1000 đề thi môn Hóa có lời giải chi tiết tại website
SGD VÀ ĐT HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN THỨ NHẤT NĂM
2014
Môn: Hoá học
ĐỀ SỐ 06
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề.
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Tinh bột là polime có cấu trúc dạng mạch phân nhánh và không phân nhánh.
B. Tinh bột không tan trong nước lạnh. Trong nước nóng từ 650C trở lên, tinh
bột chuyển thành dung dịch keo nhớt.
C. Tinh bột không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng.
D. Etanol có thể được sản xuất bằng phương pháp lên men các nông sản chứa
nhiều tinh bột.
Câu 2: Cho các phát biểu sau:
(a) Nước cứng là nước có chứa nhiều cation Ca2+, Mg2+.
(b) Để làm mất tính cứng vĩnh cửu của nước có thể dùng dung dịch Ca(OH)2
hoặc dung dịch Na3PO4.
(c) Không thể dùng nước vôi để làm mềm nước cứng tạm thời.
(d) Từ quặng đolomit có thể điều chế được kim loại Mg và Ca riêng biệt.
(e) Các kim loại K, Ca, Mg, Al được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy
muối clorua của tương ứng.
Số phát biểu đúng là
A. 5.
D. 4.
trị của a và m lần lượt là
A. 23,4 và 35,9.
B. 15,6 và 27,7.
C. 23,4 và 56,3.
D. 15,6 và 55,4.
Câu 6: Thủy phân hoàn toàn 9,46 gam một este X trong NaOH dư, thu được
10,34 gam muối. Mặt khác, cũng 9,46 gam X có thể làm mất màu vừa hết 88 gam
dung dịch Br2 20%. Biết rằng trong phân tử X có chứa hai liên kết π. Tên gọi của
X là
A. metyl ađipat.
B. vinyl axetat.
C. vinyl propionat.
D. metyl acrylat.
Câu 7: Trong các phát biểu sau:
(1) Thêm hoặc bớt một hay nhiều nơtron của một nguyên tử trung hòa, thu
được nguyên tử của nguyên tố mới.
(2) Thêm hoặc bớt một hay nhiều electron của một nguyên tử trung hòa, thu
được nguyên tử của nguyên tố mới.
(3) Cấu hình electron nguyên tử nguyên tố X có phân lớp ngoài cùng là 4s2 thì hóa
trị cao nhất của X là 2.
(4) Cấu hình electron nguyên tử nguyên tố Y có phân lớp ngoài cùng là 4s1 thì hóa
trị cao nhất của Y là 1.
(5) Cấu hình electron nguyên tử nguyên tố Z có phân lớp ngoài cùng là 3p5 thì hóa
trị cao nhất của Z là 7.
Các phát biểu đúng là
A. (2), (3), (4).
(5).
B. (5).
trong benzen là do ảnh hưởng của nhóm -OH tới vòng benzen.
(e) C6H5OH và C6H5CH2OH là đồng đẳng của nhau (-C6H5 là gốc phenyl).
Số phát biểu đúng là
A. 4.
D. 3.
B. 2.
C. 5.
Câu 11: Nguyên tố Y là phi kim thuộc chu kỳ 3. Hóa trị của Y trong oxit cao nhất
và trong hợp chất khí với hiđro có tỉ lệ 3 : 1. Nguyên tố Y tạo với kim loại M hợp
chất có công thức MY, trong đó M chiếm 63,64% về khối lượng. Kim loại M là
A. Cu.
B. Mg.
C. Zn.
D. Fe.
Câu 12: Khi cho cùng một lượng chất hữu cơ X tác dụng với Na dư và với
NaHCO3 dư thì thu được số mol khí H2 gấp hai lần số mol khí CO2. Công thức
phân tử của X là
A. C7H16O4.
B. C6H10O5.
C. C8H16O4.
D. C8H16O5.
Câu 13: Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm 0,1 mol FeCl3, 0,2 mol CuSO4 và 0,1
mol HCl (điện cực trơ). Khi ở catot bắt đầu thoát khí thì ở anot thu được V lít khí
(đktc). Biết hiệu suất của quá trình điện phân là 100%. Giá trị của V là
A. 4,48.
B. 11,20.
C. 5,60.
dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của
m là
A. 60,48.
B. 45,36.
C. 30,24.
D. 21,60.
Câu 18: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Hiđro hóa triolein ở trạng thái lỏng thu được tripanmitin ở trạng thái rắn.
