Tuyển tập 22 đề thi chuyên đề “Đại cương về hóa học hữu
cơ và hiđrocacbon” cực hay có lời giải chi tiết
MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................................................... 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ MỞ ĐẦU VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
Bài 1. Người ta tổng hợp este etyl axetat theo phương trình sau:
xuctac
→ CH 3COOCH 2CH 3 + H 2O
CH 3COOH + HOCH 2CH 3 ¬
dunnong
Người ta thu sản phẩm este etyl axetat bằng phương pháp
A. kết tinh.
B. chưng cất.
C. chiết.
D. lọc.
Bài 2. Hợp chất hữu cơ nào sau đây là dẫn xuất của hiđrocacbon ?
A.
B.
C.
D.
Bài 8. Cho các chất: CaC2, CO2, HCHO, CH3COOH, C2H5OH, NaCN, CaCO3. Số chất hữu
cơ trong số các chất đã cho là
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 9. Để tách actemisin, một chất có trong cây thanh hao hoa vàng để chế thuốc chống sốt
rét, người ta làm như sau: ngâm lá và thân cây thanh hao hoa vàng đã băm nhỏ trong nhexan. Tách phần chất lỏng, đun và ngưng tụ để thu hồi n-hexan. Phần còn lại là chất lỏng
sệt được cho qua cột sắc kí và cho các dung môi thích hợp chạy qua để thu từng thành phần
của tinh dầu. Kỹ thuật nào sau đây không được sử dụng?
A. Chưng cất.
B. Chưng cất lôi cuốn hơi nước.
C. Chiết.
D. Sắc kí.
Bài 10. Dầu mỏ là một hỗn hợp nhiều hiđrocacbon. Để có các sản phẩm như xăng, dầu hoả,
mazut... trong nhà máy lọc dầu đã sử dụng phương pháp tách nào ?
A. Chưng cất thường.
B. Chưng cất phân đoạn.
C. Chưng cất ở áp suất thấp.
D. Chưng cất lôi cuốn hơi nước.
Bài 11. Licopen, chất màu đỏ trong quả cà chua chín (C40H56) chỉ chứa liên kết đôi và liên
kết đơn trong phân tử. Khi hiđro hoá hoàn toàn liopen cho hiđrocacbon no (C40H82). Hãy xác
định số nối đôi trong phân tử licopen:
A. 10
B. 11
C. 12
D. 13
Bài 12. Hãy chọn các mệnh đề đúng.
D. các hợp chất chỉ có trong cơ thể sống
Bài 15. Thuộc tính nào sau đây không phải là của các hợp chất hữu cơ ?
A. Không bền ở nhiệt độ cao.
B. Khả năng phản ứng hoá học chậm, theo nhiều hướng khác nhau.
C. Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ thường là liên kết ion.
D. Dễ bay hơi và dễ cháy hơn hợp chất vô cơ.
Bài 16. Phản ứng nào sau đây không phải phản ứng thế ?
A. CH2=CH2 + Br2 ---> Br-CH2-CH2-Br
B. C2H6 + 2Cl2 --(askt)--> C2H4Cl2 + 2HCl
C. C6H6 + Br2 --(Fe, to)--> C6H5Br + HBr
D. C2H5OH + HBr --(xt, to)--> C2H5Br + H2O
Bài 17. Cho phản ứng: 2CH3CH2OH --(xt, to)--> CH3CH2OCH2CH3 + H2O
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng
A. cộng
B. thế
C. tách
D. oxi hoá - khử
Bài 18. Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
A. nhất thiết phải có cacbon, thường có H, hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P...
B. gồm có C, H và các nguyên tố khác
C. bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
D. thường có C, H, hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P...
Bài 19. Cho các đặc điểm:
(a) thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H.
(b) có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O.
(c) liên kết hoá học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.
(d) liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion.
(e) dễ bay hơi, khó nóng chảy.
Bài 24. Cặp chất nào dưới đây đều là hiđrocacbon ?
A. CaC2, Al4C3
B. CO, CO2
C. C2H2, C6H6
D. HCN, NaCN
Bài 25. Cặp chất nào dưới đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon ?
