ôn thi Văn 12 - Pdf 48

Trờng trung học phổ thông Hồng Quang Năm học: 2008-2009
NGH LUN X HI
( Bi vit khụng quỏ 400 t)
Ngày soạn:......................
Tuần dạy:.......................
Tiết thứ :......................
bài 1 : NGH LUN V MT T TNG O L
A. Mục đích, yêu cầu :
- Tái hiện lại kiến thức cơ bản của bài học.
- Rèn luyện kĩ năng làm văn bằng các đề bài cụ thể (chủ yếu là lập dàn ý).
- Ra đề bài cho HS tự luyện tập tại nhà.
B. Phơng tiện thực hiện:
1. Thầy: SGK,SGV,Giáo án, TLTK.
2. Trò: SGK, Vở viết, STK.
C. Cách thức tiến hành:
GV tổ chức giờ học bằng cách kết hợp các PP: phát vấn, gợi mở, kết hợp ôn luyện.
D. Tiến trình dạy học:
1. ổn định :


2. Kiểm tra bài cũ :(kết hợp trong giờ)
3. Bài mới:
I Kin thc c bn :
1/ Khỏi nim: Ngh lun v mt t tng, o lớ l bn lun v mt vn
thuc lnh vc t tng, o c li sng ca con ngi.
2. Cỏc yờu cu ca kiu bi vn ngh lun v mt t tng, o lớ.
- b cc: Gm 3 phn MB, TB, KL
- Yờu cu v k nng: Bit cách làm bài vn NLXH, kt cu cht ch, din t
lu loỏt,..
- Yờu cu v ni dung:
Lm sỏng t cỏc vn t tng, o lớ bng cỏch gii thớch, chng minh, so

Đề 3 : Mọi phẩm chất của đức hạnh là ở trong hành động”. Ý kiến trên của
nhà văn Pháp M. Xi-xê-rông gợi cho anh (chị) những suy nghĩ gì về việc tu
dưỡng và học tập của bản thân.
1) Tìm hiểu đề:
- Nội dung: Mối quan hệ giữa đức hạnh (phẩm chất đạo đức, trí tuệ, tâm
hồn) và hành động của mỗi người.
- Thao tác lập luận: phối hợp các thao tác giải thích, chứng minh, phân tích,
bình luận.
- Phạm vi dẫn chứng: Dẫn chứng thực tế trong cuộc sống. Có thể dẫn
chứng thêm thơ văn để bài viết sinh động.
2) Dàn ý:
a. Mở bài: Dẫn dắt để đưa ý kiến cần nghị luận vào bài.
b.Thân bài: Lần lượt triển khai các ý
- Giải thích kn : Đức hạnh là cội nguồn tạo ra hành động.
Hành động là biểu hiện cụ thể của đức hạnh.
- Nêu suy nghĩ về việc tu dưỡng và học tập của bản thân:
\ Đức hạnh trong lĩnh vực tu dưỡng và học tập mà anh (chị) cần trau dồi
là gì?
\ Từ những phẩm chất đạo đức cần thiết ấy, anh (chị) đã xác định hành
động cụ thể ra sao để phù hợp với tiêu chí đạo đức mà mình theo đuổi.
\ Trên thực tế, anh (chị) đã thực hiện được điều gì, gặp khó khăn gì khi
biến suy nghĩ thành việc làm?
\ Anh (chị) thấy điều gì là trở ngại lớn nhất khi biến suy nghĩ thành hành
động? Tại sao?
c. Kết bài: Đề xuất bài học tu dưỡng của bản thân.
§Ò 4: Nhà văn Nga Lép Tôn-xtôi nói: “Lý tưởng là ngọn đèn chỉ đường.
Không có lý tưởng thì không có phương hướng kiên định, mà không có
phương hướng thì không có cuộc sống”. Anh (chị) hãy nêu suy nghĩ về vai trò
của lý tưởng và lý tưởng riêng của mình.
1, Tìm hiểu đề:

xó hi ta hin nay.
Đề 3: Suy ngh v mc ớch v nhng bin phỏp hc tp, rèn luyn ca bn thõn
mỡnh trong nm hc cui cp.
4. Củng cố: GV Tổng kết toàn bài.
5. Dặn dò:
- Học bài và làm các đề bài về nhà.
- Chuẩn bị bài học sau.
- Trang 5 -
Trờng trung học phổ thông Hồng Quang Năm học: 2008-2009
Ngày soạn:......................
Tuần dạy:.......................
Tiết thứ :...............
Bi 2: NGH LUN V MT HIN TNG I SNG
A.Mục đích, yêu cầu :
- Tái hiện lại kiến thức cơ bản của bài học.
- Rèn luyện kĩ năng làm văn bằng các đề bài cụ thể (chủ yếu là lập dàn ý).
- Ra đề bài cho HS tự luyện tập tại nhà.
B. Phơng tiện thực hiện:
1. Thầy: SGK,SGV,Giáo án, TLTK.
2. Trò: SGK, Vở viết, STK.
C. Cách thức tiến hành:
GV tổ chức giờ học bằng cách kết hợp các PP: phát vấn, gợi mở, kết hợp ôn luyện.
D. Tiến trình dạy học:
1.ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ :(kết hợp trong giờ)
3.Bài mới:
I. Kin thc c bn:
1. Khỏi nim: ngh lun v mt hin tng i sng l bn v mt s vic,
hin tng trong i sng xó hi, cú ý ngha xó hi ỏng khen, ỏng chờ hay vn
ỏng suy ngh.