B. Dầu mỡ bị ôi là do liên kết đôi C=C ở gốc axit không no trong chất béo bị
oxi hóa chậm bởi oxi không khí.
C. Phản ứng xà phòng hóa xảy ra chậm hơn phản ứng thủy phân chất béo trong
môi trường axit.
D. Phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch, cần đun nóng và có mặt dung
dịch H2SO4 loãng.
Câu 19: Cho các cặp kim loại tiếp xúc với nhau qua dây dẫn là: Zn-Cu; Zn-Fe;
Zn-Mg; Zn-Al; Zn-Ag cùng nhúng vào dung dịch H2SO4 loãng. Số cặp có khí H2
thoát ra ở phía kim loại Zn là
A. 4.
B. 2.
1000 đề thi môn Hóa có lời giải chi tiết tại website
C. 5.
D. 3.
Câu 20: Đốt cháy 3,834 gam một kim loại M trong khí clo, thu được 16,614 gam
chất rắn X. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl, thu được dung dịch Y. Cô
cạn cẩn thận dung dịch Y, thu được 18,957 gam chất rắn khan. Kim loại M là
A. Mg.
C. 4.
D. 5.
Câu 25: Cho các chất: metanol, phenol, axit valeric, fomanđehit, etylamin,
trimetylamin, tristearin. Số chất mà giữa các phân tử của chúng có thể tạo liên kết
hiđro với nhau là
A. 5.
B. 4.
C. 6.
D. 3.
Câu 26: Xét hệ cân bằng sau trong một bình kín: H2 (k) + I2 (k) ⇄ 2HI (k)
Phát biểu nào sau đây đúng?
1000 đề thi môn Hóa có lời giải chi tiết tại website
A. Thêm H2 vào bình làm cho tốc độ của phản ứng thuận giảm đi.
B. Nếu tăng nhiệt độ của bình phản ứng thấy màu tím của hệ đậm lên thì phản
ứng thuận tỏa nhiệt.
C. Tăng nồng độ HI làm màu tím của hệ nhạt đi.
D. Tăng dung tích của bình phản ứng làm cân bằng của hệ chuyển dịch theo
chiều thuận.
Câu 27: Cho a gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, Fe3O4 và Cu vào dung dịch HCl dư,
thấy có 1 mol axit phản ứng và còn lại 0,256a gam chất rắn không tan. Mặt khác,
khử hoàn toàn a gam hỗn hợp X bằng CO dư thu được 42 gam chất rắn. Phần trăm
khối lượng của Cu trong hỗn hợp X là
A. 25,6%.
B. 32,0%.
C. 50,0%.
D. 48,8%.
Câu 28: Hỗn hợp khí X gồm 0,5 mol H2; 0,1 mol vinylaxetilen và 0,2 mol
axetilen. Nung X một thời gian với xúc tác Ni, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối
D. 5.
B. 4.
C. 3.
Câu 31: Cho m gam một loại quặng photphorit (chứa 7% là tạp chất trơ không
chứa photpho) tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 đặc để sản xuất supephotphat
đơn. Độ dinh dưỡng của supephotphat đơn thu được khi làm khan hỗn hợp sau
phản ứng là
A. 53,62%.
B. 34,20%.
C. 42,60%.
D. 26,83%.
Câu 32: Hỗn hợp M gồm axit X, ancol Y và este Z (tạo thành từ X và Y) đều đơn
chức; trong đó số mol X gấp hai lần số mol Y. Biết 17,35 gam M tác dụng vừa đủ
với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH, thu được 16,4 gam muối khan và 8,05 gam
ancol. Công thức của X và Y là
A. HCOOH và C3H7OH.
B. CH3COOH và
CH3OH.
C. CH3COOH và C2H5OH.
D. HCOOH và
CH3OH.