A. C2H4 và C4H8
B. C2H4 và C2H2
C. C2H4 và C3H4
D. C2H4O và C3H6O2
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án B
Người ta thu sản phẩm etyl axetat bằng phương pháp chưng cất vì etyl axetat nhiệt độ sôi
thấp và hh CH3COOH, CH3CH2OH, CH3COOCH2CH3 có nhiệt độ sôi khác nhau
Câu 2: Đáp án C
Dẫn xuất của hiđrocacbon là những hợp chất mà trong phân tử ngoài C, H ra còn có một hay
nhiều nguyên tử của các nguyên tử khác như O, N, S, halogen,... Dẫn xuất của hiđrocacbon
lại được phân thành dẫn xuất halogen như CH3Cl, CH2Br-CH2Br,... ; ancol như CH3OH,
C2H5OH,... ; axit như HCOOH, CH3COOH,...
→ Đáp án C là dẫn xuất của hiđrocacbon.
Câu 3: Đáp án B
Tên gốc chức: Tên phần gốc + tên phần định chức.
CH3CH2Br: etyl bromua.
CH3COOCH3: metyl axetat.
CH3CH2OH: ancol etylic.
Câu 4: Đáp án B
Tăng dần nhiệt độ của hỗn hợp, etanol sẽ bị bay hơi ở 78,3 độ, cho ngưng tụ phần hơi ta thu
được etanol. Chất còn lại trong bình là axit axetic
40.2 + 2 − 56
= 13
2
C40H56 + 13H2 → C40H82
Cứ 1 mol licopen cần 13 mol H2 để làm no, mà π + v= 13 nên trong licopen không chứa vòng
và chỉ chứa 13 liên kết đôi và liên kết đơn
Câu 12: Đáp án D
1. Sai, có các hợp chất chứa C nhưng không phải là hợp chất hữu cơ như CO2, CO...
2. Đúng.
3. Sai. hợp chất hữu cơ thường không tan hoặc ít tan trong H2O.
4. Sai. Hợp chất hữu cơ nhiều hơn, vì có rất nhiều đồng phân: mạch Cacbon, hình học, nhóm
chức ...
5. Đúng
6. Đúng
Câu 13: Đáp án C
1 đúng
2 đúng
3 đúng
4 sai, không có liên kết ion
5 Sai do dễ cháy.
6 phản ứng hóa học xảy ra chậm
Câu 14: Đáp án C
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, muối cacbonat, xianua, cacbua,...).
Hóa học hữu cơ là ngành Hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất hữu cơ
Câu 15: Đáp án C
Liên kết hóa học trong hợp chất hữu cơ thường là liên kết cộng hóa trị, rất ít khi là liên kết
ion
Câu 23: Đáp án D
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của C trừ (CO, CO2, muối cabonat,muối hidrocacbonat, HCN,
muối xianua, muối cacbua)
Câu 24: Đáp án C
HCN, NaCN, CO, Al4C3, CaC2 đều là các hợp chất vô cơ
Câu 25: Đáp án D
Dẫn xuất hidrocacbon là những hợp chất hữu cơ ngoài H và C còn thêm một số nguyên tố
khác như O, N, X( halogen)...
PHƯƠNG PHÁP LẬP CTPT CỦA HCHC – ĐỀ 1
Bài 1. Mục đích của việc phân tích định tính nguyên tố là nhằm xác định:
A. các nguyên tố có mặt trong hợp chất hữu cơ
B. tỉ lệ khối lượng các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.
C. công thức phân tử của hợp chât hữu cơ.
D. công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ.
Bài 2. Để xác định sự có mặt của cacbon và hiđro trong hợp chất hữu cơ, người ta chuyển
hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, rồi dùng các chất nào sau đây để nhận biết lần lượt CO2
và H2O ?
A. Ca(OH)2 khan, dung dịch CuSO4.
B. Dung dịch Ca(OH)2, CuSO4 khan.
C. Dung dịch Ca(OH)2, dung dịch CuSO4.
D. Ca(OH)2 khan, CuCl2 khan.
Bài 3. Mục đích của việc phân tích định lượng nguyên tố là nhằm xác định
A. các nguyên tố có mặt trong hợp chất hữu cơ.
B. tỉ lệ khối lượng các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.
C. công thức phân tử của hợp chất hữu cơ.
Bài 8. Cholesterol (X) là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C27H46O, khối lượng mol
phân tử của X là M = 386,67 g/mol. Nếu đốt cháy hoàn toàn 3,8667 gam cholesterol rồi cho
sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng kết tủa thu được là
A. 1 gam.
B. 2,7 gam.
C. 27 gam.
D. 100 gam.
Bài 9. Cho 25,4 gam este X bay hơi trong một bình kín dung tích 6 lít ở 136,5oC. Khi X bay
