Tuần 26 Chương IX ĐỊA LÍ DỊCH VỤ
Tiết 43 Bài 35 Vai trò , các nhân tố ảnh hưởng và
đặc điểm phân bố các ngành dòch vụ
I MỤC TIÊU :
Sau bài học ,hs cần :
1/Kiến thức
-Biết được cơ cấu và vai trò của các ngành dòch vụ
-Hiểu được ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế –xã hội tới sự phát triển và phân bố các
ngành dòch vụ
-Biết những đặc điểm phân bố các ngành dòch vụ trên thế giới
2/Kó năng
Biết đọc và phân tích lược đồ về tỉ trọng các ngành dòch vụ trong cơ cấu GDP của các
nước trê thế giới
Xác đònh được trên bản đố các trung tâm dòch vụ lớn nhất trên thế giới
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Sơ đồ lược đồ phóng to
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Bài cũ : Trả bài kiểm tra 1 tiết
2/ Bài mới :
Mở bài : Gv yêu cầu hs nhắc lại cơ cấu kinh tế theo ngành và kể các ngành kinh tế đã học
và đi vào ngành dòch vụ
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH
HĐ 1: Cả lớp
Gv đặt vấn đề : Dựa vào hiểu biết hãy
phân biệt sự khác nhau giữa ngành dòch
vụ và công nghiệp ,nông nghiệp
( Bn bán )
I CƠ CẤU VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC
NGÀNH DỊCH VỤ
1/Cơ cấu :
Dòch vụ phục vụ cho các yêu cầu trong sản
-Nêu dẫn chứng về cơ cấu lao động ở một
số nước phát triển và đang phát triển ?
Giải thích ?
Bước 2: Hs trả lời Gv chuẩn kiến thức bổ
sung :
Hoa Kì có trên 80% lao động trong các
ngành dòch vụ các nước đang phát triển
chỉ dưới 30% năm 2003 Việt Nam mới
chiếm hơn 23%
HĐ 2: Cá nhân
Hs nghiên cứu sơ đồ trả lời các câu hỏi :
Các nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phát
triển và phân bố các ngành dòch vụ ?
Hs nêu các nhân tố
Sự ảnh hưởng của từng nhân tố là gì ?
Hs trả lời Gv chuẩn kiến thức
HĐ 3: Cá nhân
Bước 1: Hs nhận xét tỉ trọng dòch vụ trong
cơ cấu GDP của các nước năm 2001 hình
35 SGk
-Kể tên các trung tâm dòch vụ lớn nhất
trên thế giới,các các thành phố chuyên
môn hoá về một số ngành dòch vụ và tên
các trung tâm dòch vụ lớn nhất của nước
ta?
Bước 2:
Hs trả lời Gv chuẩn kiến thức và bổ sung
Các thành phố chuyên môn hoá về một
số loại hình dòch vụ : Du lòch , Casino
( sòng bạc ) ,điện ảnh ( Hollywool )
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN ,
VÀ PHÂN BỐ NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI
I MỤC TIÊU :
Sau bài học ,hs cần :
1/Kiến thức
-Nắm được vai trò ,đặc điểm của ngành GTVT và các chỉ tiêu đánh giá khối lượng của
hoạt động vận tải
-Biết được ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên ,kinh tế –xã hội đến sự phát triển và phân
bố ngành GTVT cũng như sự hoạt động của các phương tiện vận tải
2/Kó năng
-Có kó năng sơ đồ hóa một hiện tượng ,quá trình được nghiên cứu
-Có khả năng phân tích mối quan hệ qua lại và mối quan hệ nhân quả giữa các hiện tượng
kinh tế-xã hội
-Có kó năng liên hệ thực tế ở Việt Nam và ở đòa phương để hiểu được mức độ ảnh hưởng
của các nhân tố tới sự phát triển và phân bố ngành GTVT
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Bản đồ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Bài cũ :
-Vẽ sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của các ngành dòch vụ ?