diệu (dẫn chứng).
- Phê phán những hành vi ngược đãi trẻ em và phê phán thái độ thờ ơ, vô cảm,
vô trách nhiệm đối với trẻ em (dẫn chứng).
c. Kết bài: phát biểu cảm nghĩ về hiện tượng trên và liên hệ bản thân.
Đ2: Anh (chị), hãy trình bày quan điểm của mình trước cuộc vận động “Nói
không với những tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”.
1.Tìm hiểu đề
- Nội dung bình luận: hiện tượng tiêu cực trong thi cử hiện nay….
- Kiểu bài:nghị luận xã hội với các thao tác bình luận, chứng minh…
- Tư liệu: trong đời sống xã hội.
2. Lập dàn ý
a) Mở bài: Nêu hiện tượng, trích dẫn đề, phát biểu nhận định chung…
b) Thân bài:
- Phân tích hiện tượng.
+ Hiện tượng tiêu cực trong thi cử trong nhà trường hiện nay là một hiện
tượng xấu cần xoá bỏ, nó làm cho học sinh ỷ lại, không tự phát huy năng lực học
tập của mình…(DC)
+ Hiện tượng lấy tỉ lệ để nâng thành tích của nhà trường( DC)
-> Hãy nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục.
- Bình luận về hiện tượng:
+ Đánh giá chung về hiện tượng.
+ Phê phán các biểu hiện sai trái: Thái độ học tập gian lận; Phê phán hành
vi cố tình vi phạm, làm mất tính công bằng của các kì thi.
c) Kết bài.- Kêu gọi học sinh có thái độ đúng đắn trong thi cử.
- Phê phán bệnh thành tích trong giáo dục.
Đ3 : Tuổi trẻ học đường suy nghĩ và hành động như thế nào để góp phần
giảm thiểu tai nạn giao thông?
1, Mở bài: Nêu sự cấp bách và tầm quan trọng hàng đầu của việc phải giải
quyết vấn đề giảm thiểu tai nạn giao thông đang có chiều hướng gia tăng như
hiện nay.

tng, chi phớ khc phc, chi phớ iu tra...
- TNGT lm tiờu tn thi gian lao ng, nhõn lc lao ng: TNGT lm cht
hoc b thng nh hng n ngun lc lao ng xó hi.
-> Gim thiu tai nn giao thụng l l yờu cu bc thit, cú ý ngha ln i
vi ton xó hi. Thanh niờn, hc sinh cn lm nhng gỡ gúp phn gim
thiu TNGT ?
Vỡ sao li t vai trũ cho tui tr, vỡ tui tr l i tng tham gia giao thụng
phc tp nht cng l i tng cú nhiu sỏng to v nng ng nht cú th gúp
phn gim thiu tai nn giao thụng
* XUT MT S BIN PHáP (HSTL).
3. Kt bi:(hstl)
III. v nh: Trỡnh by hiu bit, suy ngh, quan im ca mỡnh v nhng
hờn tng sau
1. Nhng ngi b nhim HIV- AIDS.
2. Nn bo lc gia ỡnh.
3. Nhiu cỏ nhõn, gia ỡnh, t chc thu nhn tr em lang thang c nh nuụi
dy, giỳp cỏc em hc tp, rốn luyn, vn lờn sng lnh mnh, tt p.
4. Phong tro Tip sc mựa thi.
5.Nột p vn húa gõy n tng nht trong nhng ngy tt nguyờn ỏn ca VN.
6. H tc cn bi tr nht trong cỏc ngy l tt VN l gỡ?
7. Phong tro tỡnh nguyn Mựa hố xanh.
8. ng cm v chia s.
5. Củng cố: GV Tổng kết toàn bài.
6. Dặn dò:
- Học bài và làm các đề bài về nhà.
- Chuẩn bị bài học sau.
- Trang 8 -
Trờng trung học phổ thông Hồng Quang Năm học: 2008-2009
Ngày soạn:......................
Tuần dạy:.......................

