Hóa 11 - Bài tập cacbon silic co loi giai chi tiet - Pdf 39

BÀI TẬP
T
TỔNG HỢP CACBON – SILIC
(Có lời giải chi tiết)
1. Cấu hình electron lớp
ớp ngoài
ngo cùng của các nguyên tố
ố nhóm cacbon là:
l
A:

ns2 np3

C:

n s2 np2

B:

n s2 np4

D:

n s2 np1

2. Cấu hình electron lớp
ớp ngoài
ngo cùng của các nguyên tố
ố sắp xếp theo thứ tự từ
cacbon đến chì
A:


2s22p2;

3s23p2;

42 4p2; 5s25p2

; 6s26p2

3. Độ âm điện, năng lượng
ợng ion hoá thứ nhất (kz/mol) của các nguy
nguyên tố nhóm
cacbon xếp
ếp theo thứ tự từ cacbon đến chì
ch là:
A:
B:
C:

- Độ
ộ âm điện:

1,9; 1,8; 2,5; 1,5; 1,9

- Năng lượng
ợng ion hoá:

715; 762; 786; 1086

- Độ

Ge,

Si,

C

B:

Ge,

Sn,

Si,

Pb,

C

C:

Ge,

Pb,

Sn,

Si,

C



C

B:

Cl2;

N2;

O2;

C;

P;

Si

C:

Cl2;

O2;

N2;

P;

C;

Si


D:

CH4; SiH4; GeH4; SnH4; PbH4

7. Trong số các cấu hình electron nguyên tử sau đây, cấu hình electron ở trạng thái
cơ bản là:
A:

1s2

2s2

2p6

3s1

3p3

B:

1s2

2s2

2p6

3s2

3p6

Nhóm gồm các oxit axit là:
A:

SnO2,

SiO2

B:

SiO2;

GeO2;

CO2

C:

CO2;

PbO2;

SnO2

D:

SiO2;

CO2

9. Điền công thức hoá học hoặc chữ số vào chỗ (….) để hoàn thành các phương

10.

A:

2

C:

4

B:

3

D:

5

11. Ghép 1 chữ số ở cột I với 1 chữ cái ở cột II cho phù hợp với các nội dung sau:
Cột I

Cột II

1

Từ C đến Pb khả năng thu thêm A
electron để đạt đến

Có công thức chung là RH4



Các nguyên tử C, Si, Ge còn
có thể liên kết với nhau tạo
thành mạch

G

Hai loại oxit là XO và XO2

6

12. Kim cương là chất cứng nhất trong tất cả các chất là do:
A:

Cấu hình electron của cacbon

B:

Bán kính nguyên tử của cacbon nhỏ nhất trong nhóm

C:

Tinh thể kim cương thuộc loại tinh thể điển hình

Truy cập vào: để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất!

3


D:


CO2 + C



2

C

3.

SiO2 + 2C 

Si + 2 CO

4.

C + H2O



CO + H2

5.

4Al + 3C

 Al4C3

6.


b. Nhóm các phản ứng trong đó C thể hiện tính oxi hoá:
A:

2, 4, 6, 7

B:

2, 5, 7

C:

3, 4, 5

D:

5, 6, 7

15. Cacbon có thể phản ứng với tất cả các chất trong nhóm sau:
A:

CO, K2O, Al2O3,

HNO3đặc, H2SO4 đặc

B:

Fe2O3, H2, Ca, HNO3đặc, H2O

Truy cập vào: để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất!

D:

94,6%

17. Để xác định hàm lượng cacbon trong các mẫu thép người ta thường đốt mẫu
thép trong oxi dư, rồi xác định lượng cacbon trong CO2 tạo thành.
Khi đốt 10 gam một mẫu thép trong oxi dư, rồi dẫn toàn bộ lượng CO2 qua
nước vôi trong thu được 0,5 gam kết tủa.
Thành phần % C trong mẫu thép là:
A:

0,5%

C: 0,7%

B:

0,6%

D: 0,4%

18. Nung nóng 5,65 gam CaO và 5,4 gam C trong lò hồ quang điện thu được chất
rắn X và chất khí Y (cháy được trong không khí). Thành phần % của chất rắn X là:
A: 83,05% CaC2

và 16,95% C

B: 78,05% CaC2

và 21,95% C


,

42,40% CuO

D:

56,04% Al2O3

,

43,96% CuO

20. Cacbon có thể tạo với oxi 2 oxit là:
A:

CO, CO3

Truy cập vào: để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất!

