Tuyển tập 25 đề thi chuyên đề Este – lipit – xà phòng cực hay có lời giải chi tiết - Pdf 33

Tuyển tập 25 đề thi chuyên đề “Este – lipit – xà
phòng” cực hay có lời giải chi tiết
MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................................................... 1
LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM VỀ ESTE - ĐỀ CƠ BẢN...............................................................1
Lý thuyết trọng tâm về este - Đề Nâng Cao..........................................................................20
Bài toán đốt cháy este – Cơ bản..........................................................................................71
Bài toán đốt cháy và thủy phân este khác..........................................................................259
Chỉ số axit, chỉ số este........................................................................................................292
Este và các hợp chất khác.................................................................................................305
Hỗn hợp este đồng đẳng, đồng phân.................................................................................322
Tổng hợp este-lipit Đề 1.....................................................................................................340

LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM VỀ ESTE - ĐỀ CƠ BẢN
Bài 1. Este mạch hở có công thức tổng quát là
A. CnH2n+2-2a-2bO2b.
B. CnH2n-2O2.
C. CnH2n + 2-2bO2b.
D. CnH2nO2.
Bài 2. (CB) Công thức tổng quát của este tạo bởi một axit cacboxylic và một ancol là:
A. CnH2nOz.
B. RCOOR’.
C. CnH2n-2O2.
D. Rb(COO)abR’a.
Bài 3. (CB) Este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là:
A. CnH2nO2 (n ≥ 2).
B. CnH2n-2O2 (n ≥ 2).
C. CnH2n+2O2 (n ≥ 2).
D. CnH2nO (n ≥ 2).

– Website chuyên cung cấp đề thi có lời giải chi tiết, file Word

A. 4.
B. 5.
C. 6.
D. 3.
Bài 10. C4H8O2 có bao nhiêu đồng phân este ?
A. 4.
B. 5.
C. 6.
D. 7.
– Website chuyên cung cấp đề thi có lời giải chi tiết, file Word


Bài 11. (CB) Có bao nhiêu chất đồng phân cấu tạo của nhau có CTPT C4H8O2 đều tác dụng
được với NaOH ?
A. 8.
B. 5.
C. 4.
D. 6.
Bài 12. (CB) Ứng với CTPT C4H6O2 có bao nhiêu este mạch hở ?
A. 4.
B. 3.
C. 5.
D. 6.
Bài 13. (CB) Từ các ancol C3H8O và các axit C4H8O2 có thể tạo ra tối đa bao nhiêu este đồng
phân cấu tạo của nhau ?
A. 3.
B. 5.
C. 4.
D. 6.
Bài 14. Ứng với CTPT C4H6O2 có bao nhiêu đồng phân đơn chức mạch hở ?

Bài 19. Phân tích este X người ta thu được kết quả: %C = 40 và %H = 6,66. Este X là
A. metyl axetat.
B. metyl acrylat.
C. metyl fomat.
D. etyl propionat.
Bài 20. (CB) Este X điều chế từ ancol metylic có tỉ khối so với oxi là 2,3125. Công thức của
X là
A. CH3COOCH3.
B. C2H5COOCH3.
C. CH3COOC2H5.
D. C2H5COOC2H5.
Bài 21. (CB) Hợp chất hữu cơ mạch hở X có CTPT C3H6O2. X có thể là
A. Axit hay este đơn chức no.
B. Ancol 2 chức, không no, có 1 liên kết pi.
C. Xeton hay anđehit no 2 chức.
D. Tất cả đều đúng.
Bài 22. Hợp chất hữu cơ mạch hở X có CTPT C4H8O2. Chất X có thể là
A. Axit hay este đơn chức no.
B. Ancol 2 chức, không no, có 1 liên kết pi.
C. Xeton hay anđehit no 2 chức.
D. A và B đúng.
Bài 23. (CB) Mệnh đề không đúng là:
A. CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime.
B. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối.
C. CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3.
D. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2.
Bài 24. (CB) Hợp chất nào sau đây là este ?
A. CH3CH2Cl.
B. HCOOC6H5.
– Website chuyên cung cấp đề thi có lời giải chi tiết, file Word