-Làm bài tập 4 Sgk trang 137
Mai Thanh Thúy Đòa Lí 10 cơ bản
Trang 4
2/ Bài mới
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG CHÍNH
HĐ 1: Cả lớp
Bước 1:Học sinh nghiên cvứu SGk và vốn
hiểu biết trả lời các câu hỏi sau :
-Vai trò của GTVT ?
- Thước đo:
+Khối lượngvận chuyển hàng hóa (tấn )
,người (người )
+Khối lượng luân chuyển : Hàng hóa
(tấn .km),
người .km
+Cự li vận chuyển trung bình (km)
III CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
NGÀNH GTVT :
1/ Các điều kiện tự nhiên :
-Qui đònh sự có mặt và vai trò của một số
Mai Thanh Thúy Đòa Lí 10 cơ bản
Trang 5
Bước 2: Hs trả lời Gv chuẩn kiến thức , bổ
sung
HĐ 2: Cả lớp
Gv yêu cầu hs phân biệt sản phẩm của GTVT
với Nông nghiệp và công nghiệp ?
-Phân biệt khối lượng vận chuyển và khối
lượng luân chuyển ?
-Thế nào là cự li vận chuyển trung bình ?
Hs trình bày Gv chuẩn kiến thức và bổ sung
-Khối lượng vận chuyển : là khối lượng hàng
hoá và số hành khách
-Khối lượng luân chuyển : là khối lượng hàng
hóa và số lượng hành khách nhân với quãng
đường đã vận chuyển
HĐ 3: Gv yêu cầu hs đọc SGk và vốn hiểu
biết trả lời các câu hỏi :
lớn ,chùm đô thò ảnh hưởng sâu sắc tới
vận tải hành khách
(Giao thơng đơ thị )
IV ĐÁNH GIÁ :
-Vai trò đặc điểm cùa ngành GTVT
-Các nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố GTVT
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :
Làm câu hỏi 1và 3SGK trang 141
Mai Thanh Thúy Đòa Lí 10 cơ bản
Trang 7
Tuần 28
Tiết 45
Bài 37 .ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH GIAO THƠNG VẬN TẢI
I MỤC TIÊU :
Sau bài học ,hs cần :
1/Kiến thức:
-Nắm được các ưu điểm và hạn chế của từng loại hình vận tải
-Biết được đặc điểm phát triển và phân bố của từng ngành vận tải trên thế giới ,xu hướng
mới trong sự phát triển và phân bố của từng ngành
-Thấy một số vấn đề môi trường do hoạt động của các phương tiện vận tải và do các sự cố
môi trường xảy ra trong quá trình hoạt động của ngành GTVT
2/Kó năng :
Biết quan sát và xác đònh một số tuyến đường GTVT và đầu mối giao thông
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Hình 37.3 trong SGK
Bản đồ Thế giới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ;
1/Bài cũ :
-Tại sao nói : Để phát triển kinh tế ,văn hóa miền núi GTVT phải đi trước một bước ?
phương tiện di chuyển độc nhất . Bản thân co
người là “ súc vật thồ “ của riêng mình .Sau
đó con người đã thuần dạy súc vật ,dạy
chúng biết chở người và chở hàng hoá sau đó
con người sáng chế ra các xe kéo lăn bánh …
Vậy ngày nay con người có những loại hình
GTVT nào ưu nhược điểm là gì ? Phân bố ra
sao và xu hướng phát triển như thề nào ?
Bước 1: chia nhóm
GV chia lớp thành 6 nhóm mỗi nhóm thảo
luận 1 loại hình GTVT theo phiếu học tập
dưới đây :
Loại hình Ưu
điểm
Nhược
điểm
Đặc
điểm
Phâ
n
bố
Đường sắt
Đường Ô tô
Đường ống
Đường sông
Đường hàng
không
Bước 2 : Hs thảo luận sau đó lần lượt cho hs
lên bảng ghi lại
Các nhóm khác theo dõi bổ sung sau đó GV
-Dựa vào hình 37.2 nhận xét phân bố của
ngành vận tải ô tô trên thế giới ?