Câu 33: Cho các hỗn hợp bột, mỗi hỗn hợp gồm hai chất có số mol bằng nhau:
Ba và Al2O3; Cu và Fe3O4; NaCl và KHSO4; Fe(NO3)2 và AgNO3. Số hỗn hợp khi
hòa tan vào nước dư không thu được kết tủa hoặc chất rắn là
A. 3.
B. 2.
C. 4.
A. 3.
B. 5.
C. 7.
D. 6.
Câu 38: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Vật liệu compozit gồm chất nền (là polime), chất độn, ngoài ra còn có các
chất phụ gia khác.
B. Stiren, vinyl clorua, etilen, butađien, metyl metacrylat đều có thể tham gia
phản ứng trùng hợp để tạo ra polime.
C. Tơ tằm và tơ nilon-6,6 đều thuộc loại tơ poliamit.
D. Etylen glicol, phenol, axit ađipic, acrilonitrin đều có thể tham gia phản ứng
trùng ngưng để tạo ra polime.
Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn m gam FeS2 bằng một lượng O2 vừa đủ, thu được khí
X. Hấp thụ hết X vào 1 lít dung dịch gồm Ba(OH)2 0,15M và KOH 0,1M, thu
được dung dịch Y và 21,7 gam kết tủa. Cho Y vào dung dịch NaOH, thấy xuất
hiện thêm kết tủa. Giá trị của m là
A. 12,6.
B. 18,0.
C. 23,2.
D. 24,0.
Câu 40: Hòa tan hoàn toàn 8,0 gam hỗn hợp X gồm FeS và FeS2 vào một lượng
vừa đủ dung dịch HNO3 đặc nóng, chỉ thu được V lít khí NO2 (là sản phẩm khử
duy nhất, đktc) và dung dịch Y. Thêm đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch
Y, thu được kết tủa. Nung kết tủa đến khối lượng không đổi, được 32,03 gam chất
rắn Z. Giá trị của V là
A. 3,36.
B. 20,16.
C. 11,2.
D.
2,24.
B. 1,0.
C. 1,5.
D. 3,0.
Câu 45: Cho các loại tơ sau: tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ xenlulozơ axetat, tơ
nilon-6, tơ lapsan. Những tơ nào sau đây thuộc loại tơ nhân tạo?
A. tơ visco và tơ nilon-6,6.
B. tơ visco và tơ xenlulozơ
axetat.
C. tơ tằm và tơ lapsan.
D. tơ nilon-6,6 và tơ nilon-6.
Câu 46: Cho tất cả các đồng phân cấu tạo thuộc loại hợp chất đơn chức, mạch hở
có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với Na, NaOH, NaHCO3,
Cu(OH)2 (ở điều kiện thường). Số phản ứng xảy ra là
A. 5.
B. 4.
C. 6.
D. 7.
Câu 47: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C6H9O4Cl.
X + NaOH dư → X1 + X2 + X3 + NaCl
Biết X1, X2, X3 có cùng số nguyên tử cacbon và có phân tử khối tương ứng giảm dần.
Phân tử khối của X1 là
A. 134.
B. 143.
C. 112.
D. 90.
Câu 48: Một hợp chất hữu cơ X có công thức C3H9O2N. Cho X phản ứng với
dung dịch NaOH, đun nóng, thu được muối Y và khí Z làm xanh quỳ tím ẩm.
1000 đề thi môn Hóa có lời giải chi tiết tại website
→ nC 6 H12O6
( C 6 H10O5 ) n + nH2 O
0
+
D. Etanol có thể được sản xuất bằng phương pháp lên men các nông sản chứa
nhiều tinh bột. Đúng .Theo SGK lớp 12
→Chọn C
Câu 2. Đáp án C
(a) Đúng .Theo SGK lớp 12.
(b) Sai : Ca(OH)2 không làm mềm được nước cứng vĩnh cửu.Chỉ có thể
làm mền được nước cứng tạm thời.
(c) Sai. Ca(OH)2 có thể làm mền được nước cứng tạm thời.