B. C2H5OC2H5.
C. CH3COOC2H5.
D. C3H5(COOCH3)3.
Bài 29. (CB) Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là
A. etyl axetat.
B. metyl propionat.
C. metyl axetat.
D. propyl axetat.
Bài 30. Este etyl fomat có công thức là
A. CH3COOCH3.
B. HCOOC2H5.
C. HCOOCH=CH2.
D. HCOOCH3.
Bài 31. Este vinyl axetat có công thức là
– Website chuyên cung cấp đề thi có lời giải chi tiết, file Word


A. CH3COOCH=CH2.
B. CH3COOCH3.
C. CH2=CHCOOCH3.
D. HCOOCH3.
Bài 32. Este metyl acrilat có công thức là
A. CH3COOCH3.
B. CH3COOCH=CH2.
C. CH2=CHCOOCH3.
D. HCOOCH3.
Bài 33. (CB) Cho este có công thức cấu tạo: CH2=C(CH3)COOCH3. Tên gọi của este đó là
A. Metyl acrylat.
B. Metyl metacrylat.
C. Metyl metacrylic.

Bài 39. Số hợp chất là đồng phân cấu tạo, có cùng công thức phân tử C4H8O2, tác dụng được
với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với Na là
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 1.
Bài 40. Benzyl axetat là một este có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl axetat là
A. CH3-COO-C6H5
B. C6H5-COO-CH3
C. C6H5-CH2-COO-CH3
D. CH3-COO-CH2-C6H5
Bài 41. Cho hợp chất hữu cơ no X tác dụng với hiđro dư (Ni, to) thu được chất hữu cơ Y.
Cho chất Y tác dụng với chất Z trong điều kiện thích hợp thu được este có mùi chuối chín.
Tên thay thế của X là:
A. axit etanoic
B. 3-metylbutanal
C. 2-metylbutanal
D. anđehit isovaleric
Bài 42. Este nào sau đây có công thức phân tử C4H8O2 ?
A. Phenyl axetat.
B. Vinyl axetat.
C. Etyl axetat.
D. Propyl axetat.
Bài 43. Công thức phân tử của metyl metacrylat là
A. C5H10O2.
B. C4H8O2.
C. C5H8O2.
D. C4H6O2.
Bài 44. Có bao nhiêu este đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C5H10O2 ?
A. 6.

C. hai chức, no.
D. có 1 liên kết đôi, chưa xác định nhóm chức
Bài 49. Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam hỗn hợp hai este đồng phân, thu được 6,72 lít CO2 (ở
đktc) và 5,4 gam H2O. CTPT của hai este là
A. C3H6O2
B. C2H4O2
C. C4H6O2
D. C4H8O2
Bài 50. Số công thức cấu tạo este mạch hở, có công thức phân tử C5H8O2 có đồng phân hình
học là:
A. 4
B. 2
C. 5
D. 3

– Website chuyên cung cấp đề thi có lời giải chi tiết, file Word


LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án: A
Cứ 1 nhóm COO có một liên kết π → có b nhóm COO có b liên kết π
Gọi số liên kết liên kết π trong mạch C là a → tổng số liên kết π trong este là a +b
Vậy công thức tổng quát của este mạch hở là CH2n+2-2a-2bO2b
Câu 2: Đáp án: D
Công thức chung của axit là R(COOH)a, công thức chung của ancol là R'(OH)b
bR(COOH)a + aR'(OH)b

Rb(COO)abR'a + abH2O

Công thức tổng quát của este tạo bởi một axit cacboxylic và một ancol là Rb(COO)abR'a.


Câu 6: Đáp án: C
Este tạo bởi axit axetic và glixerol:
3CH3COOH + C3H5(OH)3 <=> (CH3COO)3C3H5 + 3H2O
Câu 7: Đáp án: C
Este tạo bởi ancol no, 2 chức mạch hở và axit cacboxylic không no, có một nối đôi C=C là
(CxH2x - 1COO)2CyH2y ≡ Cx + 2 + yH2x - 2 + 2yO4 ≡ CnH2n - 6O4

Câu 8: Đáp án: A
Este tạo bởi axit benzoic và ancol etylic là
C6H5COOH + C2H5OH <=> C6H5COOC2H5 + H2O

