Trọn bộ 14 chuyên đề hóa học moon.vn file Word, có lời giải chi tiết - Pdf 31

Trọn bộ đề thi của khóa học trên Moon.vn
-

Tất cả đã được chuyển thể thành file Word và có lời giải chi tiết từng câu ở dưới mỗi đề
Trình bày theo đúng tiêu chuẩn (kích thước, cỡ chữ, căn lề)

Ai muốn sở hữu bộ đề thi hot này xin liên hệ :
Email :
SĐT : 0982.563.365
CHUYÊN ĐỀ

SỐ ĐỀ

CHUYÊN ĐỀ 1 - Đại cương về hóa học hữu cơ và hiđrocacbon

20 đề

CHUYÊN ĐỀ 2 - Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon – Ancol – Phenol

15 đề

CHUYÊN ĐỀ 3 - Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic

14 đề

CHUYÊN ĐỀ 4 - Este – Lipit – Xà phòng

14 đề

CHUYÊN ĐỀ 5 - Cacbohiđrat



CHUYÊN ĐỀ 13 - Phương pháp và kĩ thuật giải Nhanh

20 đề

XEM THỬ 1 SỐ ĐỀ Ở DƯỚI
Cơ bản - Bài toán thủy phân este
Câu 1. Cho 8,8 gam CH3COOC2H5 phản ứng hết với dung dịch NaOH (dư), đun nóng. Khối
lượng muối CH3COONa thu được là
A. 12,3 gam.
B. 16,4 gam.
C. 4,1 gam.
D. 8,2 gam.
Câu 2. Cho 3,7 gam este no, đơn chức, mạch hở tác dụng hết với dung dịch KOH, thu được
muối và 2,3 gam rượu etylic. Công thức của este là
A. C2H5COOC2H5.
B. C2H5COOCH3.
C. HCOOC2H5.
D. CH3COOC2H5.
Câu 3. Xà phòng hóa hoàn toàn 17,6 gam CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu
được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
A. 16,4.
B. 19,2.
C. 9,6.
D. 8,2.
Câu 4. Este X có công thức phân tử C2H4O2. Đun nóng 9,0 gam X trong dung dịch NaOH vừa
đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối. Giá trị của m là
A. 10,2.
B. 15,0.


A. 3,28 gam.
B. 8,56 gam.
C. 8,2 gam.
D. 10,4 gam.
Câu 10. Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100 ml dung dịch
NaOH 1,3M (vừa đủ) thu được 5,98 gam một ancol Y. Tên gọi của X là


A. Etyl fomat.
B. Etyl axetat.
C. Etyl propionat.
D. Propyl axetat.
Câu 11. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este X thu được 0,3 mol CO2 và 0,3 mol nước. Nếu cho
0,1 mol X tác dụng hết với NaOH thì thu được 8,2 gam muối. Công thức cấu tạo của X là
A. HCOOC2H3.
B. CH3COOCH3.
C. HCOOC2H5.
D. CH3COOC2H5.
Câu 12. Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam este đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch KOH
1M vừa đủ thu được 4,6 gam một ancol Y. Tên gọi của X là
A. etyl fomat.
B. etyl propionat.
C. etyl axetat.
D. propyl axetat.
Câu 13. Để xà phòng hóa 17,4 gam một este no đơn chức cần dùng 300ml dung dịch NaOH
0,5M. Công thức phân tử của este là:
A. C3H6O2.
B. C4H10O2.
C. C5H10O2.
D. C6H12O2.

CTCT của X là:
A. HCOOCH3.
B. HCOOC2H5.
C. CH3COOC2H5.
D. C2H5COOCH3.
Câu 19. Khi cho 3,96 gam một este đơn chức X phản ứng với 1 lượng dung dịch NaOH vừa đủ,
thu được 3,69 gam muối và 2,07 gam ancol Y. Tên của X là
A. etyl axetat.
B. etenyl metanoat.
C. vinyl fomat.
D. metyl metanoat.
Câu 20. Cho 4,4 gam hợp chất hữu cơ đơn chức X tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch NaOH
1M, thu được 4,8 gam muối. Tên gọi của X là:
A. propyl axetat.
B. propyl fomat.
C. etyl axetat.
D. metyl propionat.
Câu 21. Tỉ khối hơi của este X so với CO2 là 2. Khi thuỷ phân X trong môi trường axit thu được
2 chất hữu cơ Y, Z. Đốt cháy Y, Z cùng số mol thì thu được cùng thể tích CO2 ở cùng điều kiện.
Tên gọi của X là:
A. etyl propionat.


