Tuyển chọn 21 đề thi chuyên đề “Hóa học
đại cương” cực hay có lời giải chi tiết
MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................................................... 1
Cấu tạo nguyên tử (ĐỀ CƠ BẢN)...........................................................................................1
Cấu tạo nguyên tử (ĐỀ NÂNG CAO)....................................................................................20
Đồng vị (ĐỀ CƠ BẢN).......................................................................................................... 39
Đồng vị (ĐỀ NÂNG CAO).....................................................................................................59
Cấu hình electron (ĐỀ CƠ BẢN)..........................................................................................74
Cấu hình electron (ĐỀ NÂNG CAO).....................................................................................90
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (ĐỀ NÂNG CAO).................................................117
Quy luật tuần hoàn (ĐỀ CƠ BẢN)......................................................................................129
Quy luật tuần hoàn (ĐỀ NÂNG CAO).................................................................................148
Liên kết hóa học (Đề CƠ BẢN)..........................................................................................163
Liên kết hóa học (Đề NÂNG CAO).....................................................................................179
Phản ứng hoá học (ĐỀ CƠ BẢN).......................................................................................187
Phản ứng hoá học (ĐỀ NÂNG CAO)..................................................................................202
Tốc độ phản ứng hóa học (ĐỀ CƠ BẢN)...........................................................................218
Tốc độ phản ứng hóa học (ĐỀ NÂNG CAO)......................................................................231
Cân bằng hóa học (ĐỀ CƠ BẢN).......................................................................................241
Cân bằng hóa học (ĐỀ NÂNG CAO)..................................................................................259
Sự điện ly (ĐỀ CƠ BẢN) - đề 1..........................................................................................274
Sự điện ly (ĐỀ CƠ BẢN) - đề 2..........................................................................................290
Sự điện ly (ĐỀ NÂNG CAO)...............................................................................................307
Cấu tạo nguyên tử (ĐỀ CƠ BẢN)
– Website chuyên cung cấp đề thi file Word, có lời giải chi tiết
A. Khối lượng nguyên tử vào khoảng 10−26 kg.
B. Khối lượng hạt proton xấp xỉ bằng khối lượng hạt nơtron.
C. Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân nguyên tử.
D. Trong nguyên tử, khối lượng electron bằng khối lượng proton.
Bài 7. Nếu cứ chia đôi liên tiếp viên bi sắt thì phần tử nhỏ nhất mang tính chất của sắt được
gọi là
A. vi hạt.
B. ion sắt
– Website chuyên cung cấp đề thi file Word, có lời giải chi tiết
C. nguyên tử sắt.
D. nguyên tố sắt.
Bài 8. Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A. Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, nơtron và electron.
B. Hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt proton và nơtron.
C. Vỏ nguyên tử được cấu thành bởi các hạt electron.
D. Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Bài 9. Tính khối lượng của electron có trong 1kg Fe. Biết 1 mol nguyên tử Fe có khối lượng
là 55,85g và số proton trong hạt nhân của Fe là 26.
A. 2,55.10-3 gam
B. 2,55.10-4 gam.
C. 0,255 gam.
D. 2,55.10-3kg.
Bài 10. Đường kính của nguyên tử có cỡ khoảng bao nhiêu ?
A. 10-17 m
B. 10-9 m
C. 10-10 m
D. 10-14 m
Bài 11. Khối lượng của nguyên tử vào cỡ:
Bài 16. Một nguyên tử (X) có 13 proton trong hạt nhân. Khối lượng proton trong hạt nhân
nguyên tử X là:
A. 78,26.1023 g
B. 21,71.10-24 g
C. 27 đvC
D. 27 g
Bài 17. Khối lượng tuyệt đối của một nguyên tử photpho (
A. 25,95.10-24 g
B. 25,11.10-24 g
C. 51,90.10-24 g
D. 50,22.10-24 g
) là
Bài 18. Cho các nhận xét sau:
1. Một nguyên tử có điện tích hạt nhân là +1,6a.10-19 Culong thì số proton trong hạt nhân là a
2. Trong một nguyên tử thì số proton luôn bằng số nơtron.
3. Khi bắn phá hạt nhân người ta tìm thấy một loại hạt có khối lượng gần bằng khối lượng
của proton, hạt đó là electron.