-Tại sao Hoa Kì có chiều dài đường ống dẫn
dầu và dày đặc nhất thế giới?
-Câu nói sau đây đúng không : Những nước
không có dầu mỏ thì không cần thiết phải
xây dựng đường ống dẫn dầu
-Tại sao việc chở dầu bằng tàu lớn luôn đe
dọa môi trường biển ?
-Tại sao phần lớn các hải cảng trên thế giới
đều phân bố hai bên bờ Đại Tây Dương ?
-Kể tên các cường quốc ngành hàng không ?
Hs lần lượt trả lời Gv chuẩn kiến thức
IV ĐƯỜNG SÔNG HỒ
Thông tin phản hồi
V ĐƯỜNG BIỂN :
1/ Ưu điểm :
-Đảm bảo phần lớn vận tải hàng hóa
quốc tế
-Khối lượng luân chuyển hàng hoá lớn
nhất ,giá khá rẻ
2/ Nhược điểm :
-Sản phẩm chủ yếu là dầu thô và sản
phẩm của dầu mỏ - ô nhiễm môi
Mai Thanh Thúy Đòa Lí 10 cơ bản
Trang 10
(Kênh đào Xuy ê )
(Máy Bay )
động trên
đường ray
,đầu tư lớn
:đặt đường
ray,xây hệ
Khổ đường
ray khác nhau
giữa các nước
phat triển và
đang phát
triển
-Châu u
-Hoa Kì
Mai Thanh Thúy Đòa Lí 10 cơ bản
Trang 11
đảm bảo an toàn thống nhà ga
,đội ngũ
công nhân
-Đang bò cạnh
tranh khốc liệt
với ô tô
Đường Ô tô
-Tiện lợi ,cơ động thích
ứng cao với các điều
kiện đòa hình
-Có hiệu quả kinh tế
cao ở các cự li ngắn và
trung bình
-Phối hợp với các
phương tiện vận tải
ngày càng
tăng
-Trung Đông
-LB Nga
-Hoa Kì
-Trung Quốc
Đường sông
-Rẻ
-Chở các hàng nặng
cồng kềnh không cần
nhanh
Không cần
nhanh
-Cải tạo sông
ngòi, cải tiến
tốc độ
-Đào các kênh
nối các lưu
vực
Hoa Kì , LB
Nga , Canada
Đường hàng
không
-Đảm bảo mối giao lưu
quốc tế
-Sử dụng có hiệu quả
thành tựu mới nhất của
khoa học kó thuật
-Tốc độ nhanh nhất
-Rất đắt
-Có khả năng phân tích bảng số liệu kết hợp với phân tích bản đồ
-Có kó năng viết báo cáo
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Phóng to các lược đồ
Bản đồ Thế giới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Bài cũ :
-Ưu nhược điểm của đường sắt , ô tô ,biển .hàng không ?
-Phân bố của hàng không, đường ống ?