- Trong xã hội hiện nay, khi CNTT phát triển, HS có thêm nhiều cơ
hội tự học; đồng thời sự đổi mới giáo dục làm cho PPDH có nhiều
thay đổi, song cũng không làm mất đi vai trò của ngời thầy, mà đòi
hỏi mỗi thầy cô phải có sự chủ động, linh hoạt. sáng tạo để việc
dạy đạt hiệu quả hơn.
5. Củng cố: GV thu bài
6. Dặn dò:
- Chuẩn bị bài học sau.
- Trang 9 -
Trờng trung học phổ thông Hồng Quang Năm học: 2008-2009
Ngày soạn:......................
Tuần dạy:.......................
Tiết thứ : ......................
Bài 3: KHI QUT VHVN T CMT8 NM 1945
N hết thế kỉ XX.
A. Mục đích, yêu cầu :
- Tái hiện lại kiến thức cơ bản của bài học.
B. Phơng tiện thực hiện:
1. Thầy: SGK,SGV,Giáo án, TLTK.
2. Trò: SGK, Vở viết, STK.
C. Cách thức tiến hành:
GV tổ chức giờ học bằng cách kết hợp các PP: phát vấn, gợi mở, kết hợp ôn luyện.
D. Tiến trình dạy học:
1.ổn định :


2.Kiểm tra bài cũ : (kết hợp trong giờ)
3.Bài mới:
A. KHI QUT VHVN T CMT8 NM 1945N Năm 1975
1. Vi nột v hon cnh lch s, xó hi, vn hoỏ:

- Văn xuôi mở rộng đề tài, bao quát nhiều vấn đề, phạm vi của đời sống: +
Sự đổi đời, khát vọng hạnh phúc của con người: Đi bước nữa (Nguyễn Thế
Phương), Mùa lạc (Nguyễn Khải)
+ Cuộc kháng chiến chống Pháp: Sống mãi với thủ đô (Nguyễn Huy
Tưởng) Cao điểm cuối cùng (Hữu Mai) Trước giờ nổ súng (Lê Khâm)
+ Hiện thực trước CM: Tranh tối tranh sáng (Nguyễn Công Hoan), Mười
năm (Tô Hoài). Vỡ bờ (Nguyễn Đình Thi).
+ Công cuộc xây dựng CNXH Sông Đà (Nguyễn Tuân), Bốn năm sau
(Nguyễn Huy Tưởng) Cái sân gạch (Đào Vũ).
- Thơ ca: nhiều tập thơ xuất sắc Gió lộng (Tố Hữu), Ánh sáng và phù sa
(Chế Lan Viên), Riêng chung (Xuân Diệu.......
- Kịch nói: Một Đảng viên (Học Phi)., Ngọn lửa (Nguyễn Vũ).....
c. Chặng đường từ 1965 đến 1975:
*Nội dung chính : Đề cao tinh thần yêu nước, ngợi ca chủ nghĩa anh hùng
cách mạng
* Thành tựu:
- Văn xuôi: Phản ánh cuộc sống chiến đấu và lao động, khắc hoạ hình ảnh
con người VN anh dũng, kiên cường và bất khuất.
+ Miền Nam: Người mẹ cầm súng (Nguyễn Thi) Rừng xà nu (Nguyễn
Trung Thành). Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang Sáng).
+ Miền Bắc: Vùng trời (Hữu Mai). Cửa sông và Dấu chân người lính
(Nguyễn Minh Châu). Bão biển (Chu Văn).
- Thơ: mở rộng, đào sâu chất liệu hiện thực, tăng cường sức khái quát, chất
suy tưởng và chính luận. Ra trận, Máu và hoa (Tố Hữu), Hoa ngày thường,
Chim báo bão (Chế Lan Viên), Mặt đường khát vọng (Nguyễn Khoa
Điềm)...... Xuất hiện đông đảo các nhà thơ trẻ.
- Kịch nói: gây được tiếng vang: Quê hươngVN, Thời tiết ngày mai (Xuân
Trình), Đại đội trưởng của tôi (Đào Hồng Cẩm), Đôi mắt (Vũ Dũng Minh)
d. Văn học vùng địch tạm chiếm:
- Nội dung: phản ánh chế độ bất công tàn bạo, kêu gọi và cổ vũ tầng lớp thanh

