú. Nhận xét?
- Khác: Luận cơng cha xác định rõ nhiệm vụ
CMVN..
Cha xác định đúng động lực CM từ đó khẳng định
tính đúng đắn của cơng lĩnh đầu tiên do Nguyễn ái
Quốc khởi thảo.
Hoạt động 3
HS chú ý vào SGK
? ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng?
? Vì sao nói ĐCSVN thành lập là bớc ngoặt trong
LSCMVN
- Đánh dấu sự chấm dứt khủng hoảng về đờng lối,
xác định GC tiên phong CM
- Mở đầu thời kì xác lập vai trò lãnh đạo độc tôn của
GCCN
III. ý nghĩa lịch sử của
việc thành lập đảng

C. Tiến trình tổ chức dạy học:
1. Tổ chức:
Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu ND chủ yếu của chính cơng và luận cơng của Trần Phú
2. Bài mới:
Giới thiệu bài mới
Tình hình VN trớc ảnh hởng của cuộc khủng hoảng KTTG nh thế nào? Nguyên nhân,
diễn biến, kết quả và ý nghĩa của phong trào CM trong những năm 1930 1935 ra
sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay.
Hoạt động của Thầy Trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1
GV khái quát lại hậu quả cuộc khủng hoảng KT 29
33
? Cuộc khủng hoảng KT đã tác động đến tình hình
KT và XHVN ra sao?
HS chú ý ND SGK
GV nhận xét ghi
? Em nhận xét gì về tình hình KTXH VN lúc này?
- Tình hình KTVN sa sút nghiêm trọng, đ/s khốn
khó từ đó dẫn đến mâu thuẫn XH gay gắt.
GV khẳng định đây là nguyên nhân dẫn đến
PTCMVN trong những năm 1930 1931.
Hoạt động 2
I. việt nam trong thời kì
khủng hoảng kttg (1929
1933)
- KT: công nông nghiệp suy sụp, xuất
nhập khẩu đình đốn, hàng hoá khan
hiếm.
- XH: tất cả mọi giai cấp đều điêu
đứng.

HS quan sát
? Vì sao đỉnh cao của PTCM lại ở nghệ an Hà
Tĩnh mà không phải là nơi khác?
- Nghệ Tĩnh là cầu nối của PTĐTCM, đây là nơI
diễn ra nhiều cuộc đấu tranh biểu tình của ND, CN,
diễn ra rầm rộ, mạnh mẽ -> giành chính quyền
GV giới thiệu bức tranh xô viết Nghệ Tĩnh và gọi
HS nhận xét khí thế của cuộc khởi nghĩa qua bức
tranh.
? Chính quyền mới đem lại những lợi ích gì cho
nhân dân, vì sao gọi là chính quyền xô Viết?
HS trả lời
GV nhận xét:
- Trấn áp bọn phản CM, đem lại quyền tự do dân
chủ , xoá bỏ các loại thuế
Đây là những việc làm do dân và vì dân
? Vì sao chính quyền Xô viết nhanh chóng bị phá
vỡ?
1931 với đỉnh cao Xô viết
nghệ tĩnh
1. Nguyên nhân
Do tác động của cuộc khủng hoảng
KT 29 33
Do chính sách khủng bố của TDP đầu
năm 1930
Đảng ra đời kịp thời lãnh đạo PTCM
2. Diễn biến
Từ 2/1930 đến trớc 1/5/1930 PTCM
phát triển rộng khắp B T N
- Đỉnh cao của PTCM là Xô Viết

ởng ứng
- Khẳng định vai trò lãnh đạo của
đảng và sức mạnh đoàn kết của quần
chúng
III. Lực lợng CM đợc phục
hồi
- Cuối 34 đầu 35 hệ thống đảng đợc
phục hồi, các xứ uỷ, các đoàn thể, các
lực lợng đợc họp lại
- 3/35 đại hội lần thứ nhất họp ở Ma
cao
3. Củng cố
GV sử dụng bảng phụ
GV củng cố bằng bài tập
Nguyên nhân nào là nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự tổn thất nặng nề của PTCM 30
31 và Xô Viết Nghệ Tĩnh
A. Đảng vừa ra đời
B. Thiếu sự lãnh đạo thống nhất trong cả nớc
C. Lực lợng quần chúng mạnh, thiếu vũ khí.
4. Hớng dẫn học bài
- Học kỹ bài
- Soạn bài 20
------------------------------------------
Ngày soạn:31/1/2007
Ngày giảng:2/2/2007
Tiết 24
Bài 20
Nguyễn Thị Kim Huệ
15
Lịch sử 9