B. metyl axetat.
C. metyl fomat.
D. etyl axetat.
Câu 22. Thuỷ phân este X có CTPT C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất
hữu cơ Y và Z trong đó Y có tỉ khối hơi so với H2 là 16. X có công thức là
A. HCOOC3H7.
B. CH3COOC2H5.

NaOH 1,50M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp và
một muối duy nhất. Công thức cấu tạo thu gọn của 2 este là
A. H-COO-CH3 và H-COO-CH2CH3.
B. CH3COO-CH3 và CH3COO-CH2CH3.
C. C2H5COO-CH3 và C2H5COO-CH2CH3.
D. C3H7COO-CH3 và C4H9COO-CH2CH3.
Câu 28. X là este đơn chức có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Để thuỷ phân hoàn toàn
6,6 gam chất X người ta dùng 34,1 ml dung dịch NaOH 10% (d = 1,1 g/ml; lượng NaOH này dư
25% so với lượng cần dùng cho phản ứng). Tên gọi của X là:
A. metyl propionat.
B. propyl fomat.
C. etyl axetat.
D. etyl propionat.
Câu 29. Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 với xúc tác axit vô cơ loãng, thu được
hai sản phẩm hữu cơ X, Y (chỉ chứa các nguyên tử C, H, O). Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y
là phản ứng duy nhất. Chất X là
A. axit fomic.
B. etyl axetat.
C. axit axetic.
D. ancol etylic.
Câu 30. Cho 1 gam este X có công thức HCOOCH2CH3 tác dụng với nước (xúc tác axit). Sau
một thời gian, để trung hòa lượng axit hữu cơ bằng dung dịch NaOH 0,1M thấy cần đúng 45 ml.
Tỉ lệ % este chưa bị thủy phân là
A. 33,3%
B. 50%
C. 60%
D. 66,7%
Câu 31. Hỗn hợp X gồm etyl axetat và n-propyl axetat. Đun nóng hỗn hợp X với NaOH (vừa
đủ) thu được 13,12 gam muối và 8,76 gam hỗn hợp rượu Y. Vậy % khối lượng của etyl axetat
trong hỗn hợp X là :

A. CH3COONa.
B. HCOONa.
C. C3H7COONa.
D. C2H5COONa.
Câu 36. Có 2 hợp chất hữu cơ (X), (Y) chứa các nguyên tố C, H, O, khối lượng phân tử đều
bằng 74. Biết (X) tác dụng được với Na; cả (X), (Y) đều tác dụng được với dung dịch NaOH và
dung dịch AgNO3 trong NH3. Vậy X, Y có thể là:
A. CH3COOCH3 và HOC2H4CHO.
B. C4H9OH và HCOOC2H5.
C. OHC-COOH và C2H5COOH.
D. OHC-COOH và HCOOC2H5.


Câu 37. Có hai este là đồng phân của nhau và đều do các axit mạch hở no một lần và rượu
mạch hở no một lần tạo thành. Để xà phòng hóa 22,2 gam hỗn hợp hai este nói trên phải dùng
hết 12 gam NaOH nguyên chất. Các muối sinh ra sau khi xà phòng hóa được sấy đến khan và
cân được 21,8 gam (giả thiết là hiệu suất phản ứng đạt 100%). Cho biết công thức cấu tạo của
hai este?
A. CH3COOC2H5 và C2H5COOCH3.
B. HCOOC2H5 và CH3COOCH3.
C. C3H7COOCH3 và CH3COOC3H7.
D. HCOOC2H5 và CH3COOC2H5.
Câu 38. Cho m gam chất hữu cơ đơn chức X tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch NaOH 8%,
sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 9,6 gam muối của một axit hữu cơ và 3,2 gam một ancol.
Công thức của X là:
A. CH3COOC2H5.
B. C2H5COOCH3.
C. CH2=CHCOOCH3.
D. CH3COOCH=CH2.
Câu 39. Để xà phòng hoá hoàn toàn 52,8 gam hỗn hợp hai este no, đơn chức, mạch hở là đồng