hơi hết thì áp suất trong bình là 425,6 mmHg. Công thức phân tử của X là
A. C12H14O6.
B. C15H18O6.
C. C13H16O6.
D. C16H22O6.
Bài 10. Hợp chất hữu cơ X chứa vòng benzen có công thức phân tử trùng với công thức đơn
giản nhất. Trong X, tỉ lệ khối lượng các nguyên tố là mC : mH : mO = 21 : 2 : 8. Công thức
phân tử của X là
A. C6H6O.
B. C7H6O.
C. C7H8O.
D. C7H8O2.
Bài 11. Đốt cháy hoàn toàn 1,12 gam hợp chất hữu cơ X rồi hấp thụ hoàn toàn sản phẩm
cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 3,36 gam. Biết nCO2 = 1,5 nH2O và
tỉ khối hơi của X so với H2 nhỏ hơn 30. Công thức phân tử của X là:
A. C3H4O2.
B. C3H4O.
C. C6H8O.
D. C3H6O2.
Bài 12. Đốt cháy hoàn toàn 4,3 gam một chất hữu cơ đơn chức X chứa C, H, O rồi dẫn sản
A. C2H7O2N.
B. C3H7O2N.
C. C3H9O2N.
D. C4H9N.
Bài 17. Công thức phân tử của chất có thành phần 88,89 %C, 11,11 %H, có khối lượng phân
tử M < 60 là
A. C4H8.
B. C4H6.
C. C8H12.
D. C3H4.
Bài 18. Khi tiến hành phân tích định lượng một hợp chất hữu cơ X, người ta thu được kết
quả như sau : 32,000 %C ; 6,944 %H ; 42,667 %O ; 18,667 %N về khối lượng. Biết phân tử
X chỉ chứa một nguyên tử nitơ. Công thức phân tử của X là
A. C2H5O2N.
B. C3H7O2N.
C. C4H7O2N.
D. C4H9O2N.
Bài 19. Khi tiến hành phân tích định lượng vitamin C, người ta xác định được hàm lượng
phần trăm (về khối lượng) các nguyên tố như sau : %C = 40,91% ; %H = 4,545% ; %O =
54,545%. Biết khối lượng phân tử của vitamin C = 176 đvC. Công thức phân tử của vitamin
C là
A. C10H20O.
B. C8H16O4.
C. C20H30O.
D. C6H8O6.
Bài 20. Khói thuốc lá làm tăng khả năng bị ung thư phổi, hoạt chất có độc trong thuốc lá là
nicotin. Xác định khối lượng phân tử của nicotin có giá trị khoảng 160. Phân tích nguyên tố
định lượng cho thành phần phần trăm khối lượng như sau: 74,031%C, 8,699%H, 17,27%N.
CTPT của nicotin là :
A. C5H7N.
Bài 25. Hợp chất hữu cơ X có khối lượng phân tử nhỏ hơn khối lượng phân tử của benzen,
chỉ chứa các nguyên tố C, H, O, N; trong đó hiđro chiếm 9,09% ; nitơ chiếm 18,18% (theo
khối lượng). Đốt cháy 7,7 gam chất X thu được 4,928 lít CO2 đo ở 27,3oC và 1 atm. Công
thức phân tử của X là:
A. C3H7NO2.
B. C2H7NO2.
C. C2H5NO2.
D. C3H5NO2.
Bài 26. Đốt cháy hoàn toàn 1,86 gam hợp chất hữu cơ X rồi cho sản phẫm cháy lần lượt đi
qua bình đựng CaCl2 khan và KOH, thấy khối lượng bình CaCl2 tăng 1,26 gam còn lại 224
ml khí N2 (ở đktc). Biết X chỉ chứa 1 nguyên tử Nitơ. Công thức phân tử của X là:
A. C6H7N.
B. C6H7NO.
C. C5H9N.
D. C5H7N.
Bài 27. Oxi hoá hoàn toàn 4,6 gam hợp chất hữu cơ X bằng CuO đun nóng. Sau phản ứng
thu được 4,48 lít CO2 (ở đktc) và H2O, đồng thời nhận thấy khối lượng chất rắn ban đầu
giảm đi 9,6 gam. Công thức phân tử của X là:
A. C2H6O.
B. C2H4O.
C. C2H6O2.
D. C3H8O.
Bài 28. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol muối natri của một axit cacboxylic, thu được Na2CO3,
hơi nước và 3,36 lít khí CO2 (đktc). Công thức cấu tạo thu gọn của muối là
A. C2H5COONa.
B. HCOONa.
C. CH3COONa.
D. CH2(COONa)2.
5,285 gam X + CuO dư, dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng
Ba(OH)2 dư.