OH − + HCO3− → CO32 − + H 2O
Ca 2 + + CO32 − → CaCO3 ↓
(d) Đúng : Quặng đolomit MgCO3.CaCO3
1000 đề thi môn Hóa có lời giải chi tiết tại website
(e) Sai : AlCl3 bị thăng hoa ở nhiệt độ cao nên không thể điện phân được
AlCl3.Do đó để điều chế Al người ta điện phân nóng chảy Al2O3
→Chọn C
Câu 3. Đáp án C
nHpu = 0,5
no
2
nandehit
= 0,1
− = 0,1 .
Na2O : x mol
Gọi m
Al2O3 : y mol
nH + = 0,3
→ nAl (OH )3 = 0,3 − 0,1 = 0, 2
m ↓ = a
nH + = 0,7
→ 0, 7 = 0,1 + 3 ( 2 y − 0, 2 ) + 2 y
m ↓ = a
→ y = 0,15 → x = 0,2
→Chọn B
Câu 6. Đáp án D
nBr2 = 0,11→ nX = 0,11 ⇒ M X = 86
Mmuối = RCOONa =
10,34
= 94 → R = 27
0,11
→Chọn D
Câu 7. Đáp án B
(1) sai : Thu được đồng vị thì vẫn cùng là 1 nguyên tố
(2) sai : Thu được ion
Đúng.Theo SGK lớp 11
(b) Tính axit của phenol mạnh hơn nước là do ảnh hưởng của gốc phenyl lên
nhóm -OH.
Đúng.Theo SGK lớp 11
(c) Sục khí CO2 dư vào dung dịch natri phenolat thấy dung dịch vẩn đục.
Đúng. C 6 H 5ONa + CO 2 + H 2O → C 6H 5OH ↓ + NaHCO 3
(d) Nguyên tử H của vòng benzen trong phenol dễ bị thay thế hơn nguyên tử H
trong benzen là do ảnh hưởng của nhóm -OH tới vòng benzen.
Đúng.Theo SGK lớp 11.Ví dụ điển hình là benzen không tác dụng với
nước Brom nhưng phenol thì có C 6 H 5 OH + 3Br2 → ( Br ) 3 C 6 H 2 OH ↓ +3HBr
(e) C6H5OH và C6H5CH2OH là đồng đẳng của nhau (-C6H5 là gốc phenyl).
Sai.Tuy cùng có nhóm OH nhưng 1 chất là phenol 1 chất là rượu thơm
→Chọn A
Câu 11. Đáp án D
1000 đề thi môn Hóa có lời giải chi tiết tại website
Thử ngay FeS : % =
56
= 63, 64%
56 + 32
→Chọn D
Câu 12. Đáp án D
nH2 = 2nCO2 → có 1 – COOH và 3 – OH → Đáp án D (vì
∑O = 5)
a = 0, 05
⇒
→
8,12 (Z) Ag : b mol
Fe( NO3 ) 2 : 0,02 b = 0, 03
Fe :0, 03 mol
→Chọn D
Câu 16. Đáp án A
K2O > MgO > SiO2 > N2O5
→Chọn A
Câu 17. Đáp án A
nO = 0,14
Vì ancol dư → nancol > 0,14
6, 44
= 46 → CH3OH
Mancol
= 0, 02 + 0, 004 = 0, 024
H 2 SO4 : 0, 012 mol
BaSO4 : 0, 01 mol
→Chọn C
Câu 22. Đáp án D
A. Có thể điều chế hiđro bromua bằng cách đun nóng kali bromua rắn trong
dung dịch axit sunfuric đặc.
t
KBr + H 2 SO 4 ( dac )
→ KHSO 4 + HBr
Sai. Vì
2HBr + H 2 SO4 ( dac ) → SO 2 + Br2 + 2H 2 O
B. Có thể điều chế hiđro clorua bằng cách hòa tan natri clorua rắn trong dung
dịch axit sunfuric loãng.
Sai.Phải dùng NaCl rắn và axit đặc nóng.
C. Không thể phân biệt được ba dung dịch NaCl, NaBr, NaI trong 3 bình riêng
biệt nếu không dùng dung dịch AgNO3.