được chất hữu cơ Y có công thức là C5H8O2Br2. Đun nóng Y trong NaOH dư thu được glixerol,
NaBr và muối cacboxylat của axit Z. Vậy công thức cấu tạo của X là:
A. HCOOCH(CH3)-CH=CH2.
B. CH3-COOCH=CH-CH3.
C. CH2=CH-COOCH2CH3.
D. CH3COOCH2-CH=CH2.
Câu 44. Z là este tạo bởi ancol metylic và axit cacboxylic Y đơn chức, mạch hở, có mạch
cacbon phân nhánh. Xà phòng hoá hoàn toàn 0,6 mol Z trong 300 ml dung dịch KOH 2,5M đun
nóng, được dung dịch E. Cô cạn dung dịch E được chất rắn khan F. Đốt cháy hoàn toàn F bằng
oxi dư, thu được 45,36 lít khí CO2 (đktc), 28,35 gam H2O và m gam K2CO3. Công thức cấu tạo
của Y và giá trị của m là:
A. CH3CH(CH3)COOH ; m = 51,75.
B. CH2=C(CH3)COOH ; m = 51,75.
C. CH3CH(CH3)COOH ; m = 41,40.
D. CH2=C(CH3)COOH ; m = 41,40.
Câu 45. Để xà phòng hoá hoàn toàn 19,4 gam hỗn hợp 2 este đơn chức X và Y cần 200ml dung
dịch NaOH 1,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp 2 ancol
đồng đẳng kế tiếp nhau và 1 muối khan Z duy nhất. Công thức cấu tạo và % khối lượng của 2
este trong hỗn hợp đầu là:
A. CH3COOCH3 66,67% và CH3COOC2H5 33,33%.
B. HCOOCH3 61,85% và HCOOC2H5 38,15%.
C. CH3COOCH3 61,85% và CH3COOC2H5 38,15%.
D. HCOOCH3 66,67% và HCOOC2H5 33,33%.
Câu 46. Chất hữu cơ X đơn chức, mạch hở có công thức phân tử là C4H6O2. Cho 12,9 gam X
vào 200 ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng. Sau phản ứng hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được
16,1 gam chất rắn khan. Công thức của X là:
A. CH2=CH-COO-CH3.
B. H-COO-CH2-CH=CH2.



D. (HCOO)2C2H4.

LỜI GIẢI CHI TIẾT


Câu 1: D
nCH3 COOC2H5 = 0,1(mol)
PTTƯ CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH
nCH3COOC2H5= nCH3COONa =0,1(mol).
Vậy khối lượng muối là mCH3COONa= 0,1.82= 8,2g → Đáp án D.

Câu 2: C
Vì este no, đơn chức .Đặt CTPT CnH2nO2
Nhận thấy: Khi thủy phân este no đơn chức thì nC2H5OH = neste =0,05 mol.
→ Meste= 3,7: 0,05= 74=14n+ 32 → n=3. CTPT là C3H6O2
Vậy CTCT là HCOOC2H5. Đáp án C.

Câu 3: D
nCH3 COOC2H5 = 0,1(mol)
PTTƯ CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH
nCH3COOC2H5= nCH3COONa =0,1(mol).
Vậy khối lượng muối là mCH3COONa= 0,1.82= 8,2g → Đáp án D.

Câu 4: A
Este X có CTPT là C2H4O2 chỉ có một CTCT là HCOOCH3.
C2H4O2 + NaOH→HCOONa + CH3OH
nHCOONa= nC2H4O2 = 0,15 mol.


Vậy khối lượng muối thu được là: mHCOONa= 0,15.68=10,2 (g). Đáp án A.

0, 2
0,5
VNaOH=

× 1000 = 400 ml.

=> Đáp án C
Câu 9: A
Chú ý trong phản ứng thủy phân môi trường kiềm thì mchất rắn= mmuối + mNaOH dư( nếu có).
CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH.
Vì nCH3COOC2H5= 0,1 mol > nNaOH=0,04 mol → este còn dư.
Vậy nCH3COONa= 0,04 mol. → mCH3COONa= 0,04.82= 3,28 gam. Đáp án A.

Câu 10: B
RCOOR1 + NaOH → RCOONa + R1OH
neste = nNaOH = nR1OH = 0,1 × 1,3 = 0,13 mol.
11, 44
0,13
Meste =

= 88. C4H8O2.
5,98
0,13

Mancol = MR1 + 17 =
=> Este là CH3COOC2H5.
=> Đáp án B.

= 46. MR1 = 29. C2H5-.



Như vậy, T là ancol no đơn chức, mạch hở

nancol = 0, 02 − 0, 01 = 0, 01

0, 01
= 1 ⇒ CH 3OH
0, 01
Số C của ancol:
MX =

2,96
= 74 ⇒ CH 3COOCH 3
0, 02.2

=> Đáp án A

Câu 15: B
CnH2nO2 → nCO2.

4, 4
0, 2
=
14.n + 32
n
=> n = 4. C4H8O2.

neste =

4, 4




44nCO − 18nH O = 1, 53
nH 2O = 0,135

2
2

Như vậy, ancol no đơn chức

nancol = 0,135 − 0, 09 = 0, 045

0, 09
= 2 ⇒ C2 H 5OH
0,045
Số C của ancol:
MX =

3,33
= 74 ⇒ HCOOC2 H 5
0, 045

=> Đáp án A

Câu 18: A


Trong cùng điều kiện nhiệt độ áp suất, thể tích thì nX =nO2= 0,05 mol.
→ MX=3: 0,05 = 60 → X có CTPT là C2H4O2. loại C,D,B → đáp án A.


