Tuyển tập 50 đề thi chuyên đề “Đại cương về kim
loại” cực hay có lời giải chi tiết
MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................................................... 1
Phương pháp xác định Vị trí - Cấu tạo của Kim loại (Đề 1) - Cơ Bản.....................................2
Phương pháp xác định Vị trí - Cấu tạo của Kim loại (Đề 1) - Nâng Cao...............................14
Tính chất của kim loại........................................................................................................... 27
Dãy điện hóa và tính chất của kim loai (Đề 1) - Cơ bản.......................................................41
Dãy điện hóa và tính chất của kim loai (Đề 1) - Nâng cao....................................................62
Ăn mòn và bảo vệ kim loại (Đề 1) - Cơ Bản.........................................................................88
Ăn mòn và bảo vệ kim loại (Đề 1) - Nâng cao....................................................................103
Kim loại tác dụng với HCl, H2SO4 loãng - Căn bản (Đề 1)................................................113
Kim loại tác dụng với HCl, H2SO4 loãng - Căn bản (Đề 2)................................................128
Kim loại tác dụng với HCl, H2SO4 loãng - Nâng Cao.........................................................138
Kim loại tác dụng với axit HNO3,H2SO4 đặc (Đề 1)...........................................................153
Kim loại tác dụng với axit HNO3,H2SO4 đặc (Đề 2)...........................................................167
Kim loại tác dụng với axit HNO3,H2SO4 đặc (Đề 3)...........................................................189
Kim loại tác dụng với axit HNO3,H2SO4 đặc (Đề 4)...........................................................198
Kim loại tác dụng với axit HNO3,H2SO4 đặc (Đề 5)...........................................................216
Kim loại tác dụng với phi kim - Căn Bản.............................................................................226
Kim loại tác dụng với phi kim - Nâng Cao...........................................................................242
Kim loại tác dụng với muối - Cơ bản..................................................................................257
Kim loại tác dụng với muối - Nâng Cao..............................................................................275
Phương pháp giải bài toán nhiệt luyện - Căn bản..............................................................290
Phương pháp giải bài toán nhiệt luyện - Nâng cao.............................................................308
Phương pháp giải bài toán điện phân (Đề 1) - Cơ Bản......................................................323
Phương pháp giải bài toán điện phân (Đề 2) - Cơ Bản......................................................342
Phương pháp giải bài toán điện phân (Đề 1) - Nâng Cao...................................................361
Lý thuyết điện phân – Phương pháp giải bài tập điện phân đề 1........................................376
Lý thuyết điện phân – Phương pháp giải bài tập điện phân đề 2........................................385
Bài 1. Điểm giống nhau giữa liên kết ion và liên kết kim loại là
A. đều được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện.
B. đều tạo thành các chất kết tinh ở trạng thái rắn.
C. đều có sự cho và nhận e
D. đều tạo thành các chất có nhiệt độ nóng chảy cao.
– Chuyên cung cấp đề thi file Word, có lời giải chi tiết
Bài 2. Các nguyên tử kim loại liên kết với nhau chủ yếu bằng liên kết:
A. Ion.
B. Cộng hoá trị.
C. Kim loại.
D. Kim loại và cộng hoá trị.
Bài 3. Trong mạng tinh thể kim loại có
A. Các nguyên tử kim loại.
B. Các electron tự do.
C. Các ion dương kim loại và các electron tự do.
D. Ion âm phi kim và ion dương kim loại.
Bài 4. Liên kết kim loại là
A. liên kết sinh ra bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và các electron tự do.
B. liên kết sinh ra bởi lực hút tĩnh điện giữa ion dương và các ion âm.
C. liên kết giữa các nguyên tử bằng các cặp electron dùng chung.
D. liên kết sinh ra bởi lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử H tích điện dương và nguyên tử O
tích điện âm.
Bài 5. Ion R3+ có cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng là 3d5. Cấu hình electron của
nguyên tử R là:
A. 1s22s22p63s23p63d54s24p1.
B. 1s22s22p63s23p63d9.
C. 1s22s22p63s23p63d64s2.
Bài 11. Cho X (Z = 24), Y (Z = 26). X3+ , Y2+ có cấu hình electron lần lượt là
A. [Ne]3d4, [Ne]3d44s2.
B. [Ne]3d3, [Ne]3d6.
C. [Ar]3d3, [Ar]3d6.
D. [Ar]3d3, [Ar]3d5.
Bài 12. Ion X2+ có cấu hình phân lớp cuối là 3d5. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là:
A. chu kì 4, nhóm IIB.
B. chu kì 4, nhóm VIB.
C. chu kì 4, nhóm VIIIB.
D. chu kì 4, nhóm VIIB.
Bài 13. Ion M2+ có cấu hình electrong: [Ar]3d8. Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là:
A. Chu kỳ 4, nhóm VIIIB
B. Chu kỳ 3, nhóm VIIIA
C. Chu kỳ 3, nhóm VIIIB
D. Chu kỳ 4, nhóm VIIIA
Bài 14. Biết Cu có số hiệu nguyên tử là 29. Cấu hình electron của ion Cu+ là
A. [Ar]3d9
B. [Ar]3d94s1
C. [Ar]3d10
D. [Ar]3d104s1
Bài 15. Cho Fe (Z = 26), cấu hình electron của ion Fe2+ và Fe3+ lần lượt là
A. 1s22s22p63s23p63d44s2 và 1s22s22p63s23p63d34s2
B. 1s22s22p63s23p63d54s1 và 1s22s22p63s23p63d34s2
C. 1s22s22p63s23p63d6 và 1s22s22p63s23p63d5
D. 1s22s22p63s23p63d54s1 và 1s22s22p63s23p63d54s0
– Chuyên cung cấp đề thi file Word, có lời giải chi tiết
Bài 16. Ion X3+ có cấu hình electron: [Ar]3d5. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên
Bài 21. Cho các nguyên tử K (Z = 19), Sc (Z = 21), Cr (Z = 24), Cu (Z = 29). Các nguyên tử
có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau là
A. K, Sc.
B. Sc, Cr, Cu.
C. K, Cr, Cu.
D. K, Sc, Cr, Cu.
– Chuyên cung cấp đề thi file Word, có lời giải chi tiết
Bài 22. Biết rằng các electron của nguyên tử X được phân bố trên bốn lớp electron (K, L, M,
N), lớp ngoài cùng có 5 electron. Số electron ở lớp M trong nguyên tử X là
A. 8
B. 18
C. 11
D. 13
Bài 23. Nguyên tố X có tổng số electron ở các phân lớp s là 7. Số hiệu nguyên tử của
nguyên tố X có thể là
A. 19 hoặc 24.
B. 19 hoặc 29.
C. 24 hoặc 29.
D. 19, 24 hoặc 29.
Bài 24. Nguyên tử R mất đi 1 electron tạo ra cation R+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài
cùng là 2p6. Cấu hình electron và số hiệu nguyên tử của R lần lượt là
A. 1s22s22p5 và 9.
B. 1s22s22p63s1 và 10
C. 1s22s22p6 và 10.
D. 1s22s22p63s1 và 11.
Bài 25. Cho 4 nguyên tố K (Z = 19), Mn (Z = 25), Cu (Z = 29), Cr (Z = 24). Số nguyên tố
kim loại chuyển tiếp có cấu hình electron lớp ngoài cùng 4s1 là
Bài 30. Cho: ZK = 19; ZCr = 24; ZFe = 26; ZCu = 29. Ion có số electron lớp ngoài cùng lớn
nhất là
A. Fe3+.
B. Cu2+.
C. K+.
D. Cr3+.
Bài 31. Cấu hình electron không đúng ?
A. Cr (Z = 24): [Ar]3d44s2.
B. Cr2+: [Ar]3d4.
C. Cr (Z = 24): [Ar]3d54s1.
D. Cr3+: [Ar]3d3.
Bài 32. Những nguyên tố nào sau đây là nguyên tố kim loại: X (Z = 3); Y (Z = 7); M (Z =
12); N (Z = 19) ?
A. X; M; N.
B. X; Y; N.
C. X; Y; M.
D. Y; M; N.
Bài 33. Cấu hình electron của ion nào dưới đây giống khí hiếm?
A. Cu+
B. Fe2+
C. K+
D. Cr3+
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án A
– Chuyên cung cấp đề thi file Word, có lời giải chi tiết
Liên kết ion tạo bởi lực hút tĩnh điện của những ion trái dấu
– Chuyên cung cấp đề thi file Word, có lời giải chi tiết
Cation M2+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p63d5.
→ M có cấu hình electron có 1s22s22p63s23p63d54s2.
Vậy M thuộc chu kì 4 nhóm VIIB. Đáp án B.