4. Trong nguyên tử bất kì thì điện tích của lớp vỏ luôn bằng điện tích của hạt nhân nhưng
ngược dấu.
Số nhận xét đúng là
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 19. Cho các nhận xét sau: trong nguyên tử:
(1) Số hiệu nguyên tử bằng điện tích hạt nhân nguyên tử;
(2) số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử bằng số hạt proton;
D. Ca, Fe.
Bài 23. Nguyên tử R có tổng số hạt cơ bản là 52, trong đó số hạt không mang điện trong
nhân lớn gấp 1,059 lần số hạt mang điện tích âm. Kết luận nào sau đây không đúng với R ?
A. Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 16.
B. R có số khối là 35.
C. Điện tích hạt nhân của R là 17+.
D. R có 17 nơtron.
Bài 24. Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong nguyên tử nguyên tố X là 155, trong đó
số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 hạt. X là nguyên tố nào sau đây ?
A. Cu
B. Ag
C. Fe
D. Al
– Website chuyên cung cấp đề thi file Word, có lời giải chi tiết
Bài 25. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40 .Tổng số hạt mang điện nhiều hơn
tổng số hạt không mang điện là 12 hạt .Nguyên tố X có số khối là :
A. 27
B. 26
C. 28
D. 23
Bài 26. Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +2,7234.10-18C. Trong nguyên tử X số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. Kí hiệu nguyên tử của X là
37
A. 17 Cl
B.
40
B. 27.
C. 28.
D. 29.
Bài 30. Tổng các hạt cơ bản trong một nguyên tử là 82 hạt. Trong đó số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Số khối của nguyên tử đó là
A. 57
B. 56
C. 55
D. 65
– Website chuyên cung cấp đề thi file Word, có lời giải chi tiết
Bài 31. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 49, trong đó số hạt không mang
điện bằng 53,125% số hạt mang điện. Điện tích hạt nhân của X là:
A. 18
B. 17
C. 15
D. 16
Bài 32. Nguyên tử của một nguyên tố có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 122. Số hạt
mang điện trong hạt nhân ít hơn số hạt không mang điện là 11 hạt. Số khối của nguyên tử
trên là:
A. 122
B. 96
C. 85
D. 74
Bài 33. Mệnh đề nào sau đây không đúng ?
(1) Số điện tích hạt nhân đặc trưng cho 1 nguyên tố.
(2) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 proton.
(3) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 nơtron.
B. Trong nguyên tử hạt nơtron và hạt proton có khối lượng xấp xỉ nhau.
C. Trong một nguyên tử, nếu biết số proton có thể suy ra số nơtron.
D. Trong một nguyên tử, nếu biết số proton có thể suy ra số electron.
Bài 39. Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A. Số khối bằng tổng số hạt proton và electron.
B. Số khối là số nguyên.
C. Số khối bằng tổng số hạt proton và nơtron.
D. Số khối kí hiệu là A.
Bài 40. Một nguyên tố hoá học có thể có nhiều nguyên tử có khối lượng khác nhau vì lí do
nào dưới đây?
A. Hạt nhân có cùng số nơtron nhưng khác nhau về số proton.
B. Hạt nhân có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron.
C. Hạt nhân có cùng số nơtron nhưng khác nhau về số electron.
D. Hạt nhân có cùng số proton và số electron.
Bài 41. Số hiệu nguyên tử của các nguyên tố cho biết
A. số electron hoá trị và số nơtron.
B. số proton trong hạt nhân và số nơtron.
C. số electron trong nguyên tử và số khối.
D. số electron và số proton trong nguyên tử.
Bài 42. Trong một nguyên tử
A. số proton luôn bằng số nơtron.
B. tổng điện tích các proton và electron bằng điện tích hạt nhân.
C. số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử.
D. tổng số proton và số nơtron được gọi là số khối.
Bài 43. Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau?