HS trả lời
GV nhận xét ghi
? Vì sao quốc tế cộng sản lại quyết định thành lập ở
mỗi nớc mặt trận nd chống CN phát xít?
I. Tình hình tg và trong
nớc
1. Tình hình TG
-Hậu quả nặng nề nhất của cuộc
khủng hoảng KT 29 33 là chủ
nghĩa phát xít ở Đức Italia
- CN phát xít ra đời xoá bỏ quyền tự
do dân chủ, đàn áp PTCM
- Đại hội lần thứ VII của quốc tế CS
chỉ rõ kẻ thù nguy hiểm trớc mắt của
nd TG và vận động thành lập ở mỗi n-
ớc mặt trận nhân dân, tập hợp lực l-
ợng tiến bộ chống CN phát xít.
Nguyễn Thị Kim Huệ
16
Lịch sử 9
HS trả lời: Vì CN phát xít rất tàn bạo, bóp nghẹt
quyền tự do dân chủ và đẩy nhân loại vào một cuộc
chiến tranh tàn khốc. Cần phải tập hợp đông đảo lực
lợng ngăn chặn ngay.
Nhiệm vụ đấu tranh giai cấp tạm gác lại
? Trình bày những nét chính về tình hình trong nớc?
HS dựa vào SGK trả lời
GV nhận xét ghi
? Tình hình TG và trong nớc đã ảnh hởng thế nào
trong những năm 36 39?

II. Mặt trận dân chủ Đông
Dơng và phong trào đấu
tranh đòi tự do dân chủ
* Chủ trơng của ĐCS ĐD
- Xác định kẻ thù: kẻ thù cụ thể và tr-
ớc mắt của nd ĐD là TD Pháp, bè lũ
tay sai không chịu thi hành chính của
mặt trận.
- Nhiệm vụ: chóng CN phát xít,
chống chiến tranh, đòi tự do dân chủ.
- Hình thức: hợp pháp, nửa hợp pháp,
công khai, nửa công khai...
- PT đấu tranh bằng báo chí diễn ra
hết sức sôi nổi
Nguyễn Thị Kim Huệ
17
Lịch sử 9
HS nghe ghi
Hoạt động 3
GV yêu cầu HS đọc phần III SGK
? Nêu ý nghĩa củ PTDTDC 36 39?
? Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm từ PT 36 39?
- XD mặt trận
- Vận dụng linh hoạt các hình thức đấu tranh
- Biết rút vào bí mật kịp thời khi đt công khai không
cho phép để bảo toàn LL
- Cuối 1938 do nguy cơ cuộc chiến
đang đến gần, bọn phản động Pháp
tiêu diệt khủng bố PT, PT dần bị thu
hẹp và chấm dứt khi cuộc chiến thứ 2

Ngày soạn:6/2/2007
Ngày giảng:8/2/2007
Chơng III
Tiết 25
cuộc vận động tiến tới cách mạng
tháng tám (1945)
Bài 21
Việt nam trong những năm 1939 - 1945
A. Mục tiêu cần đạt.
Nguyễn Thị Kim Huệ
18
Lịch sử 9
1. Kiến thức:
- Nắm đợc sự thoả hiệp giữa TD pháp với phát xít Nhật và sự câu kết giữa Pháp
Nhật để áp bức bóc lột ND, dẫn đến đ/s ND cực khổ
- Những nét chính về diễn biến, ý nghĩa của khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì.
2. T tởng:
- Giúp HS thấy rõ chính sách áp bức bóc lột tàn bạo của để quốc phát xít Pháp Nhật
và lòng kính yêu, khâm phục tinh thần dũng cảm của ND ta.
3. Kĩ năng:
- Tập cho HS biết phân tích các thủ đoạn thâm độc của Nhật, Pháp, biết đánh giá ý
nghĩa 3 cuộc nổi dậy đầu tiên và biết sử dụng bản đồ
B. Thiết bị dạy học:
- Giáo viên: Lợc đồ cuộc khởi nghĩa BS, NK, tranh ảnh chân dung một số nhân vật
LS: Nguyễn Văn Cừ, Hà Huy Tập
- Học sinh: Bài soạn, SGK
C. Tiến trình tổ chức dạy học:
1. Tổ chức:
Kiểm tra bài cũ: Đờng lối và chủ trơng của đảng trong thời kì 36 39 có gì khác so
với thời kỳ 30 - 31