0
1000 đề thi môn Hóa có lời giải chi tiết tại website
Sai.Có thể phân biệt được vì ta thu được 3 kết tủa có màu khác nhau.AgCl màu
trắng,AgBr màu vàng nhạt,AgI màu vàng đậm.
Ag + + Cl − → AgCl ↓
Ag + + Br − → AgBr ↓
Ag + + I − → AgI ↓
D. Dẫn khí clo đi qua dung dịch NaI, thấy màu của dung dịch đậm lên.
Chú ý : amin có liên kết H với nước nhưng không có liên kết H với nhau.
Các chất có thể tạo liên kết H với nhau là: metanol,phenol,axit valeric,fomanđehit
→Chọn B
Câu 26. Đáp án B
H 2 (k) + I 2 (k) € 2HI(k)
A. Thêm H2 vào bình làm cho tốc độ của phản ứng thuận giảm đi.
Sai. Vthuan = k t [ H 2 ] .[ I 2 ] do đó khi tăng nồng độ H2 thì phản ứng thuận
phải tăng.
B. Nếu tăng nhiệt độ của bình phản ứng thấy màu tím của hệ đậm lên thì phản
ứng thuận tỏa nhiệt. Đúng
C. Tăng nồng độ HI làm màu tím của hệ nhạt đi.
Sai.Tăng nồng độ HI cân bằng dịch trái màu tím tăng nên
1000 đề thi môn Hóa có lời giải chi tiết tại website
D. Tăng dung tích của bình phản ứng làm cân bằng của hệ chuyển dịch theo
chiều thuận.
Sai.Số phân tử khí 2 vế như nhau nên thể tích(áp suất) không ảnh hưởng
tới cân bằng
→Chọn B
Câu 27. Đáp án D
nHCl = 1 mol → noxi trong X = 0,5 mol → moxi trong X = 8 gam.
42 gam rắn (Fe + Cu)
du
→
a = 42 + 8 = 50 gam → mCu = 0,256. 50 = 12,8 gam
CuCl2 : x mol
2 x + 2 y = 1
x = 0,15
→
HClO4 > HCOOH > CH3COOH
→Chọn C
Câu 30. Đáp án A
(a) Sai : ví dụ benzen
(b) Đúng
(c) Đúng
(d) Sai : Đồng phân khác với công thức cấu tạo
(e) Sai : phản ứng hữu cơ thường chậm và thuận nghịch
(g) Sai : vì mới chỉ có 3 π
→Chọn A
Câu 31. Đáp án D
Cho m = 100
1000 đề thi môn Hóa có lời giải chi tiết tại website
Ca3 ( PO4 ) 2 : 93
⇒ nCa3 ( PO4 ) = 0,3 ⇒ nP2 O5 = 0,3
2
chat tro :7
Ca3(PO4)2 + 2H2PO4 → Ca(H2PO4)2 + 2 CaSO4
mP 2O 5
= 26,33%
→ Độ dinh dưỡng =
100 + 0, 6.98
→Chọn D
Câu 32. Đáp án C.
BT khối lượng có ngay
17,35 +0,2.40 = 16,4+ 8,05 + mH2O
Fe(NO3)2 và AgNO3. Thu được kết tủa Ag : Fe + Ag → Fe + Ag
→Chọn B
Câu 34. Đáp án A
Nhìn vào đáp án thấy X chỉ chứa 1 hoặc 2 nhóm – NH2
Giả sử X có 1 nhóm – NH2
MY = 183,5 → MX = 183,5 – 36,5 = 147
Thử vào với Z ta có
→Chọn A
Câu 35. Đáp án A
`
1000 đề thi môn Hóa có lời giải chi tiết tại website
Cho a = 1→
SO2 :
CO2 :
XO
⇔ 2
X = 54 − 32 − 22
x + y = 1
y = 0,5
⇔
⇔
2 x + y = 1,5
Câu 37. Đáp án C
H 2 S + 4Cl2 + 4H 2 O → H 2 SO 4 + 8HCl
1
dp
CuSO4 + H 2O
→ Cu + H 2 SO4 + O2 ;
2
S + 6HNO3 → H 2SO 4 + 6NO 2 + 2H 2O
SO 2 + Br2 + 2H 2O → H 2SO 4 + 2HBr
H 2 S + 4Br2 + 4H 2 O → H 2 SO 4 + 8HBr
3
dien phan dd
Fe 2 ( SO 4 ) 3 + 3H 2O
→ 2Fe + 3H 2SO 4 + O 2 ;
2
SO3 + H 2 O → H 2SO 4
→Chọn C
Câu 38. Đáp án D
A. Vật liệu compozit gồm chất nền (là polime), chất độn, ngoài ra còn có
các chất phụ gia khác. Đúng theo SGK lớp 12
B. Stiren, vinyl clorua, etilen, butađien, metyl metacrylat đều có thể tham gia
phản ứng trùng hợp để tạo ra polime.