Bình 1 tăng 2,835 gam → nH2O = 0,1575 mol;
bình 2 tạo thành 55,16 gam ↓ → nCO2 = nBaCO3 = 55,16 : 197 = 0,28 mol.
Còn 0,392 lít khí thoát ra → nN2 = 0,392 : 22,4 = 0,0175 mol.
• Đặt CTPT của X là CxHyOzNt
nO = (5,285 - 0,28 x 12 - 0,1575 x 2 - 0,0175 x 2 x 28) : 16 = 0,07 mol.
Ta có x : y : z : t = 0,28 : 0,315 : 0,07 : 0,035 = 8 : 9 : 2 : 1 → X có CTPT là C8H9O2N
Câu 5: Đáp án B
Đặt CTPT của retinol là CxHyO
%C = 100 - 10,49 - 5,594 = 83,916%.
Ta có: x : y : z =
83,916 10, 49 5,594
:
:
= 6,993 :10, 49 : 0, 349825 = 20 : 30 :1
12
1
16
→ Retinol có CTPT là C20H30O
Câu 6: Đáp án C
C có CTPT là CxHyOz
Ta có x : y : z =
21 2 4
: : = 1, 75 : 2 : 0, 25 = 7 : 8 :1
12 1 16
Câu 11: Đáp án B
1,12 gam X + O2 → CO2 + H2O
Hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 → mbình tăng = 3,36 gam; nCO2 = 1,5 nH2O. MX
Theo BTNT: nO = 0,2 x 2 + 0,35 - 0,275 x 2 = 0,2 mol.
Ta có x : y : z : t = 0,2 : 0,7 : 0,2 : 0,1 = 2 : 7 : 2 : 1 → X có CTPT là C2H7O2N
Câu 17: Đáp án B
Đặt CTPT của X là CxHy
Ta có x : y =
88,89 11,11
:
= 7, 4075 :11,11 = 2 : 3 → X có CTPT (C2H3)n
12
1
Mà 27n < 60 → n = 2 vì H phải chẵn → X có CTPT là C4H6
Câu 18: Đáp án A
Đặt CTPT của X là CxHyOzNt
Ta có x : y : z : t =
32 6,944 42, 667 18, 667
:
:
:
= 2, 667 : 6,994 : 2, 667 :1,333 = 2 : 5 : 2 :1
12
1
16
14
→ CTPT của X là C2H5O2N
Giả sử có 12 gam C → mH =
→ nC : nH : nN : nS =
12.1
12.7
12.8
= 4 gam, mN =
= 28 gam, mS =
= 32 gam
3
3
3
12 4 28 32
: :
:
= 1: 4 : 2: 1
12 1 14 32
→ X có công thức CH4N2S.
Câu 22: Đáp án D
Ta có nC : nH : nO : nN =
72 5 32 14
: :
:
=6:5:2:1
Câu 25: Đáp án B
4,928
P.V
Ta có nCO2 =
=
≈ 0,2 mol
0, 082.303,3
RT
→ % C=
0, 2.12
×100% = 31,17%
7, 7
→ % O = 100 - 31,17 - 9,09 - 18,18 = 41,56 %
nC : nH : nN: nO =
31,17 9, 09 18,18 41,56
:
:
:
=2:7:1:2
12
1
14
16
→ X có công thức C2H7NO2
Câu 26: Đáp án A
Bảo toàn lần lượt nguyên tố C, H, Na → nC (A) = nNa2CO3 + nCO2 = 0,025 + 0,275 = 0,3 mol
nH(A) = 2nH2O= 0,25 mol; nNa (A) = 2nNa2CO3 = 0,05 mol
→ nO =
5,8 − 0, 3.12 − 0, 05.23 − 0, 25.1
= 0,05 mol
16
nC : nH : nO : nNa = 0,3 : 0,25 : 0,05 : 0,05 = 6 :5: 1: 1
Câu 30: Đáp án A
X có dạng CxOyNaz
nNa2CO3 = 3,18 : 106 = 0,03 mol; nCO2 = 0,672 : 22,4 = 0,03 mol
Ta có nNa = 2 × nNa2CO3 = 2 × 0,03 = 0,06 mol; nC = nNa2CO3 + nCO2 = 0,03 + 0,03 = 0,06 mol
mO = mX - mC - mNa = 4,02 - 0,06 × 12 - 0,06 × 23 = 1,92 → nO = 1,92 : 16 = 0,12 mol
Ta có x : y : z = 0,06 : 0,12 : 0,06 = 1 : 2 :1 → CTĐGN của X là CO2Na
PHƯƠNG PHÁP LẬP CTPT CỦA HCHC – ĐỀ 2
Bài 1. Đốt cháy hoàn toàn 13,4 gam hợp chất hữu cơ X bằng không khí vừa đủ (chứa 80%
N2 và 20% O2 về thể tích), thu được 22 gam CO2, 12,6 gam H2O và 69,44 lít N2 (đktc).