Lịch sử 9
GV nhận xét ghi
Khi chiến tranh bùng nổ lợi dụng sự thất bại nhanh
chóng của Pháp, Nhật gây áp lực buộc chính quyền
Pháp để đa quân vào chiếm đóng ĐD, Pháp, Nhật
thoả hiệp cấu kết với nhau, vì TD pháp không đủ sức
chống lại Nhật, buộc phải chấp nhận yêu sách của
Nhật, mặt khác cũng muốn dựa vào Nhật để chống
phá CM ĐD, còn Nhật muốn lợi dụng pháp để kiếm
lợi và cùng chống CM ĐD
GV cung cấp về sự thống trị của Nhật Pháp
HS nghe ghi
? Em có nhận xét gì về chính sách thủ đoạn thống
trị của Nhật Pháp
HS trả lời
Thủ đoạn: dã man, tàn bạo, nham hiểm
? Dới sự áp bức bóc lột của Nhật Pháp đời sống ND
ĐD nh thế nào?
Hoạt động 2
GV cung cấp về nguyên nhân nổ ra khởi nghĩa BS
HS nghe ghi
GV sử dụng lợc đồ khởi nghĩa BS và giới thiệu các
kí hiệu trên lợc đồ
Yêu cầu HS chú ý vào lợc đồ và trình bày diễn biến
khởi nghĩa BS.
GV nhận xét tờng thuật lại trên lợc đồ
? Theo em tại sao cuộc khởi nghĩa BS nhanh chóng
thất bại?
HS trả lời GV nhận xét
- Điều kiện khách quan chỉ diễn ra ở địa phơng chứ

với khởi nghĩa NK?
HS dựa vào SGK trả lời
GV nhận xét bổ xung
- TD pháp đàn áp dã man, nhiều làng mạc bị ném
bom triệt hạ, nhà tù nhà giam trật ních, pháp dùng
dây thép gai xuyên qua bàn tay, bàn chân...
? Nêu nguyên nhân thất bại K/N NK
GV sử dụng lợc đồ binh biến đô lơng vào nd bài
? Trình bày DB, nguyên nhân, kết quả cuộc binh
biến đô lơng
? Nêu nguyên nhân thất bại cuộc binh biến đô lơng?
HS trả lời
GV nhận xét kết luận
?Qua 3 lần thất bại đó rút ra bài học gì?
Muốn giành thắng lợi phải chuẩn bị chu đáo và nổ
ra đúng thời cơ
- Nguyên nhân: anh em binh lính ngời
việt trong quân đội pháp bất mãn vì
phải đi làm bia đỡ đạn ở vùng biên
giới.
- Đảng bộ NK quyết định khởi nghĩa
- Diễn biến: đêm ngày 22 rạng ngày
23/4/40 cuộc khởi nghĩa nổ ra ở hầu
khắp NK, nhiều đồn bốt giặc bị triệt
hạ, thành lập chính quyền nd...
- Kết quả: TD pháp thẳng tay đàn áp
-> khởi nghĩa nhanh chóng thất bại.
3. Binh biến Đô Lơng
- Nguyên nhân: binh lính ngời việt
bất bình bị sang lào làm bia đỡ đạn...

tổng khởi nghĩa tháng tám 1945
A. Mục tiêu cần đạt.
1. Kiến thức:
- Nắm đợc hoàn cảnh dẫn đến việc đảng ta chủ trơng thành lập mặt trận Việt Minh
và sự phát triển của lực lợng CM sau khi Việt minh thành lập.
- Hiểu đợc những chủ trơng của đảng sau khi nhật đảo chính pháp và diễn biến của
cao trào kháng nhật cứu nớc, tiến tới tổng khởi nghĩa tháng tám năm 1945.
2. T tởng:
- Giáo dục HS hiểu lòng yêu kính Chủ Tịch Hồ Chí Minh, lòng tin vào sự lãnh đạo sáng
xuất của đảng, đứng đầu là lãnh tụ Hồ CHí Minh.
3. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng sử dụng tranh ảnh lịch sử, kĩ năng phân tích, đánh giá sự kiện lịch sử
B. Thiết bị dạy học:
- Giáo viên:Bài soạn, các tài liệu có liên quan, bảng phụ
- Học sinh: Chuẩn bị nội dung bài học.
C. Tiến trình tổ chức dạy học:
1. Tổ chức:
Kiểm tra bài cũ: Nêu ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của ba cuộc khởi nghĩa
Bắc sơn, Nam kì, Binh chiến đô lơng
2. Bài mới:
Giới thiệu bài mới
Trớc tình hình TG có sự chuyển biến mạnh lẹ, lãnh tụ Nguyễn ái Quốc về nớc trực tiếp
lãnh đạo CMVN, ngời đã triệu tập hội nghị lần thứ 8 ban chấp hành TƯ chủ trơng
thành lập việt minh. Tại sao đảng ta lại chủ trơng thành lập mặt trận Việt minh? Sự phát
triển lực lợng CM sau khi đảng ta ra đời nh thế nào, đảng ta làm gì để thúc đẩy phong
trào CM phát triển.
Hoạt động của Thầy - Trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1
GV gợi để HS nhớ lại về tình hình TG có những
chuyển biến: phát xít đức đã chiếm phần lớn Châu