5


B:

CO2, CO3

C:

CO, CO2


Khí N2 hoá lỏng

B:

Khí amoniac hoá lỏng

C:

H2O hoá đá

D:

CO2 hoá rắn

23. Hỗn hợp khí CO và CO2 để tách riêng từng chất khí có thể thực hiện:
A:

Cho hỗn hợp khí qua H2O

B:

Cho hỗn hợp khí qua H2SO4 đặc

C:

Cho hỗn hợp khí qua dung dịch Ca (OH)2

B:


6


26. Có các muối cacbonat: CaCO3, MgCO3, Na2CO3 Ca(HCO3)2, K2CO3, KHCO3,
Li2CO3, Mg(HCO3)2, NaHCO3.
Những muối cacbonnat không bị nhiệt phân tích là
A:

CaCO3,

MgCO3,

Na2CO3,

B:

Na2CO3,.

Li2CO3,

K2CO3

C:

Mg(HCO3)2, Ca(HCO3)2, KHCO3

D:

Li2CO3,


2. Na2CO3 + …… 

….. NaCl + ……. + H2O

0

t

3. Ca(HCO3)2 

CaCO3 + …… + ……..

4. CaCO3 + ……. HCl  CaCl2 + …… + ………..
5. 2KHCO3 + H2SO4  K2SO4 + ….. + …………
29. Ghép 1 chữ số ở cột I với 1 chữ cái ở cột II cho phù hợp với nội dung sau đây:
Cột I
1

Kim cương là

Cột II
A

Nhiều oxit như Fe2O3, CO2,
SiO2

2

ở nhiệt độ cao cacbon có thể khử B



trong suốt, không dẫn điện,
dẫn nhiệt

5

Than chì là

E

Nguyên tố cacbon có số oxi
hoá +2 hoặc +4

6

G

Tinh thể màu xám đen, có
ánh kim, dẫn nhiệt tốt nhưng
kém kim loại

30. Đánh dấu x vào ô Đ (đúng) hoặc S (sai) phù hợp với các nội dung sau:
TT

Nội dung

1

Đ



C và H2O

2

KOH và CO2

3.

Na2 CO3 và HCl

Truy cập vào: để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất!

8


4.

CO2 và Mg

5.

C và CuO

Nhóm các cặp chất mà phản ứng tạo thành sản phẩm có chất khí là:
A:

1,

2,


Quỳ, phenolphtalein

B:

Nước, NaOH

C:

NaOH, HCl

D:

Nước, HCl

33. Thuốc muối nabica để chữa đau dạ dày có thành phần chính được chế tạo từ:
A:

NaCO3

B:

Na2CO3 . 10H2O

C:

NaHCO3

D:


C:

2,7 gam KHCO3

D:

1,0 gam KHCO3, 1,1 gam K2CO3 dư

0,69 gam K2CO3 dư

Truy cập vào: để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất!

9


36. Nung nóng 50 tấn đá vôi chứa 80% CaCO3 trong lò vôi, lượng vôi sống thu
được là:
A:
24,2 tấn
B:

22,4 tấn

C:

26,8 tấn

D:

25,3 tấn


0,3 mol

D:

0,1 mol

39. Một hỗn hợp gồm 3 chất khí không màu, nếu:
- Dẫn hỗn hợp khí qua nước, sau đó dung dịch thu được thử bằng AgNO3
thấy có AgCl kết tủa
- Khí còn lại sau khi qua nước cho lội qua dung dịch Br2, thì dung dịch bị mất
màu, thứ dung dịch thu dược bằng BaCl2 thì có BaSO4 kết tủa.
- Khi còn lại cuối cùng cho qua CuO nung nóng thì thu được Cu kim loại.
Hỗn hợp khí ban đầu gồm các chất khí:
A:

CO, N2,

HCl

B:

HCl, CO2, SO2

C:

SO2, CO, N2

D:


56,30% N2, 21,60% CO,

22,10% CO2

41. Silic có thể có số dạng thù hình là:
A:

3

C:

4

B:

2

D:

5

42. Silic có thể phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm sau:
A:

O2,

Mg, F2,

HCl, KOH


43. SiO2 có thể phản ứng với tất cả các chất trong nhóm sau:
A:

CaO, NaOH,

SO2, C,

HCl

B:

CaO, KOH,

Na2CO3,

C,

C:

KOH, CO2, HF,

HCl, Na2CO3

D:

NaOH,

HF

SO2, HCl, CaO, KOH.

