Tuyển tập 17 đề thi chuyên đề “Cacbohidrat” cực
hay có lời giải chi tiết
MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................................................... 1
Lý thuyết trọng tâm về Cacbohiđrat (Đề 1) - Cơ bản .............................................................1
Lý thuyết trọng tâm về Cacbohiđrat (Đề 2) - Cơ bản ...........................................................16
Lý thuyết trọng tâm về Cacbohiđrat - NÂNG CAO................................................................22
Phương pháp xác định cấu tạo của Cacbohiđrat (Đề 1) - Cơ Bản.......................................42
Phương pháp xác định cấu tạo của Cacbohiđrat (Đề 2) - Cơ Bản.......................................56
Phương pháp xác định cấu tạo của Cacbohiđrat - Nâng Cao .............................................66
Bài toán thủy phân - Oxi hóa Cacbohiđrat - Cơ bản - Đề 1..................................................82
Bài toán thủy phân - Oxi hóa Cacbohiđrat - Cơ bản - Đề 2................................................102
Bài toán thủy phân - Oxi hóa Cacbohiđrat - Nâng Cao.......................................................112
Tổng hợp - Điều chế từ Cacbohiđrat - Cơ bản .................................................................149
Tổng hợp - Điều chế từ Cacbohiđrat - Nâng Cao...............................................................171
Ôn tập Cacbohiđrat - Đề 1..................................................................................................188
Ôn tập Cacbohiđrat - Đề 2..................................................................................................203
Ôn tập Cacbohiđrat - Đề 3..................................................................................................219
Ôn tập Cacbohiđrat - Đề 4..................................................................................................234
Ôn tập Cacbohiđrat - Đề 5..................................................................................................244
Lý thuyết trọng tâm về Cacbohiđrat (Đề 1) - Cơ bản
Bài 1. Trong phân tử của cacbohiđrat luôn có
– Website cung cấp đề thi file Word , có lời giải chi tiết
A. nhóm chức axit.
B. nhóm chức xeton.
C. nhóm chức ancol.
D. nhóm chức anđehit.
Bài 8. Chất không phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng tạo thành Ag là
A. C6H12O6 (glucozơ).
B. CH3COOH.
– Website cung cấp đề thi file Word , có lời giải chi tiết
C. HCHO.
D. HCOOH.
Bài 9. Dãy gồm các dung dịch đều tác dụng với Cu(OH)2 là
A. glucozơ, glixerol, ancol etylic.
B. glucozơ, andehit fomic, natri axetat.
C. glucozơ, glixerol, axit axetic.
D. glucozơ, glixerol, natri axetat.
Bài 10. Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho
dung dịch glucozơ phản ứng với
A. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.
B. AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.
C. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
D. kim loại Na.
Bài 11. Đun nóng xenlulozơ trong dung dịch axit vô cơ, thu được sản phẩm là
A. saccarozơ.
B. glucozơ.
C. fructozơ.
D. mantozơ.
Bài 12. Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → X → Y → axit axetic. X và Y lần lượt là
A. ancol etylic, anđehit axetic.
B. glucozơ, ancol etylic.
C. glucozơ, etyl axetat.
D. glucozơ, anđehit axetic.
Bài 18. Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit ?
A. Tinh bột, xenlulozơ, glucozơ.
B. Tinh bột, xenlulozơ, fructozơ.
C. Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ.
D. Tinh bột, saccarozơ, fructozơ
Bài 19. Gluxit (cacbohiđrat) là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là
A. Cn(H2O)m
B. CnH2O
C. CxHyOz
D. R(OH)x(CHO)y
Bài 20. Glucozơ là một hợp chất:
A. đa chức
B. Monosaccarit
C. Đisaccarit
D. đơn chức
Bài 21. Saccarozơ và mantozơ là:
A. monosaccarit
B. Gốc glucozơ
C. Đồng phân
D. Polisaccarit
Bài 22. Tinh bột và xenlulozơ là
A. monosaccarit.
B. đisaccarit.
C. đồng đẳng.
D. Polisaccarit.
– Website cung cấp đề thi file Word , có lời giải chi tiết
Bài 23. Glucozơ và fructozơ là:
B. Phản ứng tráng gương và phản ứng lên men rượu
C. Phản ứng tạo kết tủa đỏ gạch với Cu(OH)2 khi đun nóng và phản ứng lên mên rượu
D. Phản ứng với anhiđrit axit tạo este có 5 gốc axit trong phân tử.
Bài 29. Phát biểu không đúng là
A. Dung dịch fructozơ hoà tan được Cu(OH)2.
B. Thủy phân (xúc tác H+, to) saccarozơ cũng như mantozơ đều chỉ tạo ra một monosaccarit.
– Website cung cấp đề thi file Word , có lời giải chi tiết
C. Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+, to) có thể tham gia phản ứng tráng gương.