+ Ngợi ca cuộc sống mới, con người mới,
+ Ca ngợi chủ nghĩa anh hùng CM
+ Tin tưởng vào tương lai tươi sáng của đất nước.
- Khuynh hướng sử thi kết hợp với cảm hứng lãng mạn:
+ Làm cho văn học thấm nhuần tinh thần lạc quan,
+ Đáp ứng yêu cầu phản ánh hiện thực đời sống trong quá trình vận động và
phát triển cách mạng.
B. VÀI NÉT KHÁI QUÁT VHVN TỪ NĂM 1975 ĐẾN HẾT TK XX
1. Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá:
Lịch sử dân tộc ta mở ra một thời kì mới - độc lập, tự do và thống nhất.
- Từ 1975 đến 1985: đất nước ta lại gặp những khó khăn và thử thách mới.
- Từ 1986: Đảng đề xướng và lãnh đạo công cuộc đổi mới toàn diện.
+ Kinh tế: Chuyển sang kinh tế thị trường
+ Văn hoá: Tiếp xúc và giao lưu văn hoá được mở rộng.
+ văn học dịch thuật, báo chí và các phương tiện truyền thông phát triển mạnh
mẽ.
 Sự nghiệp đổi mới thúc đẩy nền văn học cũng đổi mới để phù hợp với
nguyện vọng của nhà văn và người đọc cũng như quy luật phát triển khách quan
của văn học
- Th không t o s lôi cu n, h p d n nh các giai đo n tr c ơ ạ ự ố ấ ẫ ư ạ ướ
nh ng v n có nh ng tác ph m đáng chú ý: ư ẫ ữ ẩ Di c o thả ơ - Ch Lanế
Viên, T hátự – Xuân Qu nh, ỳ Ng i đàn bà ng i đanườ ồ – Ý Nhi, Ánh
tr ngă - Nguy n Duyễ
+ Nở rộ trường ca: Những người đi tới biển – Thanh Thảo,Đường tới thành
phố Hữu Thỉnh, Trường ca sư đoàn Nguyễn Đức Mậu
- Trang 12 -
Trờng trung học phổ thông Hồng Quang Năm học: 2008-2009
+ Nhng cõy bỳt th th h sau 1975 xut hin: Mt chm xanh Phựng Khc
Bc, Ting hỏt thỏng giờng Y Phng..
- Vn xuụi: Mt s cõy bỳt bc l ý thc i mi cỏch vit v chin tranh,

Ngày soạn:......................
Tuần dạy:.......................
Tiết thứ : ......................
Bài 4: Tuyên ngôn độc lập
(Hồ Chí Minh)
A. Mục đích, yêu cầu :
- Tái hiện lại kiến thức cơ bản của bài học.
- Rèn luyện kĩ năng làm văn bằng các đề bài cụ thể (chủ yếu là lập dàn ý).
- Ra đề bài cho HS tự luyện tập tại nhà.
B. Phơng tiện thực hiện:
1. Thầy: SGK,SGV,Giáo án, TLTK.
2. Trò: SGK, Vở viết, STK.
C. Cách thức tiến hành:
GV tổ chức giờ học bằng cách kết hợp các PP: phát vấn, gợi mở, kết hợp ôn luyện.
D. Tiến trình dạy học:
1.ổn định :


2.Kiểm tra bài cũ : (kết hợp trong giờ)
3.Bài mới:
I. Kiến thức cơ bản:
Câu 1:Anh(chi) hãy trình bày ngắn gọn hoàn cảnh ra đời và mục đích
chính của văn kiện Tuyên ngôn độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh?
Gợi ý:
* Hoàn cảnh ra đời:
- Trên thế giới: chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc; Hồng quân liên xô
đã tấn công vào tận sào huyệt của Phát xít Đức. ở phơng Đông, PX Nhật đã đầu
hàng vô điều kiện đồng minh.
- Trong nớc: Cách mạng tháng 8/1945 thành công; Chủ tịch Hồ Chí
Minh từ chiến khu Việt Bắc về Hà Nội; tại số nhà 48 phố Hàng Ngang trong gia

phong kin, thc dõn, thoỏt khi thõn phn thuc a ho nhp vo cng
ng nhõn loi vi t cỏch mt nc c lp, dõn ch v t do; đồng thời ngăn
chặn và cảnh cáo âm mu xâm lợc của Pháp và Mĩ.
b) Giỏ tr t tng: Xột trong mối quan h vi cỏc tro lu t tng
ln ca nhõn loi ở th k XX, cú th coi Tuyờn ngụn c lp l tỏc phm kt
tinh lớ tng u tranh gii phúng dõn tc v tinh thn yờu chung c lp,
t o. C hai phm cht ny ca tỏc phm cn phi c coi nh mt úng gúp
riờng ca tỏc gi v cng l ca dõn tc ta vo mt trong nhng tro lu t
tng cao p, va mang tm vúc quc t, va mang ý ngha nhõn o ca
nhõn loi trong th k XX: õy l lớ do vỡ sao T chc Giỏo dc, Khoa hc v
Vn hoỏ ca Liờn hp quc (UNESCO) li tn phong H Chớ Minh l anh hựng
gii phúng dõn tc v tp chớ Time xp H Chớ Minh l mt trong s 100 nhõn
vt cú tm nh hng ln nht trong th k XX.
c) Giỏ tr ngh thut: Xột bỡnh din vn chng, Tuyờn ngụn c
lp l mt bi vn chớnh lun mu mc, lp lun cht ch, lớ l anh thộp,
bng chng xỏc thc, giu sc thuyt phc, ngụn ng gi cm, hựng hn.
Câu 3: Anh(chị) hãy trình bày bố cục và cách lập luận của bản Tuyên ngôn
độc lập?
Gợi ý:
- B cc ca bn Tuyờn ngụn c lp:
+ on l (t u n khụng ai chi cói c): Nờu nguyờn lớ chung ca
Tuyờn ngụn c lp.
+ on 2 (t Th m n dân chủ cộng hoà): T cỏo ti ỏc ca thc dõn
Phỏp v khng nh thc t lch s: nhõn dõn ta ni dy ginh chớnh quyn, lp
nờn nc Vit Nam Dõn ch Cng ho.
+ on 3 (cũn li): Li tuyờn ngụn v nhng tuyờn b v ý chớ bo v
nn c lp t do ca dõn tc Vit Nam.
- Tỡm hiu lp lun ca bn Tuyờn ngụn c lp:
- Trang 15 -
Trờng trung học phổ thông Hồng Quang Năm học: 2008-2009