2/ Bài mới :
Mở bài : Gv nêu nhiệm vụ của bài thực hành : Tìm hiểu về kênh đào Xuy –ê và Pana ma
Kênh đào Suez (thuộc Ai Cập) là kênh giao thơng nhân tạo chạy từ phía Bắc tới phía Nam đi ngang qua eo
Suez tại phía Đơng Bắc Ai Cập, nó nối Địa Trung Hải với Vịnh Suez, một nhánh của Biển Đỏ.Kênh đào cung
cấp một lối đi tắt cho những con tàu đi qua cảng Châu Âu-Châu Mỹ đến những cảng phía Nam Châu Á, cảng
phía Đơng Châu Phi và Châu Đại Dương.Kênh đào Suez dài 195 km (121dặm), khúc hẹp nhất là 60 m, và độ
sâu tại đó là 16 m đủ khả năng cho tàu lớn 150.000 tấn qua được.Có lẽ vào khoảng những năm 1878 tới 1839
trước Cơng Ngun vào triều đại vua Senusret III đã có một kênh đào đơng tây nối sơng Nin với Biển Đỏ phục
vụ giao thơng bằng những con thuyền đáy bằng đẩy sào và cho phép việc giao thương giữa Biển Đỏ và Địa
Trung Hải. Có nhiều dấu vết cho thấy con kênh này đã tồn tại vào thế kỷ 13 trước Cơng Ngun vào thời kỳ vua
Ramesses II. Con kênh này đã khơng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Ai Cập lúc bấy giờ và nhanh
chóng bị lãng qn. Theo sử sách Hy Lạp, vào khoảng những năm 600 trước Cơng Ngun, vua Necho II đã
nhận thấy tầm quan trọng của kênh này và cho tu sửa lại nó. Tuy nhiên con kênh chính thức được hồn thành
bởi vua Darius I của Ba Tư. Ơng đã hồn thành con kênh sau khi chiếm Ai Cập và đã mở rộng nó đủ để cho
phép hai tàu chiến trieme tránh nhau trong kênh và hành trình trong kênh mất 4 ngày.
Mai Thanh Thúy Đòa Lí 10 cơ bản
Trang 13
Vào cuối thế kỉ 18 Napoléon Bonaparte, trong khi ở Ai Cập, đã có ý định xây dựng một kênh đào nối giữa Biển
Đỏ và Địa Trung Hải. Nhưng kế hoạch này của ông đã bị bỏ ngay sau những cuộc khảo sát đầu tiên bởi theo
những tính toán sai lầm của các kỹ sư thời bấy giờ thì mực nước Biển Đỏ cao hơn Địa Trung Hải tới 10 m.Vào
khoảng năm 1854 và 1856 Ferdinand de Lesseps, phó vương Ai Cập đã mở một công ty kênh đào nhằm xây
Vùng kênh đào Panama(Tiếng Tây Ban Nha: Zona del Canal de Panamá), là vùng lãnh thổ rộng 553 dặm
vuông thuộc Cộng hòa Panama, bao gồm kênh đào và vùng đất bao quanh trải dài trên 5 dặm.Từ năm 1903 đến
năm 1979, vùng đất này được kiểm soát bởi Hoa Kỳ, quốc gia đã xây dựng và tài trợ cho dự án kênh đào
Panama. Từ năm 1979 đến năm 1999, kênh đào Panama được cả hai quốc gia Panama và Hoa Kỳ cùng nhau
khai thác. Năm 1977, Hiệp ước Torrijos-Carter được thành lập, đảm bảo tính trung lập cho việc sử dụng, khai
thác kênh Panama.Ngoài trừ những thời gian khoảng khủng hoảng hay bất ổn về chính trị, người dân Panama
bất kỳ lúc nào cũng có thể lưu thông ở khu vực này hoàn toàn miễn phí. Tuy nhiên, Hiệp ước năm 1903 được
ký kết đã hạn chế việc mua bán lẻ ở khu vực này nhằm bảo vệ cho các cửa hiệu của người Panama. Trong suốt
thời gian đặt dưới quyền kiểm soát của Hoa Kỳ, một phần của kênh đào Panama hoàn toàn được sử dụng cho
mục đích quân sự.Vùng kênh đào Panama là nơi sinh ra rất nhiều con người tài năng như Thượng nghị sĩ người
Mỹ John McCain, Richard Prince, Kenneth Bancroft Clark và Rod Carew .Đơn vị trong quân đội Hoa Kỳ chiếm
đông đảo nhất ở khu vực là Lữ đoàn thứ 193 – một lực lượng tinh nhuệ bao gồm nhiều binh chủng: bộ binh,
Mai Thanh Thuùy Ñòa Lí 10 cô baûn
Trang 14