+4

D:

-2,

0,

+2,

+4

+4

46. Điền công thức hoá học, hoặc chữ số vào chỗ (….) để hoàn thành các phương
trình hoá học sau:
Truy cập vào: để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất!

11


1.

Si + ……NaOH + H2O  Na2SiO3 + ……H2

2.

Si + ……  SiF4

3.


D:

Na2SiO3,

K2SiO3

48. Thuỷ tinh thông thường được dùng làm cửa kính, chai, lọ…. là hỗn hợp của
natri silicat và canxi silicat. Thành phần hoá học của thuỷ tinh này được viết dưới
dạng các oxit là:
A:

Na2O. CaO . 2SiO2

B:

Na2O . CaO. 10SiO2

C:

Na2O. 2CaO . SiO2

D:

Na2O . CaO. 6SiO2

49. Xi măng thuộc loại vật liệu kết dính, được dùng trong xây dựng. Quan trọng và
thông dụng nhất là xi măng pooclăng. Thành phần chính của xi măng pooclăng là
canxi silicat và canxi aluminat được biểu diễn dưới dạng oxit là:
A:

B:

HF

D:

HI

51. Điền công thức hoá học hoặc chữ số vào chỗ (…) để hoàn thành các phương
trình hoá học sau:
1.Na2CO3 + ……  Na2SiO3 + ………
2. Na2SiO3 + …… HF  …… + ….. NaF + ….. H2O
3. CaSiO3 + HF  …… + CaF2
4. …. CaO . SiO2 + …. H2O  Ca2SiO4 + …. + …..
5…… CaO . Al2O3 + ….. H2O  Ca3(AlO3)2 ………..
52. Nghiền một lượng nhỏ thủy tinh thường thành bột rồi cho vào nước. Nhỏ vào
giọt phenolphtalein, dung dịch sẽ:
A:

Có màu hồng

B:

Có màu xanh lam

C:

Có kết tủa trắng

D:

axit cacbon

5

Quá trình đông cứng của xi măng chủ yếu là sự kết hợp của
các hợp chất có trong xi măng với nước thí dụ:

Truy cập vào: để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất!

13


2CaO . SiO2 + 5 H2O

Ca2SiO4 . 4 H2O + Ca(OH)2

54. Một loại thủy tinh chứa 13% Na2O, 11,7 % CaO, 75,3% SiO2 về khối lượng.
Thành phần của loại thuỷ tinh này biểu diễn dưới dạng những oxit là:
A:

Na2O . 6 CaO . SiO2

B:

Na2O . CaO . 6SiO2

C:

2Na2O . CaO . 6SiO2



4,6 . SiO2,

0,8 CaO,

1,1 Na2O

56. Thành phần chính của ximăng pooclăng là các silicat của canxi. Thành phần
của các silicat này là:
CaO - 73,7%,

SiO2- 26,3% và CaO - 65,1%, SiO2 - 34,9%

Trong mỗi hợp chất trên 1 mol SiO2 kết hợp với:
A:

3 mol và 1,5 mol CaO

B:

3 mol và 2 mol CaO

C:

2,8 mol và 2 mol CaO

D:

2 mol và 3 mol CaO



B:

93%

C:

96%

D:

97%

59. Thành phần hoá học của một loại thuỷ tinh là: Na2O . CaO. 6SiO2. Để sản xuất
23,9 tấn thuỷ tinh. Coi hiệu suất phản ứng là 100%. Khối lượng Na2CO3, SiO2 cần
dùng là:
A:

3 tấn Na2CO3,

6 tấn CaCO3,

12 tấn SiO2

B:

5 tấn Na2CO3,

5,5 tấn CaCO3,


theo thể tích của hỗn hợp là:
A.