– Website chuyên cung cấp đề thi có lời giải chi tiết, file Word


Câu 9: Đáp án: D
C3H6O2 có 3 đồng phân đơn chức mạch hở:
1. CH3CH2COOH
2. HCOOCH2CH3
3. CH3COOCH3

Câu 10: Đáp án: A
C4H8O2 có 4 đồng phân este: HCOOCH2CH2CH3, HCOOCH(CH3)CH3, CH3COOCH2CH3,
CH3CH2COOCH3.
Câu 11: Đáp án: D
Có 6 đồng phân cấu tạo của nhau có CTPT C4H8O2 đều tác dụng với NaOH là
1. HCOOCH2CH2CH3
2. HCOOCH(CH3)2
3. CH3COOCH2CH3
4. CH3CH2COOCH3

HCOOCH=CH-CH3 (tính cả đồng phân hình học)
HCOO-CH2-CH=CH2,
HCOOC(CH3)=CH2.
CH3COOCH=CH2
CH2=CH-COOCH3

Câu 15: Đáp án: B
Este đơn chức tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 là este của axit fomic HCOOH.
Các đồng phân thỏa mãn là : HCOOCH2CH2CH3, HCOOCH(CH3)CH3.
Câu 16: Đáp án: C
Các este không thể điều chế trực tiếp từ axit và ancol là:
HCOOCH=CHCH3 (tính cả đồng phân hình học)

– Website chuyên cung cấp đề thi có lời giải chi tiết, file Word


HCOOC(CH3)=CH2
CH3COOCH=CH2

Câu 17: Đáp án: C
Đặt công thức chung của X là CnH2nO2.
%O = 32 : (14n + 32) =

36.36
⇒ n = 4 (C4H8O2)
100

Các đồng phân este là
HCOOCH2CH2CH3
HCOOCH(CH3)CH3

Este X có dạng RCOOCH3.
MX = MR + 59 = 2,3125 × 32 = 74. MR = 15.
Vậy este X là CH3COOCH3.
Đáp án A

R là -CH3.

Câu 21: Đáp án: A
C3H6O2 có độ bất bão hòa: k =

3.2 + 2 − 6
= 1 → X có 1π trong phân tử.
2

X có thể là axit: CH3CH2COOH hoặc este HCOOCH2CH3 hoặc CH3COOCH3.
X không thể là ancol hai chức, không no, có 1 liên kết pi vì không tồn tại CH2=C(OH)CH2OH hoặc CH2=CH-CH(OH)2.
X không thể là xeton hay anđehit no 2 chức vì xeton hay anđehit no 2 chức có độ bất bão hòa
k = 2.

Câu 22: Đáp án: D
C4H8O2 có độ bất bão hòa k =

4.2 + 2 − 8
=1
2

Đáp án A thỏa mãn.
X cũng có thể là ancol 2 chức, không no, có 1 liên kết pi: HOCH2-CH=CH-CH2OH.
X không thể là xeton hay anđehit no 2 chức có độ bất bão hòa k = 2 nên không thỏa mãn.


Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este.
HCOOC6H5, HCOOCH3, CH3COOCH3 là các este.
CH3COOH là axit.

Câu 28: Đáp án: B
Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este.
HCOOCH3, CH3COOC2H5 là các este đơn chức.
C3H5(COOCH3)3 là este đa chức.
C2H5OC2H5 là ete.

Câu 29: Đáp án: B

– Website chuyên cung cấp đề thi có lời giải chi tiết, file Word


Etyl axetat có CTCT: CH3COOCH2CH3
Metyl propionat có CTCT: CH3CH2COOCH3.
Metyl axetat có CTCT: CH3COOCH3.
Propyl axetat có CTCT: CH3COOCH2CH2CH3
Câu 30: Đáp án: B
CH3COOCH3 là metyl axetat.
HCOOC2H5 là etyl fomat.
HCOOCH=CH2 là vinyl fomat.
HCOOCH3 là metyl fomat.
Câu 31: Đáp án: A
Giả sử este có CTCT RCOOR'
Tên este gồm: tên gốc hiđrocacbon R' + tên anion gốc axit (đuôi "at")
→ R' của este vinyl axetat là -CH=CH2; RCOO của este là CH3COO
→ Công thức thỏa mãn là CH3COOCH=CH2
Câu 32: Đáp án: C

.
.