A. Hạt nhân nguyên tử 11H không chứa nơtron.
B. Không có nguyên tố nào mà hạt nhân nguyên tử không chứa nơtron.
C. Nguyên tử 73X có tổng các hạt mang điện ít hơn số hạt không mang điện là 4.
D. Hạt nhân nguyên tử 73X có 3 electron và 3 nơtron.
Bài 44. Phát biểu nào sau đây là sai?
Bài 49. Một ion X2+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 92, trong đó số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 20. Số hạt nơtron và electron trong ion X2+ lần lượt là
A. 36 và 27.
B. 36 và 29.
C. 29 và 36.
D. 27 và 36.
Bài 50. Trong ion âm X3- có tổng số các hạt là 111 hạt trong đó số hạt electron bằng 48% số
khối. Số nơtron của X là
A. 75
B. 33
C. 36
D. 42
– Website chuyên cung cấp đề thi file Word, có lời giải chi tiết
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án C
Bằng thực nghiệm, người ta xác định được khối lượng của electron là 9,1.10-31 kg . Đáp án C
Một số đơn vị ,hằng số cần nhớ
1 đvC ( hay 1u) có khối lượng là 1, 66. 10-27 kg
Số Avogadro là 6, 02. 1023 ( số phân tử có trong 1 mol chất khí)
Điện tích đơn vị ( điện tích cơ bản) là điện tích mang bởi một proton hoặc elctron , qe = -1,6.
10-19 C ( Cu-lông)
Câu 2: Đáp án D
Nguyên tử là đơn vị cơ bản của vật chất chứa một hạt nhân ở trung tâm bao quanh bởi đám
mây điện tích âm các electron. Nếu coi nguyên tử là 1 quả cầu thì bán kính nguyên tử khoảng
10-10m, còn bán kính của hạt nhân còn nhỏ hơn rất nhiều khoảng 10-5nm = 10-14m. Như vậy
electron chuyển động trong không gian rỗng của nguyên tử → A đúng
Vì mp ≈ mn ≈ 1840me nên khối lượng của nguyên tử tập trung ở hạt nhân → B đúng
Phần tử nhỏ nhất mang tính chất hóa học của chất là nguyên tử hoặc phân tử.
Vậy nếu cứ chia đôi liên tiếp viên bi sắt thì phần tử nhỏ nhất mang tính chất của sắt gọi là
nguyên tử sắt.
→ Chọn C.
Câu 8: Đáp án D
Đáp án D sai vì nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Câu 9: Đáp án C
nFe = 1000 : 55,85 ≈ 179,051 mol
→ Số hạt electron trogn 1 kg Fe = Số hạt proton có trong 1kg Fe = 179,051 x 26 x 6,023 x
1023 = 2,804 x 1027 hạt.
→ melectron có trong 1kg Fe = 2,804 x 1027 x 9,1094 x 10-31 = 2,554. 10-3 kg.
Câu 10: Đáp án C
Nếu hình dung nguyên tử như một quả cầu trong đó các electron chuyển động rất nhanh xung
quanh hạt nhân thì nguyên tử đó có đường kính khoảng 1 Ao, tức là khoảng 10-10 m.
10-17 là đường kính của electron.
– Website chuyên cung cấp đề thi file Word, có lời giải chi tiết
10-14 m là đường kính của hạt nhân nguyên tử.
→ Chọn C.
Câu 11: Đáp án D
Khối lượng của nguyên tử được quy ước bằng 1 u bằng 1/12 khối lượng của một nguyên tử
đồng vị cacbon 12. Nguyên tử này có khối lượng là 19,9265. 10-27 kg.
.
Câu 12: Đáp án B
Đáp án A sai vì nguyên tử H chỉ được cấu tạo bởi hai loại hạt là proton và electron.