Câu 8: Đáp án A
Nguyên tử nguyên tố A có tổng số phần tử cấu tạo (p, n, e) là 40 → 2p + n = 40
Luôn có p ≤ n ≤ 1,33p → 3p ≤ 2p +n ≤ 3,52p → 11,36 ≤ p ≤ 13,33 → p = 12 hoặc p = 13
Vậy cấu hình của A là 1s22s22p63s2 → A thuộc chu kì 3 nhóm IIA
Hoặc 1s22s22p63s23p1 → A thuộc chu kì 3 , nhóm IIIA
Đáp án A.
Câu 9: Đáp án B
Nguyên tố nhóm B là nguyên tố có electron cuối cùng điền vào phân lớp d hoặc f.
Thấy 1s22s22p63s23p63d104s24p1 → electron cuối cùng điền vào phân lớp p nên thuộc nhóm A
Đáp án B.
Câu 10: Đáp án A
Nguyên tố X có Z = 29. cấu hình của X là [Ar]3d104s1
→ X thuộc ô 29, chu kì 4, nhóm IB. Đáp án A.
Câu 11: Đáp án C
X( Z= 24) : [Ar]3d5 4s1 → cấu hình của X3+ : [Ar]3d3
Y ( Z= 26) : [Ar]3d6 4s2 → cấu hình của Y2+ là [Ar]3d6
Đáp án C.
Câu 12: Đáp án D
Tương tự cấu hình electron của Y: 29Y [Ar]3d94s2 chuyển thành cấu hình electron bão hòa:
[Ar]3d104s1
→ Chọn D.
– Chuyên cung cấp đề thi file Word, có lời giải chi tiết
Câu 19: Đáp án A
Đáp án A đúng.
Đáp án B sai vì lớp ngoài cùng của kim loại thường có từ 1 đến 3 electron.
Đáp án C sai vì tính chất vật lí chung của kim loại: dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim là do
các electron tự do trong kim loại gây ra.
Đáp án D sai vì ở điều kiện thường Hg ở thể lỏng.
Câu 20: Đáp án C
Ion X+ có tổng số hạt là 57 → 2pX + nX = 58
Luôn có pX ≤ nX ≤ 1,52pX → 3pX ≤ 2pX+ nX ≤ 3,52pX → 16,47 ≤ pX ≤ 19,33
→ pX = 18 (Ar) hoặc pX = 19 (K)
Vì X có khả năng nhường electron tạo thành ion dương → loại Ar
Vậy X là Kali : chu kì 4 nhóm IA.
Y thuộc cùng nhóm IA thuộc chu kì 3( chu kì nhỏ) → Y là Na. Đáp án C.
Câu 21: Đáp án C
K (Z = 19): [Ar] 4s1
Sc (z= 21) [Ar]3d1 4s2
Cr( Z= 24) [Ar]3d5 4s1
Cu (Z = 29) [Ar]3d10 4s1
Vậy các nguyên tố K, Cr, Cu đều có 1 electron lớp ngoài cùng. Đáp án C.
Câu 22: Đáp án B
Câu 27: Đáp án C
Vì X,Y thuộc cùng 1 nhóm trong bảng tuần hoàn, ZX < ZY. Theo quy luật tuần hoàn thì
Bán kính nguyên tử của Y > X → loại A
Năng lượng ion hóa thứ nhất của X > Y → Loại B
– Chuyên cung cấp đề thi file Word, có lời giải chi tiết
Tính kim loại của X < Y → loại D
Đáp án C.
Câu 28: Đáp án B
Cấu hình electron của X (Z= 24) là [Ar]3d54s1
Cấu hình electron của Y2+ (Z= 26) là [Ar] 3d6
Đáp án B.
Câu 29: Đáp án A
Số hạt mạng điện trong ion Mg2+ gồm số p + số e = 12 + 10 = 22
Đáp án A.
Câu 30: Đáp án B
Câu 31: Đáp án A
A sai, B đúng, C đúng, D đúng
Đáp án A
Câu 32: Đáp án A
Các nguyên tố kim loại thường có 1,2,3 electron lớp ngoài cùng
trong tinh thể các nguyên tử Fe và Cr là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần
còn lại là khe rỗng giữa các quả cầu. Thể tích nguyên tử gần đúng của Fe và Cr tại nhiệt độ
đó là (cho nguyên tử khối của Fe và Cr lần lượt là 55,85 và 52,00)