20% SO2

50%CO2

30% CO

B.

20% SO2

40%CO2

40% CO

C.

30% SO2

40%CO2

30% CO

D.

25% SO2

50%CO2

63. Cacbon tạo thành một số dạng thù hình là:
A.

Kim cương

B.

Than chì

C.

Fuleren

D.

Cả A, B, C và cacbon vô địch hình

64. Fuleren là một dạng thù hình của cacbon được phát hiện 1985, phát biểu nào
sau đây về cấu trúc phân tử của Fuleren đúng.
A. Fuleren có cấu trúc phân tử dạng tinh thể, trong đó mỗi nguyên tử các bon
tạo liên kết cộng hoá trị với các nguyên tử cacbon lân cận.
B. Fuleren C60 có cấu trúc hình cầu rỗng gồm 32 mặt, 60 đỉnh là 60 nguyên tử
cacbon.
C. Phân tử fuleren gồm các nguyên tử cacbon liên kết với nhau thành từng
lớp bằng các lực liên kết yếu.
D. Phân tử fuleren C70 có cấu tạo dạng tinh thể đặc khít.
65. Than hoạt tính được dùng nhiều trong mặt nạ phòng độc, trong công nghiệp
hoá chất, trong y học. Than hoạt tính có khả năng hấp phụ mạnh các chất khí, chất
tan trong dung dịch vì:
A. Trong phân tử các nguyên tử cácbon liên kết với nhau bằng các lực liên

CO2, NO2, H2O

B.

CO2, O2,

H2O

H2O

67. Người ta có thể điều chế được kim cương nhân tạo bằng cách:
A. Nung than chì ở 20000C
B. áp suất từ 50-100 nghìn atmotphe
C. Chất xúc tác là sắt, crom hay niken
D. Cả A, B, C
68. Than cốc được dùng nhiều trong công nghiệp luyện kim. Than cốc được điều
chế bằng cách:
A. Nén than mỡ ở áp suất rất cao
B. Dùng khí H2 để khử hết tạp chất trong than mỡ
C. Nung than mỡ trong lò luyện cốc, nhiệt độ khoảng 10000C
D. Nung than mỡ trong lò luyện cốc, nhiệt độ khoảng 10000C, không có không khí.
69. Dùng khí CO để khử hoàn toàn một lượng hỗn hợp FeO, Fe2O3, Fe3O4. sản
phẩm tạo thành là Fe và có 6,72 lít khí CO2 (đktc) thoát ra. Thể tích khí CO (đktc)
đã dùng là:
A. 4,48 lít;

C. 3,36 lít

B. 6,72 lít.



0,84 %;

D. 0,93%

72. Cho CO khử hoàn toàn 13,6gam hỗn hợp gồm Fe, Fe2O3 ở nhiệt độ cao, thấy
có 3,36 lít CO2 (đktc) thoát ra. Thành phần về khối lượng của hỗn hợp là:
A.

7g Fe2O3,

6,6g Fe

B.

8g Fe2O3,

5,6g Fe

C.

9g Fe2O3,

4,6g Fe

D.

6g Fe2O3,

7,6g Fe

CO2 (đktc) thành phần phần trăm về khối lượng muối ban đầu là:
A.

80,07% KHCO3,

19,93% NaHCO3

B.

82,64% KHCO3

17,36% NaHCO3

Truy cập vào: để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất!

18


C.

90,01% KHCO3

9,99 NaHCO3

D.

78,20% KHCO3

21,80 NaHCO3


Dung dịch NaOH

C.

Dung dịch HCl

D.

Dung dịch AgNO3

78. Thuỷ tinh kali có nhiệt độ mềm hoá và nhiệt độ nóng chảy cao hơn thuỷ tinh
thường. Thuỷ tinh kali được dùng làm dụng cụ thí nghiệm, lăng kính, thấu kính.
Muốn có thuỷ tinh kali thì trong quá trình nấu thay Na2CO3 bằng:
A.

K2CO3

C. CuO

B.

PbO

D. MgO

79. Thuỷ tinh phalê dễ nóng chảy và trong suốt. Thành phần của thuỷ tinh phale
chứa nhiều
A.

Cr2O3

D.