Đáp án B đúng.
Đáp án C sai vì nguyên tử trung hòa về điện nên hầu hết được cấu tạo bởi các điện tử mang
Câu 18: Đáp án B
1 proton có điện tích là + 1,6. 10-19 C → Một nguyên tử có điện tích hạt nhân là +1.6a.10-19
culong thì số proton trong hạt nhân là
= a → (1) đúng
Trong 1 nguyên tử thì số proton luôn bằng số electron → (2) sai
Trong hạt nhân gồm proton và notron → (3) sai
Trong 1 nguyên tử bất kì số p = số e, nếu điện tích của lớp vỏ mang điện tích âm (-Z) thì điện
tích của hạt nhân là +Z → (4) đúng
Đáp án B.
Câu 19: Đáp án B
Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân ( chú ý điện tích hạt nhân là giá trị có
dấu +, còn số hiệu nguyên tử là giá trị không có dấu) → (1) sai
Số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số hạt proton → (2) đúng
Nguyên tử trung hòa về điện → số p = số e. → (3) đúng
Hầu hết các nguyên tử có số notron lớn hơn số proton → (4) sai
Đáp án B.
Câu 20: Đáp án D
dp
2H2O
→ 2H2 + O2
– Website chuyên cung cấp đề thi file Word, có lời giải chi tiết
→ 4 mol H ứng với 2 mol O
Theo đề bài: 1 gam hiđro ứng với 7,936 gam oxi
→ Khối lượng 1 nguyên tử oxi nặng gấp:
Giả sử số hiệu nguyên tử và số nơtron của nguyên tử nguyên tố X lần lượt là Z, N.
Ta có hpt:
→ X là Ag → Chọn B.
Câu 25: Đáp án A
Giả sử số hiệu nguyên tử, số nơtron trong nguyên tử nguyên tố X lần lượt là Z, N
Ta có hpt:
→ Nguyên tố X có số khối: A = Z + N = 13 + 14 = 27 → Chọn A.
Câu 26: Đáp án C
Có số p = số e=
= 17
Số hạt mang đinẹ nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 → n = 17.2 - 16 = 18
Vậy số khối của X là A= n + p = 18 + 17 = 35
Số hiệu nguyên tử của X là Z= p = 17
Vậy kí hiệu của X là
35
17
Cl . Đáp án C.
Câu 27: Đáp án B
R có số electron =
→ R có số hiệu nguyên tử Z = 20 → Ca → Chọn B.
Câu 28: Đáp án A
Giả sử số hiệu nguyên tử, số hạt nơtron trong nguyên tử của nguyên tố lần lượt là Z, N.
Câu 34: Đáp án A
Hạt nhân của nguyên tử được cấu tạo bởi proton và nơtron còn nguyên tử được cấu tạo nên
bởi các hạt proton, electron, nơtron.
Vì nguyên tử trung hòa về điện nên số hạt proton bắng số hạt electron.
→ Đáp án A sai.
Câu 35: Đáp án C
Nguyên tử trung hòa về điện vì số proton bằng số notron → B, D đúng
Trong hạt nhân khối lượng của proton là 1,6726. 10-27 ; khối lượng của notron là 1,6848. 1027
kg → B đúng
Đáp án C.
Câu 36: Đáp án C
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
Như vậy, tất cả các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học đều có cùng số proton và số
electron.
→ Chọn C.
Câu 37: Đáp án C
Vì nguyên tử là hạt trung hòa về điện nên trong một nguyên tử số proton luôn bằng số
electron → Chọn C.
Câu 38: Đáp án C
Đáp án A đúng. Nguyên tử gồm lớp vỏ electron mang điện tích âm và hạt nhân nguyên tử
mang điện tích dương.
Đáp án B đúng. mp = 1,6726. 10-27 kg; mn = 1,6748. 10-27 kg.
Đáp án C sai vì trong một nguyên tử, nếu biết số proton và số khối thì ta mới có thể suy ra số
nơtron.