truyn thng nhõn o ca dõn tc VN. T tng y phù hợp với t tởng, tuyên
ngôn của các cuộc cách mạng lớn trên thế giới (Pháp và Mĩ) đồng thời góp phần
làm phong phú thêm lý tởng của cách mạng thế giới.
- Bác đã đứng trên quyền lợi của dân tộc, của đất nớc để tiếp cận chân lý
của thời đại qua lập luận suy rộng ra Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra
bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sớng và quyền tự do.
- Bác đã đứng trên quyền lợi của dân tộc để kể tội thực dân Pháp.
* Nghệ thuật:
- Nó thuyt ngi c bng nhng lí l anh thép, nhng chng c không
ai chi cãi c.
- Kt cu tác phm mch lc, cht ch lp lun sc bén, giàu sc thuyt
phc, tác ng mnh vào tình cm ngi c
- Văn phong giản dị, ngắn gọn, súc tích, giàu hình ảnh
- Trang 16 -
Trờng trung học phổ thông Hồng Quang Năm học: 2008-2009
- Giọng văn hùng hồn, đanh thép có sự kết hợp giữa lý trí và tình cảm
II. Luyện tập
Đề bài: Anh(chị) hãy phân tích bản Tuyên ngôn độc lập của Chủ tịch Hồ
Chí Minh.
Gợi ý
a, Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn ái Quốc- Hồ Chí Minh-> nhấn mạnh
các sáng tác thuộc thể văn chính luận, trong đó có Tuyên ngôn độc lập.
- Giới thiệu khái quát về tác phẩm: là một trong những áng thiên cổ hùng văn của
dân tộc; đã mở ra 1 kỉ nguyên mới cho dân tộc ta- kỉ nguyên độc lập, tự do, nhân
dân làm chủ đất nớc, quyết định vận mệnh của mình.
b, Thân bài:
b.1 Phần một : Nguyên lí chung (cơ sở pháp lí và chính nghĩa) của bản tuyên
ngôn.
C s phỏp lý v chớnh ngha ca bn Tuyờn ngụn c lp l khng nh quyn

Trờng trung học phổ thông Hồng Quang Năm học: 2008-2009
ng thi ngn chn õm mu tỏi chim ụng Dng lm thuc a ca Gụn
v bn thc dõn Phỏp hiu chin, y tham vng.
* Túm li: Vi li l sc bộn, anh thộp, Ngi ó xỏc lp c s phỏp lý ca
bn TN, nờu cao chớnh ngha ca ta. t ra vn ct yu l c lp dõn tc.
b.2 P hần hai: Cơ sở thực tiễn của bản Tuyên ngôn.
* Bn cỏo trng ti ỏc thc dõn Phỏp.
- Vch trn b mt xo quyt ca thc dõn Phỏp li dng lỏ c t do, bỡnh
ng, bỏc ỏi, n cp t nc ta, ỏp bc ng bo ta.
- Nm ti ỏc v chớnh tr: 1- tc ot t do dõn ch, 2- lut phỏp dó man, chia
tr, 3- chộm git nhng chin s yờu nc ca ta, 4- rng buc d lun v thi
hnh chớnh sỏch ngu dõn, 5- u c bng ru cn, thuc phin.
- Nm ti ỏc ln v kinh t: 1- búc lt tc ot, 2- c quyn in giy bc,
xut cng v nhp cng, 3- su thu nng n, vụ lý ó bn cựng nhõn dõn ta, 4-
ố nộn khng ch cỏc nh t sn ta, búc lt tn nhn cụng nhõn ta, 5- gõy ra
thm ha lm cho hn 2 triu ng bo ta b cht úi nm 1945.
=> sử dụng phơng pháp liệt kê; câu văn ngắn dài, động từ mạnh, điệp từ, điệp cú
pháp, ngôn ngữ sắc sảo; hình ảnh gợi cảm, giọng văn hùng hồn.
- Trong vũng 5 nm (1940 1945) thc dõn Phỏp ó hốn h v nhc nhó bỏn
nc ta 2 ln cho Nht.
- Thng tay khng b Vit Minh; thm chớ n khi thua chy, chỳng cũn nhn
tõm git nt s ụng tự chớnh tr Yờn Bỏi v Cao Bng.
=> Li kt ỏn y phẫn n, sụi sc cm thự:
+ Vch trn thỏi nhc nhó ca Phỏp (quỡ gi , u hng , b chy..)
+ anh thộp t cỏo ti ỏc ty tri (t ú,...t ú..)
ú l li khai t dt khoỏt cỏi s mnh bp bm ca thc dõn Phỏp i vi
nc ta ngút gn mt th k.
* Quỏ trỡnh u tranh ginh c lp ca nhõn dõn ta
- T mựa thu nm 1940, nc ta ó thnh thuc a ca Nht ch khụng phi
thuc a ca Phỏp na. Nhõn dõn ta ó ni dy ginh chớnh quyn khi Nht