Đúng vì chúng đều có liên kết đôi
C. Tơ tằm và tơ nilon-6,6 đều thuộc loại tơ poliamit.
Đúng theo SGK lớp
12
D. Etylen glicol, phenol, axit ađipic, acrilonitrin đều có thể tham gia phản ứng
FeS : a
Fe2O3 :
⇒ 88a + 120b = 8Z ;
⇒ 233 ( a + 2b ) + 80 ( a + b ) = 32,03
2
FeS2 :b
BaSO4 : a + 2b
a = 0, 05
⇔
⇒ ∑ ne− = 0, 05.9 + 0, 03.15 = 0,9 = nNO 2
b
=
0,
03
→Chọn B
Câu 41. Đáp án D
Stiren, isopren, vinyl axetylen, axetilen
→Chọn D
Câu 42. Đáp án B.
TH1 : Nếu là anken : nH2O – nCO2 = nrượu = noxi trong rượu
Bảo toàn Oxi :
(nH2O – nco2) + 0,14 = 0,08 + nH2O → nCO2 = 0,06 → Vô lí
TH2 : Nếu là ankan : Cn H 2 n + 2Ox
→
n + 2x = 2
→1
Đúng .Theo SGK lớp 12
C. tơ tằm và tơ lapsan.
Tơ tăm là tơ thiên
nhiên,lapsan là tơ TH
D. tơ nilon-6,6 và tơ nilon-6.
Tơ tổng hợp
→Chọn B
Câu 46. Đáp án A
CH3 – COOH : 4 phản ứng
CH 3COOH + Na → CH 3COONa + H 2
CH 3COOH + NaOH → CH 3COONa + H 2O
CH 3COOH + NaHCO3 → CH 3COONa + CO 2 + H 2O
2CH3COOH + Cu(OH)2 → ( CH 3COO ) 2 Cu + 2H 2O
HCOO – CH3 : 1 phản ứng
HCOOCH3 + NaOH → HCOONa + CH 3OH
→Chọn A
Câu 47. Đáp án A
X1,X2,X3 có cùng số nguyên tử các bon nên mỗi chất phải có 2 nguyên tử các bon
C 2 H 5OH
C 2 H 5OOC − COO − CH 2 − CH 2 − Cl + 3NaOH → NaOOC − COONa(X 1 ) + NaCl
OH-CH 2 − CH 2 − OH
→ChọnA
Câu 48. Đáp án A
A. CH3COONH3CH3.
Thỏa mãn
1000 đề thi môn Hóa có lời giải chi tiết tại website
B. CH3CH2COONH4.
2Fe3 + + S 2 − → 2Fe2 + + S ↓
10FeSO 4 + 2KMnO 4 + 8H 2SO 4 → 5Fe 2 ( SO 4 ) 3 + 2MnSO 4 + K 2SO 4 + 8H 2O
4H + + NO3− + 3e → NO + 2H 2O
Ba 2 + + SO24 − → BaSO 4
Fe2 + .Fe3 + + 5OH − → Fe ( OH ) 2 ↓ .Fe ( OH ) 3 ↓
FeCl3 + 2KI → 2KCl + FeCl 2 + I 2
→Chọn D
XEM THÊM NHIỀU ĐỀ THI
TẠI WEBSITE