Đáp án D đúng vì trong một nguyên tử số proton = số electron.
Câu 39: Đáp án A
Số khối của hạt nhân, kí hiệu A, bằng tổng số proton (Z) và tổng số nơtron (N).
A=Z+N
2.
Đáp án D sai vì nguyên tử 73X có 3 electron và 4 nơtron.
– Website chuyên cung cấp đề thi file Word, có lời giải chi tiết
Câu 44: Đáp án A
Đáp án A sai vì nguyên tử H trong hạt nhân chỉ có 1 proton và không có nơtron.
Đáp án B đúng vì nguyên tử là hạt trung hòa về điện nên số proton bằng số electron.
Đáp án C đúng.
Đáp án D đúng vì khối lượng của các electron là không đáng kể so với khối lượng của
nguyên tử nên khối lượng của nguyên tử tập trung hết ở hạt nhân nguyên tử.
Câu 45: Đáp án A
P + N + E = 58 => 2P + N = 58 (vì P=E)
Lại có N-P=1 (chú ý N luôn lớn hơn hoặc bằng P)
=> P=19 => Số hiệu nguyên tử của X là 19
Câu 46: Đáp án A
Nguyên tử R có số hiệu Z = số e = 56.
Số khối A = Z + N = 56 + 81 = 137.
→ Kí hiệu:
→ Chọn A.
Câu 47: Đáp án A
Vì số p = số e nên tổng số hạt trong nguyên tử là 20 → 2p + n= 20
số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện dương là 2 đơn vị → n- p= 2
Giải hệ → n = 8, p= 6
Số khối của X là A= n + p = 8 + 6= 14. Đáp án A.
Câu 48: Đáp án A
Trong 1 nguyên tử Fe, p=e=26, n=56-26=30
D. (NH4)2SO4
Câu 3. Ở 20oC khối lượng riêng của Fe là 7,85 g/cm3. Giả thiết trong tinh thể các nguyên tử
Fe là những hình cầu chiếm 75% thể tích tinh thể, phần còn lại là các khe rỗng giữa các quả
cầu và khối lượng nguyên tử Fe là 55,85 đvC thì bán kính gần đúng của một nguyên tử Fe ở
nhiệt độ này là
A. 1,089 Ao
B. 0,53 Ao
C. 1,28 Ao
D. 1,37 Ao
Câu 4. Khối lượng riêng của đồng kim loại là 8,98 g/cm3. Gỉa thiết rằng trong tinh thể đồng
các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng. Bán
kính nguyên tử đồng tính theo lí thuyết là:
A. 0,135 nm
B. 0,100 nm
C. 0,080 nm
D. 0,128 nm
Câu 5. Ở 20oC khối lượng riêng của Au là 19,32 g/cm3. Trong tinh thể Au, các nguyên tử Au
là những hình cầu chiếm 75% thể tích toàn khối tinh thể, phần còn lại là các khe rỗng giữa
các quả cầu. Khối lượng mol của Au là 196,97. Bán kính nguyên tử gần đúng của Au ở 20oC
là:
A. 1,28.10-8 cm.
B. 1,44.10-8 cm.
C. 1,59.10-8 cm
D. 1,75.10-8 cm.
Câu 6. Hạt nhân nguyên tử được xem có dạng hình cầu. Giữa bán kính hạt nhân (r) và số
khối của nguyên tử (A) có mối liên hệ như sau:
r = 1,5.10-13.A1/3 (cm)
Khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử A (tấn/cm3) là
là :
A. Cr2S3
B. Al2O3
C. Fe2O3
D. Cr2O3
Câu 11. X và Y là các nguyên tố nhóm A, đều tạo hợp chất với hiđro có dạng RH (R là kí
hiệu của nguyên tố X hoặc Y). Gọi A và B lần lượt là hiđroxit ứng với hóa trị cao nhất của X
và Y. Trong B, Y chiếm 35,323% khối lượng. Trung hòa hoàn toàn 50 gam dung dịch A
16,8% cần 150 mL dung dịch B 1M. Xác định các nguyên tố X.