D. Dung dịch mantozơ tác dụng với Cu(OH)2/OH- khi đun nóng cho kết tủa Cu2O.
Bài 30. Glucozơ tác dụng được với :
A. H2 (Ni, to); Cu(OH)2 ; AgNO3/NH3; H2O (H+, to)
B. AgNO3/NH3; Cu(OH)2; H2 (Ni, to); (CH3CO)2O (H2SO4 đặc, to)
C. H2 (Ni, to); AgNO3/NH3; NaOH; Cu(OH)2
D. H2 (Ni, to); AgNO3/NH3; Na2CO3; Cu(OH)2
Bài 31. Nhận định sai là :
A. Phân biệt glucozơ và saccarozơ bằng phản ứng tráng gương.
B. Phân biệt tinh bột và xenlulozơ bằng I2
C. Phân biệt saccarozơ và glixerol bằng Cu(OH)2
D. Phân biệt mantozơ và saccarozơ bằng phản ứng tráng gương
Bài 32. Ba ống nghiệm không nhãn, chứa riêng ba dung dịch: glucozơ, hồ tinh bột, glixerol.
Để phân biệt 3 dung dịch, người ta dùng thuốc thử
A. Dung dịch iot
B. Dung dịch axit
C. Dung dịch iot và phản ứng tráng bạc
D. Phản ứng với Na
Bài 33. Thuốc thử duy nhất để phân biệt các dung dịch: glucozơ, ancol etylic, anđehit fomic
(HCH=O), glixerol là:
Bài 36. Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → X → Y → axit axetic. X và Y lần lượt là:
A. ancol etylic, anđehit axetic.
B. mantozơ, glucozơ.
C. glucozơ, etyl axetat.
D. glucozơ, ancol etylic.
Bài 37. Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là
A. CH3CH2OH và CH2=CH2.
B. CH3CHO và CH3CH2OH.
C. CH3CH2OH và CH3CHO.
D. CH3CH(OH)COOH và CH3CHO.
Bài 38. Các chất: glucozơ (C6H12O6), fomanđehit (HCH=O), axetanđehit (CH3CHO), metyl
fomat (H-COOCH3), phân tử đều có nhóm –CHO nhưng trong thực tế để tráng gương người
ta chỉ dùng:
A. CH3CHO
B. HCOOCH3
C. C6H12O6
D. HCHO
Bài 39. Tinh bột, saccarozơ và mantozơ được phân biệt bằng:
A. Cu(OH)2/OH-, to
B. AgNO3 /NH3
C. Dung dịch I2
D. Na
Bài 40. Cho 3 dung dịch: glucozơ, axit axetic, glixerol. Để phân biệt 3 dung dịch trên chỉ
cần dùng 2 hóa chất là:
A. Quỳ tím và Na
B. Dung dịch Na2CO3 và Na
C. Dung dịch NaHCO3 và dung dịch AgNO3
D. AgNO3/dung dịch NH3 và quỳ tím
Bài 41. Cho sơ đồ phản ứng: Thuốc súng không khói → X → Y → Sobitol. X, Y lần lượt là
A. xenlulozơ, glucozơ
B. glucozơ
C. xenlulozơ
D. tinh bột
Bài 47. Chất nào dưới đây khi cho vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng, không
xảy ra phản ứng tráng bạc ?
A. Fructozơ.
B. Saccarozơ.
C. Glucozơ.
D. Mantozơ.
Bài 48. Cho dãy các chất: anđehit axetic, axetilen, glucozơ, axit axetic, metyl axetat. Số chất
trong dãy có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là
A. 4
B. 5
C. 2
D. 3
Bài 49. Dãy các chất nào dưới đây đều phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường ?
A. Etylen glicol, glixerol và ancol etylic
B. Glixerol, glucozơ và etyl axetat.
– Website cung cấp đề thi file Word , có lời giải chi tiết
C. Glucozơ, glixerol và saccarozơ
D. Glucozơ, glixerol và metyl axetat
Bài 50. Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Glucozơ tồn tại ở dạng mạch hở và dạng mạch vòng.