trị nghệ thuật cao.
Em hãy phân tích để làm rõ các giá trị đó của bản tuyên ngôn.
Dàn ý:
1. Mở bài:
- Văn chính luận của chủ tịch HCM được viết với mục đích đấu tranh
chính trị hoặc thể hiện những nhiệm vụ CM qua từng chặng đường lịch sử.
- TNĐL là một văn kiện lớn được HCM viết ra để tuyên bố trước công
luận trong và ngoài nước về quyền độc lập dân tộc VN.
- Tác phẩm có giá trị nhiều mắt (nêu nhận định ở trên).
2. Thân bài:
2.1/ Giá trị lịch sử to lớn:
- Bản TN ra đời trong thời điểm lịch sử trọng đại: CM thành công,
nhưng tình hình đang “ngàn cân treo sợi tóc”.
- Những lời trích dẫn mở đầu không chỉ đặt cơ sở pháp lí cho bản
TN mà còn thể hiện dụng ý chiến lược, chiến thuật của Bác.
- TN khái quát những sự thật lịch sử, tố cáo TDP, vạch rõ bộ mặt tàn
ác, xảo quyệt của P ở mọi lĩnh vực: CT, KT, VH, XH...
- TN nhấn mạnh các sự kiện lịch sử: mùa thu năm 1940 và ngày
9/3/1945 để dẫn đến kết luận: “trong 5 năm P bán nước ta 2 lần cho N”.
- TN k.định một sự thật l.sử: gần 1 t.kỷ, nhân dân VN không ngừng
đ.tranh giành độc lập.
- TN còn chỉ ra một cục diện chính trị mới: đánh đổ PK, TD, Phát
xít, lập nên chế độ cộng hoà. Lời kết bản TN khép lại thời kỳ tăm tối, mở ra 1 kỷ
nguyên mới.
2.2/ Giá trị pháp lí vững chắc:
- HCM đã khéo léo và kiên quyết khẳng định quyền độc lập, tự do,
quyền bất khả xâm phạm bằng việc trích dẫn 2 bản TN của P-M.
- Chứng minh việc xoá bỏ mọi sự dính lứu của P đến VN là hoàn toàn
đúng đắn.
- Tuyên bố độc lập, tự do trước toàn thế giới.

Ngày soạn:......................
- Trang 20 -
Trờng trung học phổ thông Hồng Quang Năm học: 2008-2009
Tuần dạy:.......................
Tiết thứ : ......................
Bài 5 : nguyễn đình chiểu ngôi sao sáng trong
văn nghệ của dân tộc
( Phm Vn ng )
A. Mục đích, yêu cầu :
- Tái hiện lại kiến thức cơ bản của bài học.
- Rèn luyện kĩ năng làm văn bằng các đề bài cụ thể (chủ yếu là lập dàn ý).
- Ra đề bài cho HS tự luyện tập tại nhà.
B. Phơng tiện thực hiện:
1. Thầy: SGK,SGV,Giáo án, TLTK.
2. Trò: SGK, Vở viết, STK.
C. Cách thức tiến hành:
GV tổ chức giờ học bằng cách kết hợp các PP: phát vấn, gợi mở, kết hợp ôn luyện.
D. Tiến trình dạy học:
1.ổn định :


2.Kiểm tra bài cũ :(kết hợp trong giờ)
3.Bài mới:
I.Kiến thức cơ bản:
1. Tác giả
- Sinh (1906-2000) quờ c Tõn- M c-Qung Ngói.
- Quỏ trỡnh tham gia cỏch mng:T nm 1925;1926 gia nhp hi
Vit Nam Cỏch mng thanh niờn ng chớ Hi; 1929 b bt y ra Cụn o;
1936 ra tự tip tc hot ng.
- Cỏch mng thỏng tỏm thnh cụng, ụng tham gia chớnh ph lõm