A. Cl
B. Na
C. K
D. Br
Câu 12. Ở điều kiện thường Crom có cấu trúc mạng lập phương tâm khối trong đó thể tích
các nguyên tử chiếm 68% thể tích tinh thể. Khối lượng riêng của Cr là 7,2 g/cm3. Nếu coi
nguyên tử Cr có dạng hình cầu thì bán kính gần đúng của nó là
A. 0,155 nm
B. 0,125 nm
C. 0,134 nm
D. 0,165 nm
– Website chuyên cung cấp đề thi file Word, có lời giải chi tiết
Câu 13. Cho biết khối lượng nguyên tử của Mg là 24,305 và khối lượng riêng của magie
kim loại là 1,74 g/cm3. Giả thiết các nguyên tử Mg là hình cầu nội tiếp trong các hình lập
phương. Bán kính gần đúng của nguyên tử Mg là (đơn vị nm):
A. 0,15
B. 0,166
C. 0,142
– Website chuyên cung cấp đề thi file Word, có lời giải chi tiết
C. OF2.
D. CO2.
Câu 19. X, Y là hai phi kim. Trong nguyên tử X và Y có số hạt mang điện nhiều hơn hạt
không mang điện lần lượt là 14 và 16. Hợp chất XYn có đặc điểm : X chiếm 15,0486% về
khối lượng. Tổng số proton là 100, tổng số nơtron là 106. Hãy xác định công thức hợp chất
XYn ?
A. CO2
B. PCl5
C. Mg3N2
D. P2O5
Câu 20. Trong anion X3− có tổng số hạt là 111, số electron bằng 48% số khối. Nhận xét nào
dưới đây về X là đúng ?
A. Số khối của X là 75.
B. Số electron của X là 36.
C. Số hạt mang điện của X là 72.
D. Số hạt mang điện của X là 42.
Câu 21. Ba nguyên tử X, Y, Z có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân bằng 16, hiệu điện tích
hạt nhân X và Y là 1+. Tổng số electron trong ion X3Y− là 32. X, Y, Z lần lượt là
A. O, S, H.
B. O, N, H.
C. O, Se, H.
D. O, P, H.
Câu 22. Hợp chất M2X có tổng số các hạt trong phân tử là 116, trong đó số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 36. Khối lượng nguyên tử X lớn hơn M là 9. Tổng số
hạt (p, n, e) trong X2- nhiều hơn trong M+ là 17 hạt. Số khối của M và X lần lượt là
A. 21 và 31.
B. 23 và 32.
A. 36 và 27.
B. 36 và 29.
C. 29 và 36.
D. 27 và 36.
Câu 27. Hợp chất ion MX2 được tạo bởi ion M2+ và X–. Biết tổng các hạt cơ bản (p, n, e)
trong MX2 là 180. Trong hạt nhân nguyên tử của M và X thì số hạt notron đều lớn hơn số hạt
proton là 2 hạt. Số khối của M2+ lớn hơn số khối của X– là 20. Nguyên tử X là
A. Lưu huỳnh (S).
B. Clo (Cl).
C. Cacbon (C).
D. Brom (Br).
Câu 28. Cho nguyên tử R có tổng số hạt là 58 và có số khối nhỏ hơn 40. Nguyên tố R là
A. Clo (Z= 17)
B. Neon (z= 18)
C. Kali (Z= 19)
D. Lưu huỳnh (Z= 16)
Câu 29. Phân tử MX3 có tổng số hạt bằng 196, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 60 hạt. Số hạt mang điện trong nguyên tử M ít hơn số hạt mang điện
trong X là 8 hạt. Xác định công thức của MX3
A. AlCl3
B. FeCl3
C. AlBr3
D. FeBr3
– Website chuyên cung cấp đề thi file Word, có lời giải chi tiết