A. 8,72.10−24 cm3 và 1,2.10−23 cm3.
B. 1,18.10−23 cm3 và 1,2.10−23 cm3.
C. 8,72.10−24 cm3 và 8,89.10−24 cm3
D. 1,18.10−23 cm3 và 8,89.10−24 cm3.
– Chuyên cung cấp đề thi file Word, có lời giải chi tiết
Câu 4. Kim loại Na có cấu trúc mạng tinh thể theo kiểu lập phương tâm khối với độ dài mỗi
cạnh hình lập phương là a = 0,429 nm. Bán kính nguyên tử của Na là (cho Na = 23)
A. 0,144 nm
B. 0,155 nm.
C. 0,186 nm.
D. 0,196 nm.
Câu 5. Kim loại Ni có cấu trúc mạng tinh thể theo kiểu lập phương tâm diện, độ đặc khít
74%. Bán kính nguyên tử của Ni là 0,124 nm. Khối lượng riêng của niken là (Cho Ni = 58,7)
A. 7,19 g/cm3.
B. 7,87 g/cm3.
C. 8,90 g/cm3.
D. 9,03 g/cm3.
0
Câu 6. Nguyên tử Al có bán kính 1,43 A và có nguyên tử khối là 27u. Khối lượng riêng
của Al bằng bao nhiêu (biết rằng trong tinh thể nhôm các nguyên tử chỉ chiếm 74% thể tích,
còn lại là các khe trống) ?
A. 2,6 g/cm3
B. 2,7 g/cm3
B. 0.125nm
C. 0,134nm
D. 0,165nm
Câu 11. Một ion X2+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 92, trong đó số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 20. Số hạt nơtron và electron trong ion X2+ lần lượt là
A. 36 và 27.
B. 36 và 29
C. 29 và 36.
D. 27 và 36.
Câu 12. Hợp chất H có công thức MX2 trong đó M chiếm 140/3% về khối lượng, X là phi
kim ở chu kỳ 3, trong hạt nhân của M có số proton ít hơn số nơtron là 4; trong hạt nhân của
X có số proton bằng số nơtron. Tổng số proton trong 1 phân tử H là 58. Cấu hình electron
hóa trị của M là.
A. 3d104s1.
B. 3s23p4.
C. 3d64s2.
D. 2s22p4.
Câu 13. Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử nguyên tố X là 76. Tỷ số giữa các hạt không
mang điện đối với hạt mang điện trong hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là 1,167. Cấu
hình electron của nguyên tử nguyên tố X là
A. [Ne]3s23p1
B. [Ar] 3d54s1
C. [Ar] 3d64s2
D. [Ar] 4s2
Câu 14. Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong hai nguyên tử kim loại X và Y là 142,
trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42. Số hạt mang
điện của nguyên tử Y nhiều hơn của X là 12. Hai kim loại X, Y lần lượt là
A. Na, K.
B. K, Ca.
C. Mg, Fe.
D. Mn.
Câu 19. Một kim loại M kết tinh theo mạng lập phương tâm khối có cạnh hình lập phương
là 5,32 Angstrom, độ đặc khít 68%, khối lượng riêng của M ở trạng thái tinh thể là 0,86
g/cm3. M là
A. K.
B. Li.
C. Na.
D. Rb.
Câu 20. Biết thể tích 1 mol của mỗi kim loại Al, Li, K tương ứng là 10 (cm3); 13,2 (cm3);
45,35 (cm3), có thể tính được khối lượng riêng của mỗi kim loại trên lần lượt là
A. 2,7 (g/cm3); 1,54 (g/cm3); 0,86 (g/cm3).
B. 2,7 (g/cm3); 0,86 (g/cm3); 0,53 (g/cm3).
C. 0,53 (g/cm3); 0,86 (g/cm3); 2,7 (g/cm3)
D. 2,7 (g/cm3); 0,53 (g/cm3) ; 0,86 (g/cm3)
– Chuyên cung cấp đề thi file Word, có lời giải chi tiết
Câu 21. Cho nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản là
[Ar]3d104s2. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về X ?
A. X là nguyên tố thuộc chu kỳ 4.
B. Ion X2+ có 10 electron ở lớp ngoài cùng.
C. X là kim loại tan được cả trong dung dịch HCl và dung dịch NaOH.
D. X là kim loại chuyển tiếp.
Câu 22. Phân tử MX3 có tổng số hạt bằng 196, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 60 hạt. Số hạt mang điện trong nguyên tử M ít hơn số hạt mang điện
trong X là 8 hạt. Xác định công thức của MX3
A. AlCl3
B. FeCl3
C. AlBr3
D. FeBr3
THể tích thực của 1 mol Au.
Thể tích một nguyên tử:
=> Bán kính nguyên tử:
=> Đáp án B
Câu 3: C
Ở 20oC, khối lượng riêng của Fe là 7,87 g/cm3.