B. Glucozơ tác dụng được với nước brom.
C. Glucozơ gây ra vị ngọt sắc của mật ong.
D. Ở dạng mạch hở, glucozơ có 5 nhóm OH kề nhau.
– Website cung cấp đề thi file Word , có lời giải chi tiết
enzim
C6H12O6
→ 2CH3CH2OH + 2CO2
o
t
CH3CH2OH + CuO
→ CH3CHO + Cu + H2O
o
600 C
→ CH3COOH
CH3CHO + 1/2O2
Ag
Đáp án B
Câu 7: Đáp án C
Trong môi trường kiềm fructozơ chuyển hóa thành glucozơ nên có phản ứng tráng gương.
Đáp án C
Câu 8: Đáp án B
Các chất có nhóm -CHO trong phân tử thì có phản ứng tráng gương : C6H12O6 (glucozơ),
HCHO, HCOOH.
Đáp án B
Câu 9: Đáp án C
o
30 −35 C
(2) C6H12O6
→ 2C2H5OH + 2CO2
enzim
o
t
→ CH3COOH + H2O
(3) C2H5OH + O2
xt
Đáp án B
Câu 13: Đáp án D
– Website cung cấp đề thi file Word , có lời giải chi tiết
- Xenlulozơ và tinh bột thuộc nhóm polisaccarit
- Saccarozơ và mantozơ thuộc nhóm đisaccarit
=>chúng đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân.
Đáp án D
Câu 14: Đáp án A
- Saccarozơ thuộc nhóm đissaccarit; tinh bột và xenlulozơ thuộc nhóm polisaccarit nên thủy
phân đều tạo glucozơ.
=>Protein không thỏa mãn.
Đáp án A.
Câu 15: Đáp án B
Saccarozơ và mantozơ đều có CTPT là C12H22O11
Đáp án C
Câu 22: Đáp án D
Tinh bột và xenlulozơ có CTPT là [C6H10O5]n. Chúng đều là polisaccarit.
Đáp án D.
Câu 23: Đáp án D
Glucozơ và fructozơ đều có CTPT là C6H12O6 nên chúng là đồng phân.
Đáp án D.
Câu 24: Đáp án C
Tính chất anđehit của glucozơ thể hiện qua :
- Oxi hóa glucozơ:
+ phản ứng tráng bạc
o
t
CH2OH[CHOH]4CHO + 2[Ag(NH3)]OH
→ CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag + 3NH3 +
H2O
+ phản ứng với Cu(OH)2
o
t
CH2OH[CHOH]4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH
→ CH2OH[CHOH]4COONa + Cu2O +
3H2O
- Khử glucozơ
Ni
→ CH2OH[CHOH]4CH2OH
CH2OH[CHOH]4CHO + H2
to
H
→ 1glucozơ + 1fructozơ
1Saccarozơ + 1H2O
to
+
H
→ 2glucozơ
1Mantozơ + 1H2O
to
- Đáp án C
+
H
→ nC6H12O6
[C6H10O5]n + nH2O
to
glucozơ C6H12O6 có khả năng tham gia tráng gương
- Đáp án D
o
t
→ 1Cu2O
1C12H22O11
Cu ( OH )2 , OH −
Chọn B
Câu 30: Đáp án B
o
t
CH2OH(CHOH)4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH
→ CH2OH(CHOH)4COONa + Cu2O↓ +
3H2O
o
t
HCHO + 4Cu(OH)2 + 2NaOH
→ Na2CO3 + 2Cu2O↓ + 6H2O
Đáp án B
Câu 34: Đáp án C
Z phản ứng với Cu(OH)2/OH nên chứng tỏ X là poliancol. Mặt khác sản phẩm khi đun nóng
xuất hiện ↓ đỏ gạch chứng tỏ Z có nhóm -CHO.
Saccarozơ là poliancol nhưng không có nhóm -CHO nên không có khả năng phản ứng ở giai
đoạn 2.
Đáp án C.
Câu 35: Đáp án B
Chất có thể lên men là glucozơ :
o
30 −35 C
C6H12O6
→ 2C2H5OH + 2CO2
enzim
Đáp án B.
Câu 36: Đáp án D
o
30 −35 C
C6H12O6
→ 2C2H5OH + 2CO2
enzim
o
t
C2H5OH + CuO
→ CH3CHO + Cu + H2O
Ag
→ CH3COOH
CH3CHO + 1/2O2
600o C
Đáp án C
Câu 38: Đáp án C
– Website cung cấp đề thi file Word , có lời giải chi tiết
Trong thực tế người ta dùng glucozo để tráng gương do hiệu quả kinh tế và an toàn cao nhất
Chọn C
Câu 39: Đáp án A
Mantozơ + Cu(OH)2/OH-,to→ Cu2O (kết tủa đỏ gạch)
Saccarozơ + Cu(OH)2/OH- → dung dịch xanh lam
Tinh bột + Củ(OH)2/OH- → k có hiện tượng
Đáp án A
Câu 40: Đáp án D
– Website cung cấp đề thi file Word , có lời giải chi tiết
Để có phản ứng với AgNO3/NH3 thì phân tử phải có nhóm anđehit -CHO. Saccarozơ không
có nhóm anđehit -CHO nên không tác dụng.