Câu 21: D


Nhận thấy đáp án đều là este no đơn chức, mạch hở. Đặt CTPT của X là CnH2nO2.
Có MX= 2. 44= 88 → CTPT là C4H8O2.
X thủy phân tạo chất Y, Z. Đốt cháy Y và Z thu được cùng số mol CO2 ở cùng điều kiện → Y và
Z có cùng số nguyên tử C.
→ CTCT của X là CH3COOC2H5 ( etyl axetat).Đáp án D.

Câu 22: D
Este X CTPT C4H8O2 có dạng RCOOR'
PTPU: RCOOR'+ NaOH → RCOONa + R'OH.
Có MZ= 32. vậy Z là CH3OH → R' là CH3 và R là C2H5
Vậy CTCT là C2H5COOCH3. Đáp án D.

Câu 23: D
neste = 0, 65
nC2 H 5OH = 0, 65.46 = 29,9
Khối lượng ancol tạo thành:

66,3 + 0,8.40 − 29,9 = 68, 4
Khối lượng chất rắn:
=> Đáp án D

Câu 24: C
nNaOH = 0,6 mol.
neste : nNaOH = 1 : 3 → este 3 chức.
(RCOO)2(R'COO)R1 + 3NaOH → 2RCOONa + R'COONa + R1(OH)3
nRCOONa + nR'COONa = 0,6 mol.

0,1
mRCOONa = 13,4 - mNaOHdư = 9,4 gam. MRCOONa = MR + 67 =
=> X là CH2=CH-COOC2H5.
=> Đáp án B

Câu 26: A

= 94. MR = 27. => CH2=CH-.


nX = nancol = nNaOH = 0,13
5, 98
= 46 ⇒ C2 H 5OH
0,13
11, 44 + 0,13.40 − 5,98
=
= 82 ⇒ CH 3COONa
0,13

⇒ M ancol =
nmuoi

Như vậy, X là CH3COOC2H5
=> etyl axetat
=> Đáp án A

Câu 27: A
neste = nNaOH = 0,15 mol.
9, 7
0,15

Để từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y là phản ứng duy nhất thì E có dạng CH3COOC2H5.
Các phương trình:
ƒ

CH3COOC2H5 + H2O

CH3COOH (Y) +C2H5OH(X).
o

t


mengiam

C2H5OH (X) + O2

CH3COOH (Y) + H2O.

Câu 30: D
nX = 0, 0135

nHCOOH = nNaOH = 0, 0045

1−

0, 0045
= 66, 7%
0, 0135

Tỉ lệ este chưa bị phân hủy:


= 0,025 mol.

→ C : H : O = 0,05 : 0,1: 0,025 = 2:4:1
X là hợp chất đơn chức tham gia phản ứng với NaOH → X có CTPT C4H8O2 ( este hoặc axit đơn
chức)
Các đồng phân:
Este: -HCOOCH2CH2CH3; HCOOCH(CH3)CH3; CH3COOCH2CH3; CH3CH2COOCH3
Axit -CH3CH2CH2COOH; CH3(CH3)CH2COOH
Đáp án D.

Câu 33: B
30
=3
100.0,1
Số C có trong X:

nNaOH = 0, 5 ⇒ nNaOHdu = 0, 5 − 0,3 = 0, 2

CHất rắn khan gồm muối và NaOH


⇒ M muoi =

28, 4 − 0, 2.40
= 68 ⇒ HCOONa
0,3

Trong 4 đáp án, chỉ có B và C là este tạo từ HCOOH
Dễ thấy, đáp án C loại do khi thủy phân thì không thu được ancol mà sẽ thu được andehit

0,3
MRCOONa = MR + 67 =

= 72,67. Suy ra, hai muối là HCOONa và CH3COONa.

Hai este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3.
Đáp án B.

Câu 38: B
nNaOH = 0,1(mol ) ⇒ nX = 0,1mol
Vì sau phản ứng chỉ thu được muối và ancol nên NaOH vừa đủ
Dựa vào các đáp án nên X là este đơn chức
M muoi = 96 ⇒ C2 H 5COONa
M ancol = 32 ⇒ CH 3OH
Vậy đáp án B đúng

Câu 39: D
Este không tham gia tráng Ag nên loại A, C
nKOH = 0, 6mol
Ta có
Vì các este đều là este no đơn chức


Trích đoạn C4H9OH và C5H11OH
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status