SỞ GIÁO DỤC-ĐÀOTẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG LỚP 12 THPT
VĨNH PHÚC
NĂM HỌC 2016-2017
Môn: Hóa học
ĐỀ THI THỬ
Thời gian làm bài: 180 phút
- Họ và tên thí sinh: ............................................................................Số báo danh:..........
Câu 1 (2 điểm):
Dung dịch chất A
a. Em hãy trình bày cách tráng một lớp bạc mỏng
lên mặt trong một ống nghiệm. Nêu rõ hóa chất
cần dùng và viết phương trình hóa học xẩy ra.
b. Cho biết bộ dụng cụ trong hình vẽ bên được sử
Hợp chất B
Bông tẩm chất C
dụng để điều chế chất nào trong số các chất:
HNO3, N2O, N2? Hãy cho biết các hợp chất A, B
tương ứng? Viết phương trình hóa học xẩy ra
Nước đá
trong quá trình điều chế, nêu vai trò của chất C?
Câu 2 (2 điểm):
phản ứng xong thu được 14,7 gam kết tủa. Mặt khác 4,256 lít D (đktc) phản ứng vừa đủ 140 ml dung dịch
Br2 1M.
Tính số mol mỗi chất có trong 12,24 gam D.
Cho: H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Na = 23, Al = 27, K = 39, S = 32, Cl = 35,5; Fe = 56, Cu = 64, Ag = 108,
Ba = 137.
------------------ HẾT-----------------
http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi – tài liệu file word mới nhất
Hướng dẫn chấm
Câu 1:
Nội dung
Điểm
* Lấy một ít dung dịch AgNO3 vào một ống nghiệm sạch, thêm từ từ dung dịch
NH3 đến khi kết tủa xuất hiện rồi tan hết. Thêm vào dung dịch một ít dung dịch
RCHO (học sinh có thể dùng một chất bất kỳ khác có nhóm -CHO). Đun nóng từ
từ ống nghiệm một thời gian ta thu được ống nghiệm có tráng một lớp Ag mỏng
a.
phía trong.
0,5
* Các phương trình phản ứng:
AgNO3 + NH3 + H2O → Ag(OH) + NH4NO3
Ag(OH) + 2NH3 → [Ag(NH3)2]OH
2[Ag(NH3)2]OH + R-CHO
Lực bazơ giảm dần theo dãy:
o-CH3C6H4NH2 > p-CH3C6H4NH2 > m-CH3C6H4NH2 > p-ClC6H4NH2 >
p-O2NC6H4NH2.
Điểm
0,5
Giải thích: CH3 là nhóm đẩy electron làm tăng lực bazơ, ở vị trí octo có ảnh
a.
hưởng mạnh nhất, vị trí para có ảnh hưởng mạnh hơn vị trí meta (do hiệu ứng octo
0,5
và para); riêng nhóm NO2 có hiệu ứng –C, hút electron mạnh nhất làm giảm mạnh
lực bazơ, nhóm Cl có hiệu ứng –I và +C làm giảm ít lực bazơ của NH 2, từ đó ta có
thứ tự như trên.
http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi – tài liệu file word mới nhất
Lực axit giảm dần theo dãy:
CH3CH=CHCH2COOH > CH3CH2CH=CHCOOH > CH2=CHCH2CH2COOH >
(CH3)2CHCOOH > (CH3)3CCOOH
0,5
Giải thích: Các axit có chứa liên kết C=C làm tăng lực axit (do độ âm điện của các
b.
Cho lần lượt 6 chất vào H2O
- Các chất tan là BaO, Na2SO4, (NH4)2SO4
BaO + H2O Ba(OH)2
- Các chất còn lại không tan
http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi – tài liệu file word mới nhất
0,25
Lần lượt nhỏ dung dịch các chất tan vào 3 mẫu chất không tan
- Các dd không có hiện tượng xảy ra là Na2SO4, (NH4)2SO4
- Dung dịch khi nhỏ 3 mẫu chất rắn thấy
1,0
+ Mẫu chất rắn tan, có khí bay ra thì dd là Ba(OH)2, mẫu chất rắn là Al
0,5
Ba(OH)2 + 2Al + 2H2O Ba(AlO2)2 + 3H2
+ Mẫu chất rắn tan, không có khí bay ra thì mẫu chất rắn là Al2O3
Ba(OH)2 + Al2O3 Ba(AlO2)2 + H2O
+ Mẫu chất rắn không tan là MgO
Dùng dung dịch Ba(OH)2 cho lần lượt vào 2 dung dịch Na2SO4, (NH4)2SO4
- Dung dịch có kết tủa trắng và có khí bay ra là (NH4)2SO4
Ba(OH)2 + (NH4)2SO4 BaSO4 + 2NH3 + 2H2O
0,25
- Dung dịch có kết tủa trắng nhưng không có khí bay ra là Na2SO4
Ba(OH)2 + Na2SO4 BaSO4 + 2Na2SO4
57,14% vaø%(m)MgCO3=42,86%
2.56 84
Câu 4:
http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi – tài liệu file word mới nhất
0,5
a. (0,5 điểm)
0,25
nFe = 0,2 mol;
nHNO3 0,15; nHCl = 0,6 => nH 0,75, nNO3 0,15; nCl 0,6
Fe +
4H+ + NO3- → Fe3+ + NO + 2 H2O
0,15 ←0,6 ←0,15 → 0,15
Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+
0,05 → 0,1 → 0,15
Dung dịch X có Fe2+ (0,15 mol); Fe3+ (0,05 mol); H+ (0,15 mol); Cl- (0,6 mol)
(1,0)
0,25
Cô cạn dung dịch X được 2 muối: FeCl2 (0,15 mol) và FeCl3 (0,05 mol)
=> mmuối = 27,175 gam
0,25
1,0
� 0,19mol hỗn hợp
�
cần 0,14mol Br2
Theo (1 � 3) và bài ra ta có hệ:
�
30x 28y 30z 12, 24
�x 0, 2 mol
�
�
z 0,1
� �y 0, 08 mol
�
� x y z : 0,19 y 2z : 0,14 �
z 0,1 mol
�
�
0,75