GV giới thiệu cho HS sự phát triển của lực lợng
chính trị và PT đấu tranh từ khi mặt trận việt minh
ra đời , nhất là ở Cao Bằng thì điểm của cuộc vận
động xây dựng các hội cứu quốc trong mặt trận việt
minh.
GV chốt - ghi
HS đọc phần chữ in nhỏ SGK
? Tại sao cao bằng, Bắc cạn, Lạng sơn lại đợc coi là
mặt trận việt minh phát triển mạnh nhất?
HS dựa vào SGK trả lời
GV nhận xét - kết luận
GV yêu cầu HS chú ý vào SGK
? Lực lợng vũ trang phát triển nh thế nào?
HS dựa vào SGK trả lời
- Tình hình TG có sự chuyển biến,
đức tấn công liên xô, TG hình thành
hai trận tuyến phe đồng minh và phe
phát xít.
- 28/1/1941 Nguyễn ái Quốc về nớc
trực tiếp lãnh đạo CMVN, triệu tập
hội nghị TƯ lần thứ 8 (5/1941) tại
Cao Bằng.
- Chủ trơng:
+ Đặt nhiệm vụ giải phóng DT lên
hàng đầu.
+ Tạm gác khẩu hiệu Đánh đổ địa
chủ, chia ruộng đất cho dân cày
+ Thành lập mặt trận Việt minh
(19/5/1941)
- Sự phát triển của lực lợng

Tiết 27
Bài 22
cao trào cách mạng tháng tám tiến tới
tổng khởi nghĩa tháng tám 1945
A. Mục tiêu cần đạt.
1. Kiến thức:
- Hiểu đợc những chủ trơng của đảng sau khi nhật đảo chính pháp và diễn biến của
cao trào kháng nhật cứu nớc, tiến tới tổng khởi nghĩa tháng tám năm 1945.
2. T tởng:
- Giáo dục HS hiểu lòng yêu kính Chủ Tịch Hồ Chí Minh, lòng tin vào sự lãnh đạo sáng
xuất của đảng, đứng đầu là lãnh tụ Hồ CHí Minh.
3. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng sử dụng tranh ảnh lịch sử, kĩ năng phân tích, đánh giá sự kiện lịch sử
B. Thiết bị dạy học:
- Giáo viên:Bài soạn, các tài liệu có liên quan, bảng phụ
- Học sinh: Chuẩn bị nội dung bài học.
C. Tiến trình tổ chức dạy học:
1. Tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2 II. Cao trào kháng Nhật
cứu nớc tiến tới tổng
Nguyễn Thị Kim Huệ
24
Lịch sử 9
GV yêu cầu HS nhắc lại tình hình thế giới vào đầu
1945.
HS dựa vào ND kiến thức đã học từ đầu năm trả lời
Đầu năm 1945 chiến tranh bớc vào giai đoạn kết

năm 1945.
1. Nhật đảo chính pháp (9/3/1945)
* Tình hình thế giới
- ở Châu Âu: phát xít Đức bị thất bại
liên tiếp - thủ đô Pa ri đợc giải phóng
- ở mặt trận TBD phát xít nhật vô
cùng khốn đốn.
- ở ĐD thực dân pháp ráo riết hđ chờ
đợi quân đồng minh -> tình thế trên
buộc nhật phải đảo chính lật đổ pháp
để độc chiếm ĐD.
2. Tiến tới tổng khởi nghĩa tháng
tám 1945
Chủ trơng của hội nghị ban thờng vụ
TƯ đảng mở rộng:
- Xác định kẻ thù cụ thể trớc mắt
- Ra chỉ thị Nhật - Pháp bắn nhau,
hành động của chúng ta.
- Phát động cao trào kháng nhật
Nguyễn Thị Kim Huệ
25

Trích đoạn Kiểm tra bài cũ: Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến Tích cực chuẩn bị cho cuộc chiến đấu lâu dài. Đẩy mạnh kháng chiến toàn dân, toàn diện
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status