C2:Tiếp tục phát triển và làm rõ hình ảnh biểu tượng ngôi sao NĐC “Vì sao…
càng thấy sáng” cái nhìn khoa học có ý nghĩa như một định hướng tìm hiểu văn
chương NĐC.
C3: khẳng định và nhấn mạnh ý câu2 “Văn chương….đống thóc mẩy vang” đó
là văn chương đích thực.
C4: “Có người…một trăm năm” nêu ra hiện tượng hiểu biết, đánh giá chua đầy
đủ và sâu sắc về con người và thơ văn NĐC để có cái nhìn toàn diện, chính xác
về thơ văn của ông (giá trị thơ văn yêu nước) trong mối quan hệ với thời đại và
lịch sử qua hình ảnh so sánh biểu tượng xác đáng “khúc ca hùng tráng của
phong trào yêu nưóc chống bọn xâm lược Pháp”.
Cách đặt vấn đề phong phú, sâu sắc vừa thể hiện phương pháp khoa học của
PVĐ; Trân trọng, đúng đắn, toàn diện và mơi mẻ.
2. Giải quyết vấn đề:
a. Luận điểm 1: “NĐC là một nhà thơ yêu nước mà tác phẩm là những
trang bất hủ ca ngợi cuộc chiến đấu oanh liệt của nhân dân ta chống bọn xâm
lược phương tây ngay buổi đầu chúng đặt chân lên đất nước ta” Đánh giá về
cuộc đời và quan niệm sáng tác của NĐC:
* Cuộc đời: Tác giả chọn lọc , làm rõ những đặc điểm riêng nổi bật của ông: ảnh
hưởng của quê hương, gia đình và hoàn cảnh lịch sử, bị mù giữa tuổi thanh niên,
công danh dang dở
Câu “Kiến nghĩa bất vi vô dõng dã” chỉ phẩm chất tính cách của Lục
Vân Tiên – nhưng cũng là phẩm chất con người NĐC.
Nhận định “Đời sống… tôi tớ của chúng” thật xác đáng và sâu sắc.
“Sự đời .. tấm gương” Thể hiện rõ hoàn cảnh , tâm trạng và khí tiết,
tâm nguyện của nhà thơ mù- nhà nho yêu nướcNĐC.
Đánh giá về cuộc đời nhưng tác giả không viết lại tiểu sử NĐc mà nhấn mạnh
khí tiết của “ một chí sĩ yêu nước” trọn đời phấn đấu hi sinh vì nghĩa lớn.
* Quan niệm sáng tác văn chương của NĐC: hoàn toàn thống nhất với quan
niệm về lẽ làm người ”Văn tức là người”.
Với ông viết văn làm thơ là một thiên chức

chứng chọn lọc, cách lập luận chặt chẽ . Với tình cảm nồng hậu của PVĐ : cái
nhìn thấu triệt và toàn diện về tư tưởng, nghệ thuật thơ văn yêu nước của NĐC.
c. Luận điểm 3: “Lục Vân Tiên là tác phẩm lớn nhất của NĐC rất phổ biến
trong dân gian nhất là miền Nam” đánh giá trị của tác phẩm LVT:
Với thơ văn và cuộc đời NĐC: tác phẩm lớn nhất, dài nhất, thể hiện một phần
đời, hiện thực và khát vọng, ước mơ của NĐC.
Với nhân dân miền Nam rất được yêu mến, truyền tụng.
Vì: Về nội dung:
Bản trường ca ca ngợi chính nghĩa, những đạo đức quí trọng ở
đời, ca ngợi những người trung nghĩa.
Nhân vật chính trong tác phẩm là những người đáng yêu, đáng
kính trọng nghĩa, khinh tài, nhân hậu, thủy chung, cương trực, dám phấn đấu vì
nghĩa.
Họ đấu tranh chống mọi giả rối, bất công và họ đã chiến thắng.
Về nghệ thuật: Nghệ thuật kể nôm na “một truyện kể” “chuyện nói” dễ hiểu,
dẽ nhớ…
Bác bỏ những ý kiến chưa hiểu đúng về LVT do hoàn cảnh thực tế.
- Trang 23 -
Trờng trung học phổ thông Hồng Quang Năm học: 2008-2009
Cỏch lp lun theo kiu ũn by, cỏch ỏnh giỏ khỏch quan, tỏc gi khng nh
LVT- giỏ tr ca cụng trỡnh ngh thut: ni dung v ngh thut cho nờn nú tr
nờn thõn thuc v c yờu mn.
3. Kt thỳc vn : Lim: i sng v s nghip NC l mt tm gng
sỏng, nờu cao a v v tỏc dng ca vn hc ngh thut, s mng ngi ngh
s trờn mt trn vn húa v t tng thc cht l rỳt ra bi hc sõu sc:
Khng nh v trớ, vai trũ ca NC v th vn ca ụng.
Mi quan h gia vn hc vi i sng.
Vai trũ ca ngi ngh s trờn mt trn vn húa t tng. Li khng nh y
trõn trng, ngn gn, xỳc tớch.
III. Cõu hi tham kho