Cả A, B, C

81. Một loại thuỷ tinh có thành phần Na2SiO3 và CaSiO3 khi bị axit HF ăn mòn đã
xảy ra phản ứng theo phương trình hoá học.
Na2SiO3 + 6 H2O  X + 2 Y + 3 Z
CaSiO3 + H2O  X + N + 3 Z
Các chất X, Y, Z, N lần lượt là
A.

SiF4, H2 , O2, CaF2

B.

SiF4, NaF, H2O, CaF2

C.

NaF, CaF2, H2, CaF2

D.

NaF, SiF4, H2O, CaO

82. Khi nung hỗn hợp SiO2 (cát trắng) và C (than cốc) trong lò điện ở nhiệt độ
35000C, hợp chất thu được có thành phần khối lượng khoảng 70% Si và 30% C.
Công thức phân tử của hợp chất là:
A.



C. CaC2, C

B.

CaO, CaC2 ;

D. CaC2, CaO, C

Truy cập vào: để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất!

20


85. Nếu dùng hết 22,17 kg Na2CO3 làm nguyên liệu để điều chế một loại thuỷ tinh
có công thức Na2O.CaO. 6SiO2. Nếu hiệu suất phản ứng là 15% thì khối lượng
thuỷ tinh thu được là:
A.

105 kg

C. 95 kg

B.

210 kg

D. 90 kg

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT


Fe2O3 + 3C  2Fe + 3CO 

O

O

Truy cập vào: để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất!

21


10. Câu đúng: B
11.

1D

4A

2G

4A

3B

12. Câu trả lời đúng:

C

13. Đáp án đúng: D

283,9.100%
 94, 6%
300

Đáp án đúng: D
17. Đáp án đúng: B
0,5 gam kết tủa CaCO3 = 0,005 mol
Từ phương trình hoá học:
C + O2  CO2
CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O
Tính được nC = nCO = 0,005 mol
2

Khối lượng C = 0,005 x 12 = 0,06 (gam)
% mC 

0, 06
. 100%  0, 6%
10

18.
5, 6
 0,1 mol
56
5, 4
nC 
 0, 45 mol
12
nCaO 


D

20. Câu trả lời đúng:

C

21. Câu trả lời đúng:

D

22. Câu trả lời đúng:

D

23. Câu trả lời đúng:

C

24. Câu trả lời đúng:

D

25. Câu trả lời đúng:

A

26. Câu trả lời đúng:

B


5.

2KHCO3 + H2SO4  K2SO4 + 2CO2+ 2 H2O

29.

1D

4B

2A

30.

1, 2, 3, 5: Đ

5G

3E

4, 6: S
31. Câu đúng:

D

32. Câu đúng:

D

- Dùng H2O hoà tan 3 chất, chất không tan là CaCO3


0,005 mol

0,005 mol

2 x 0,005 mol

Dung dịch sau phản ứng có:
Câu trả lời đúng:

0,69 gam K2CO3 dư và 1 gam KHCO3

B

36. Khối lượng CaCO3 trong tấn đá vôi là 40 tấn
Phương trình hoá học của phản ứng:

o

t
CaCo3 
 CaO  CO2 

Tính được khối lượng CaO là 22,4 tấn.
Đáp án đúng: B
37.
50
 0,5 mol
100
1,8.500

1 mol

12 gam

0,25 mol

Lượng C tạo thành là 0,25 mol
Đáp án đúng: C
39. Đáp án đúng: D
- Khi cho hỗn hợp qua H2O thì HCl tan trong H2O tạo thành dung dịch HCl,
tác dụng với AgNO3:
HCl + AgNO3  AgCl  + HNO3
- Cho hỗn hợp còn lại qua dung dịch Br2, dung dịch sẽ mất màu dần do:
SO2 + Br2 + 2H2O  2HBr + H2SO4
Khi tác dụng với BaCl2 có phản ứng:
BaCl2 + H2SO4  BaSO4 + 2HCl
- Còn lại khí CO qua CuO nung nóng có phản ứng
o

t
CuO + CO 
 Cu + CO2

40. Các phương trình phản ứng:
CO2+ Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

(1)

CO + CuO  Cu + CO2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status