Đáp án B.
Câu 48: Đáp án C
Chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc gồm :anđehit axetic, glucozơ →
Đáp án C.
Chú ý: axetilen có tham gia phản ứng thế với phức bạc amoniac ( phản ứng này không được
gọi là phản ứng tráng bạc).
Câu 49: Đáp án C
Nhận thấy ancol etylic là ancol đơn chức không phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường,
etyl axetat và metyl axetat là các este cũng không tham gia phản ứng với Cu(OH) 2.
→ Đáp án C.
Câu 50: Đáp án C
Đáp án C sai vì fructozơ chiếm khoảng 40% trong mật ong và làm cho mật ong có vị ngọt.
Lý thuyết trọng tâm về Cacbohiđrat (Đề 2) - Cơ bản
Câu 1: Cacbohidrat (gluxit, saccarit) là:
A. hợp chất đa chức, có công thức chung là Cn(H2O)m.
B. hợp chất tạp chức, đa số có công thức chung là Cn(H2O)m.
C. hợp chất chứa nhiều nhóm hidroxyl và nhóm cacboxyl.
D. hợp chất chứa nhiều nhóm hidroxyl và nhóm cacboxyl.
Câu 2: Đặc điểm giống nhau giữa glucozơ hợp chất chỉ có nguồn gốc từ thực vật.và
saccarozơ là
A. Đều có trong củ cải đường
B. Đều tham gia phản ứng tráng gương
C. Đều hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh
D. Đều được sử dụng trong y học làm “huyết thanh ngọt”
A. Mantozơ và saccarozơ.
B. Tinh bột và xenlulozơ
C. Fructozơ và glucozơ.
D. Metyl fomat và axit axetic
Câu 8: Nhỏ dung dịch iot lên miếng chuối xanh thấy xuất hiện màu xanh tím là do chuối
xanh có chứa
A. glucozơ.
B. saccarozơ.
C. tinh bột.
D. xenlulozơ.
Câu 9: Phát biểu nào dưới đây chưa chính xác?
A. Không thể thủy phân monosaccarit.
– Website cung cấp đề thi file Word , có lời giải chi tiết
B. Thủy phân đisaccarit sinh ra hai phân tử monosaccarit
C. Thủy phân polisaccarit chỉ tạo nhiều phân tử monosaccarit.
D. Tinh bột, mantozơ và glucozơ lần lượt là poli–, đi– và monosaccarit.
Câu 10: Quy trình sản xuất đường mía gồm các giai đoạn sau: (1) ép mía; (2) tẩy màu nước
mía bằng SO2; (3) thêm vôi sữa vào nước mía để lọc bỏ tạp chất; (4) thổi CO2 để lọc bỏ
CaCO3; (5) cô đặc để kết tinh đường. Thứ tự đúng của các công đoạn là
A. (1) → (2) → (3) → (4) → (5).
B. (1) → (3) → (2) → (4) → (5).
C. (1) → (3) → (4) → (2) → (5).
D. (1) → (5) → (3) → (4) → (2).
Câu 11: (A 2007) Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người
ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
A. kim loại Na.
B. AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.
– Website cung cấp đề thi file Word , có lời giải chi tiết
-Tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 và Cu(OH)2 khi đun nóng.
-Hòa tan được Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh lam.
-Bị thủy phân nhờ axit hoặc men enzim.
Dung dịch đó là:
A. Glucozơ.
B. Saccarozơ.
C. Mantozơ.
D. Xenlulozơ.
Câu 16: Phân tử mantozơ được cấu tạo bởi
A. 1 gốc glucozơ và 1 gốc fructozơ
B. 2 gốc fructozơ ở dạng mạch vòng
C. nhiều gốc glucozơ
D. 2 gốc glucozơ ở dạng mạch vòng
Câu 17: Chất nào sau đây có phản ứng tráng gương?
A. Saccarozơ
B. Glucozơ
C. Tinh bột
D. Xenlulozơ
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án : B
Cacbonhidat ,còn gọi là glucid hay saccarit là hợp chất hữu cơ tạp chức thường có công thức
dạng Cn(H2O)m.