A.TC GI
- Sinh ngy 08/04/1938, ti Ga-na, mt nc cng hũa ti chõu Phi.
- Bt u lm vic t chc Liờn hp quc t nm 1962. 1966 l Phú Tng
Th kớ Liờn hp quc ph trỏch gỡn gi hũa bỡnh. 01/1/1997 ụng l ngi chõu
Phi u tiờn c bu lm Tng Th kớ Liờn hp quc v m nhim chc v
ny trong hai nhim kỡ.
- 4/ 2001 ra Li kờu gi hnh ng gm sỏu iu v vic u tranh vi i
dch HIV/AIDS v kờu gi thnh lp Qu sc khe v AIDS ton cu; ụng úng
vai trũ ch cht trong vic khi ng cụng cuc chng khng b trong phm vi
ton th gii qua Hi ng bo an Liờn hp quc.
- Nm 2001 ụng c nhn gii thng Nụ-ben v hũa bỡnh; nhn c nhiu
bng cp danh d cỏc trng i hc chõu Phi, , u, Bc M cựng nhiu gii
thng khỏc.
B.TC PHM
1. Hon cnh v mc ớch sỏng tỏc:
Vit gi nhõn dõn th gii nhõn ngy th gii phũng chng AIDS
Trong khi i dch HIV/ AIDS honh hnh , ớt cú du hiu suy gim
Mc ớch kờu gi cỏ nhõn , mi ngi nhn thy s nguy hm ca i dch,
cựng chung tay ngn chn.
Tin khai chng trỡnh chm xúc ton din mi ni.
Cỏc quc gia phi dt vỏn AIDS lờn v trớ hng u trong chng trỡnh
ngh s v chớnh tr.
- Trang 25 -
Trêng trung häc phæ th«ng Hång Quang N¨m häc: 2008-2009
2. Thể loại:
Văn bản nhật dụng
3. Chủ đề: Thông điệp nêu rõ hiểm họa HIV/AIDS, đòng thời phòng chống
HIV/AIDS phải la sự quan tâm của toàn nhân loại, có chương trình cụ thể đặt
lên hàng đầu , không nên im lặng, kì thị, phân biệt đối sử. Mọi quốc gia, mọi
người phải coi đó là nhiệm vụ cua chính mình.

cả…
Cách tổng kết có trọng tâm, trọng điểm, cảm xúc như lời tự kiểm điểm, tự
chỉ trích chân thành, khiêm tốn 5 tiếng “ lẽ ra chúng ta phải” trở đi trở lại day
dứt, xót xa.
Lập luận chặt chẽ , thuyết phục cao bởi tác giả biết lựa chọn và sáng tạonhững
cách thức thích hợp để những dữ kiện ,những con số đưa ra tác động mạnh
nhất, trực tiếpnhất tới tâm trí người nghe: “trong năm qua, mỗi phút đồng hồ
- Trang 26 -
Trờng trung học phổ thông Hồng Quang Năm học: 2008-2009
ca mt ngy trụi i, cú khong 10 ngi b nhim HIV; chỳng ta s khụng
t c bt c mc tiờu novo nm 2005.
on 2: Nờu nhim v ca mi ngi, mi ngi, mi quc gia
Phn ny gn bú khng khớt vi phn trờn. Bi khụng th xỏc nh ỳng nhim
v khi cha nm vng tỡnh hỡnh, mt khỏc phn nờu tỡnh hỡnh nhm nhn thc rừ
hn nhim v: Phn nờutỡnh hỡnh l c s, vic xỏc nh nhim v mi l mc
ớch.
Mi quan h gia 2 phn th hin rừ qua s liờn kt cht ch gia cõu cui cựng
ca on 1 Vi tin nh hin nay, chỳng ta s khụng t c bt c mc
tiờu no vo nm 2005 vi cõu vit u tiờn ca on 2 rừ rng, chỳng ta cn
phi n lc nhiu hn na thc hin cam kt ca mỡnh bng nhng ngun lc
v hnh ng cn thit
Nhn mnh nhim v, trỏch nhim mi ngi, mi quc gia: Chỳng ta.cp
bỏch hn ; Loi ngi hóy cụng khai lờn ting chng li HIV/AIDS. ú l ý
nghó sinh t, tn vong; B thỏi kỡ th, phõn bit i s vi nhng ngi
khụng may b mc bnh HIV/AIDS chỳng ta cũn b chm hn na, nu s kỡ
th v phõn bit i x vn tip tc din rai vi nhng ngi b HIV/AIDS;
c bit nhn vo nhim v Chỳng ta phi a vn AIDS lờn v trớ hng u
trong chng trỡnh ngh s v chớnh tr v hnh ng thc t ca mỡnh.
Nhng li kờu gi khụng chung chung m tr nờn sng ng, tha thit v thm
thớa bi xỳc cm chõn thnh: Cỏch thc vn dng sỏng to cỏc thao tỏc so sỏnh


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status