CTPT của X là (biết CTPT trùng với CTĐGN)
A. C5H14N2.
B. C5H14O2N.
C. C5H14ON2.
D. C5H14O2N2.
Bài 2. Đốt cháy hoàn toàn 0,44 gam X và cho sản phẩm (CO2 và H2O) qua bình (1) đựng
H2SO4 đặc và bình (2) đựng Ca(OH)2 dư thì bình (1) tăng 0,36 gam, bình (2) có 2 gam kết
tủa. Biết MX = 88. X có công thức phân tử là
A. C3H4O3.
B. C6H9N.
C. C7H9N.
D. C6H7N.
Bài 7. Đốt 5,9 gam một chất hữu cơ X thu được 6,72 lít CO2; 1,12 lít N2 và 8,1 gam H2O.
Mặt khác hoá hơi 2,95 gam X được một thể tích hơi bằng thể tích 1,6 gam oxi trong cùng
điều kiện. Biết các khí đo ở đktc. Công thức phân tử của X là
A. CH3N.
B. C2H6N.
C. C3H9N.
D. C4H11N.
Bài 8. Cho vào khí kế 10 ml hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, N), 25 ml H2 và 40 ml O2 rồi bật
tia lửa điện cho hỗn hợp nổ. Đưa hỗn hợp về điều kiện ban đầu, ngưng tụ hết hơi nước, thu
được 20ml hỗn hợp khí trong đó có 10 ml khí bị hấp thụ bởi NaOH và 5 ml khí bị hấp thụ
bởi P trắng. Công thức phân tử của X là:
A. CH5N.
B. C2H7N.
C. C3H9N.
D. C4H11N
Bài 9. Đốt 0,15 mol một hợp chất hữu cơ thu được 6,72 lít CO2 (đkc) và 5,4 gam H2O. Mặt
khác đốt 1 thể tích hơi chất đó cần 2,5 thể tích O2. Các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ,
áp suất. CTPT của hợp chất đó là
A. C2H6O2.
B. C2H6O.
C. C2H4O2.
D. C2H4O.
Bài 10. Trộn một hiđrocacbon X với lượng O2 vừa đủ được hỗn hợp H ở 0oC và áp suất P1.
Đốt cháy hết X, tổng thể tích các sản phẩm thu được ở 218,4oC và áp suất P1 gấp 2 lần thể
tích hỗn hợp H ở 0oC, áp suất P1. Hiđrocacbon X là
A. C4H10.
Bài 14. Khi đốt cháy 1 lít khí X cần 5 lít oxi. Sau phản ứng thu được 3 lít CO2 và 4 lít hơi
nước (các thể tích đo cùng điều kiện). Công thức phân tử của X là
A. C2H4O2.
B. C2H4.
C. C3H8O.
D. C3H8.
Bài 15. Một hợp chất hữu cơ A chứa 2 nguyên tố X, Y và có khối lượng mol là M. Biết 150
< M < 170. Đốt cháy hoàn toàn m gam A thu được m gam nước. Công thức phân tử của A là
A. C10H22.
B. C16H24.
C. C12H18.
D. C12H22.
Bài 16. Artemisinin (X) được chiết xuất từ lá cây Thanh hao hoa vàng là thành phần chính
của thuốc điều trị sốt rét hiện nay. Đốt cháy hoàn toàn 14,1 gam X rồi hấp thụ toàn bộ sản
phẩm cháy (chỉ gồm CO2, H2O) vào dung dịch Ba(OH)2 dư tạo ra 147,75 gam kết tủa, dung
dịch sau phản ứng có khối lượng giảm 104,85 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. Biết
tỉ khối hơi của X so với H2 bằng 141. Tổng số nguyên tử trong 1 phân tử X là
A. 48
B. 46
C. 44
D. 42
Bài 17. Đốt cháy hoàn toàn 10 ml hơi một este X cần vừa đủ 45 ml O2, sau phản ứng thu
được hỗn hợp khí CO2 và hơi nước có tỉ lệ thể tích là 4:3. Ngưng tụ sản phẩm cháy thì thể
tích giảm đi 30 ml. Biết các thể tích đo ở cùng điều kiện. Công thức của este X là
A. C4H6O2.
B. C4H6O4.
C. C4H8O2.
D. C8H6O4.