Câu 2: Đáp án : C
Cả glucozo và saccarozo đều có nhiều nhóm -OH cạnh nhau ,vì vậy có khả năng hòa
tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, tạo dung dịch màu xanh
ep
voisua
Cây mía
→ nước mía (12-15% đường)
→ dd đường có lẫn hợp
+ CO2
+ SO2
codac
→ dd đường(có màu)
→ dd đường không màu
→ đường
chất
kính
Câu 11: Đáp án : D
Ta cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
Câu 12: Đáp án : B
Phản ứng thủy phân tinh bột ,thủy phân saccarozo được thực hiện trong môi trường axit
Câu 13: Đáp án : C
Ta dùng dd I2 khi đó bột gạo (chín) sẽ tạo màu xanh tím
Câu 14: Đáp án : D
Ta có n =
1620000
1620000
=
= 10000
M ( −C6 H10O5 −)
B. este
C. anđehit
D. ancol
Câu 3. Hợp chất nào dưới đây là monosaccarit ?
(1) CH2OH-(CHOH)4CH-CH2OH
(2) CH2OH-(CHOH)4CH=O
(3) CH2OH-CO-(CHOH)3CH2OH
(4) CH2OH-(CHOH)4-COOH
(5) CH2OH-(CHOH)3-CH=O
A. (2), (3), (5).
B. (1), (2), (3).
C. (1), (4), (5).
D. (1), (3).
Câu 4. Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng, thu được chất hữu cơ
X. Cho X phản ứng với khí H2 (xúc tác Ni, to), thu được chất hữu cơ Y. Các chất X, Y lần
lượt là
A. glucozơ, saccarozơ
– Website cung cấp đề thi file Word , có lời giải chi tiết
B. glucozơ, sobitol
C. glucozơ, fructozơ
D. glucozơ, etanol
Câu 5. Cho các phát biểu sau:
(1) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc;
(2) Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác;
(3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp;
(4) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại đisaccarit;
Phát biểu đúng là
– Website cung cấp đề thi file Word , có lời giải chi tiết
(a) Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân.
(b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ.
(c) Glucozơ, fructozơ và mantozơ đều có phản ứng tráng bạc.
(d) Glucozơ làm mất màu nước brom.
Số phát biểu đúng là:
A. 3
B. 4
C. 1
D. 2
Câu 10. Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ
(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau
(c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3
(d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung
dịch màu xanh lam
(e) Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở
(f) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng 6 cạnh (dạng α và β)
Số phát biểu đúng là
A. 5
B. 3
C. 2
D. 4
Câu 11. Cho các phát biểu sau:
(1) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc;
(2) Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác;
(3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp;
Câu 14. Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: saccarozơ, mantozơ, etanol, fomanđehit
người ta có thể dùng một trong các hoá chất nào sau đây ?
A. [Ag(NH3)2]OH.
B. H2 (Ni, to).
C. Cu(OH)2/OH-.
D. Dung dịch Br2.
Câu 15. Nhận định sai là:
A. Phân biệt glucozơ và saccarozơ bằng phản ứng tráng gương.
B. Phân biệt tinh bột và xenlulozơ bằng I2.
C. Phân biệt saccarozơ và glixerol bằng Cu(OH)2.
D. Phân biệt mantozơ và saccarozơ bằng phản ứng tráng gương.
Câu 16. Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A. Trong dung dịch mantozơ chỉ tồn tại ở dạng mạch vòng.
B. Fructozơ cho phản ứng tráng gương và khử được Cu(OH)2/OH-, to.
C. Xenlulozơ và tinh bột là đồng phân của nhau vì có cùng công thức (C6H10O5)n.
D. Saccarozơ có thể cho phản ứng tráng bạc và khử Cu(OH)2 tạo Cu2O.
Câu 17. Nhận định nào sau đây không đúng ?
A. Khi để rớt H2SO4 đặc vào quần áo bằng vải sợi bông, chỗ vải đó bị đen lại và thủng ngay,
còn khi bị rớt HCl vào thì vải mủn dần rồi mới bục ra.
B. Khác với tinh bột, xenlulozơ không có phản ứng màu với I2 mà lại có phản ứng của
poliol.
C. Tương tự tinh bột, xenlulozơ không có tính khử, khi thuỷ phân đến cùng cho glucozơ.
D. Từ xenlulozơ và tinh bột có thể chế biến thành sợi thiên nhiên và sợi nhân tạo.
Câu 18. Có các dung dịch không màu: HCOOH, CH3COOH, glucozơ, glixerol, C2H5OH,
CH3CHO. Thuốc thử tối thiểu cần dùng để nhận biết được cả 6 chất trên là:
A. [Ag(NH3)2]OH.
B. Na2CO3 và Cu(OH)2/OH-, to
– Website cung cấp đề thi file Word , có lời giải chi tiết