Nghĩa là 7,87 gam tinh thể Fe có thể tích tinh thể là 1 cm3 hay 7,87 ÷ 55,85 × 6,023 × 1023 hạt
nguyên tử chiếm thể tích 10-6 m3.
Tuy nhiên, thực tế, các nguyên tử Fe chỉ chiếm 74 % thể tích tinh thể, còn lại là khe rỗng,
nói cách khác: 7,87 ÷ 55,85 × 6,023 × 1023 hạt nguyên tử chỉ chiếm đúng thể tích là 0,74 ×
10-6 m3.
→ thể tích của một nguyên tử sắt Fe là
V = 0,74 × 10-6 ÷ (7,87 ÷ 55,85 × 6,023 × 1023) ≈ 8,72 × 10-30 m3 = 8,72 × 10-24 cm3.
– Chuyên cung cấp đề thi file Word, có lời giải chi tiết
Tương tự với Cr, có V nguyên tử Cr ≈ 8,89 × 10−24 cm3.
Vậy, đáp án đúng cần chọn là C.
Câu 4: C
Vì Na cấu tạo lập phương tâm khối nên trong 1 ô cơ sở có 2 đơn vị nguyên tử nằm vừa đủ
trên đường chéo chính
Độ dài của cạnh lập phương là a → độ dài của đường chéo chính là
→r=
3
Chọn A
Câu 10: B
Khối lượng riêng của Cr là 7,2 g/cm3;
nghĩa là 7,2 gam Cr ↔ 7,2 ÷ 52 × 6,023 × 1023 hạt nguyên tử Cr chiếm thể tích là 1cm3 = 10-6
m3.
Lại để ý: mỗi nguyên tử chỉ chiếm 68% thể tích tinh thể (còn lại là rỗng),
nghĩa là thể tích thực của mỗi nguyên tử Crom là:
V1 nguyên tử = 10-6 × 0,68 ÷ (7,2 ÷ 52 × 6,023 × 1023)) = 4 ÷ 3πr3.
Bấm fx CASIO có ngay r = 1,25 × 10-10 m = 0,125 nm.
ta chọn đáp án B.
Câu 11: A
– Chuyên cung cấp đề thi file Word, có lời giải chi tiết
Số hạt mang điện của ion X2+ là: (92+20)/2=56
=> Số hạt mang điện của X là: 58
=> Số electron của X là: 58/2=29
Số notron của X2+ = Số notron của X= (92-20)/2=36
Số electron của X2+ là: 29-2=27
Câu 12: C
Tổng số proton trong MX2 là 58 hạt → ZM + 2.ZX = 58
Trong hạt nhân M có số notron nhiều hơn số hạt proton là 4 hạt → -ZM + NM = 4
Trong hạt nhân X, số notron bằng số proton → ZX = NX
MA =ZM + NM + 2.ZX + 2.NX = (ZM + 2.ZX ) + NM + 2NX= 58 + NM + 58 - ZM = 116 + NM- ZM
M chiếm 46,67% về khối lượng → ZM + NM =
Câu 15: D
Nguyên tử của nguyên tố M có số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện 22 hạt →
2p-n = 22
Tỉ số giữa hạt không mang điện và mang điện trong hạt nhân là 1,154 → n = 1,154p
Giải hệ →p = 26, n = 30
Cấu hình của M3+ là [Ar] 3d5 → loại A
Cấu hình của M là [Ar] 3d6 4s2 → M có 4 electron độc thân trên obitan d, và thuộc nguyên tố
khối d→ loại B, C.
Đáp án D.
Câu 16: A
Mà p + n = 55 = 25 = 2
Cấu hình electron của cation đó là
Câu 17: C
1 nguyên tử Na có khối lượng là 23. 1,6605.10-24 gam
Chú ý Na thuộc mạng tinh thể lập phương tâm khối nên độ đặc khít là 68%
– Chuyên cung cấp đề thi file Word, có lời giải chi tiết
Thể tích của một nguyên tử Na là V =
m 23.1, 6605.10−24
=
x 0,68= 2,68. 10-23 cm.
d
0,97
Giả sử 1 mol nguyên tử M.
Vậy M là K. Đáp án A.
Câu 20: D
Khối lượng riêng của Al là d=
m 27
=
= 2,7 g/cm3
V 10
Khối lượng riêng của Li là =
m
7
=
= 0,53 g/cm3
V 13, 2
Khối lượng riêng của K là =
m
39
=
= 0,86 g/cm3
V 45,35
Đáp án D.