⇒ Có 4 đồng phân
Câu 39: Đáp án: C
CTPT chất X C4 H 8O2 có π + v = 1 , có 2 nguyên tử O mà X tác dụng với NaOH , không tác
dụng với Na nên chất X chỉ có thể là este.
Các đồng phân thỏa mãn là:

– Website chuyên cung cấp đề thi có lời giải chi tiết, file Word


Câu 40: Đáp án: D
Công thức của benzyl axetat là CH3-COO-CH2-C6H5
Câu 41: Đáp án: B
Este có mùi chuối chín là isoamyl axetat : CH3COOCH2CH2CH(CH3)2
o

Ni ,t
CH3-CH(CH3)-CH2-CHO (X) + H2 
→ CH3-CH(CH3)-CH2-CH2OH (Y)

CH3-CH(CH3)-CH2-CH2OH (Y) + CH3COOH (Z)

CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 + H2O.

Chú ý hỏi tên thay thế của X là 3-metylbutanal ( đánh số từ nhóm chức). anđehit isovaleric là
tên gốc chức

Câu 42: Đáp án: C


 nCO2 = 0, 25
= 0, 4 ⇒ 
 n H 2O + nCO2 =
15,5.2

 nCO2 = nH 2O = 0, 2
 44nCO + 18nH O = 12, 4

2
2
Như vậy, đây là este no, đơn chức

⇒ nX =

0, 2.3 − 0, 25.2
= 0,05
2

Số C trong X:

0, 2
= 4 ⇒ C4 H 8O2
0, 05

Câu 47: Đáp án: A
VH 2O = 30 ⇒ VCO2 = 40
Số C trong este:

40


Câu 50: Đáp án: C

π + v = 2; v = 0 ⇒ π = 2

Do có 1 liên kết π nằm trong nhóm chức este nên còn 1 liên kết π nằm ngoài mạch.
Số đồng phân este có đồng phân hình học là:

Lý thuyết trọng tâm về este - Đề Nâng Cao

– Website chuyên cung cấp đề thi có lời giải chi tiết, file Word


Bài 1. (NC) Công thức tổng quát của este được tạo bởi axit no, 2 chức, mạch hở và ancol no,
3 chức, mạch hở là
A. CnH2n-10O12 (n ≥ 12).
B. CnH2n-14O12 (n ≥ 12).
C. CnH2n-14O12 (n ≥ 8).
D. CnH2n-10O12 (n ≥ 8).
Bài 2. (Đề NC)Este X có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của X là
A. C6H5-COO-CH3.
B. CH3-COO-CH2-C6H5.
C. CH3-COO-C6H5.
D. C6H5-CH2-COO-CH3.
Bài 3. Khi đốt 0,1 mol este X thu được 0,3 mol CO2 và a mol H2O. Giá trị của a là
A. a = 0,3
B. 0,3 < a < 0,4
C. 0,1 ≤ a ≤ 0,3
D. 0,2 ≤ a ≤ 0,3


C. OH–CH2–CHO
D. CH3COOCH3
Bài 8. Tỉ khối của một este so với hiđro là 44. Khi thuỷ phân este đó tạo nên hai hợp chất.
Nếu đốt cháy cùng lượng mỗi hợp chất tạo ra sẽ thu được cùng thể tích CO2 (cùng t0,p).
Công thức cấu tạo thu gọn của este là
A. H-COO-CH3
B. CH3COO-CH3
C. CH3COO-C2H5
D. C2H5COO-CH3
Bài 9. Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp 2 este đồng đẳng, cho sản phẩm phản ứng
cháy qua bình đựng P2O5 dư, khối lượng bình tăng thêm 6,21 gam, sau đó cho qua tiếp dung
dịch Ca(OH)2 dư, thu được 34,5 gam kết tủa. Các este trên thuộc loại
A. no, đa chức.
B. không no, đơn chức.
C. no, đơn chức.
D. không no đa chức.
Bài 10. Đốt cháy hoàn toàn 1,11 g hỗn hợp 2 este đồng phân của nhau, đều tạo bởi axit no
đơn chức và ancol no đơn chức. Sản phẩm cháy cho qua dd Ca(OH)2 thấy sinh ra 4,5 g kết
tủa. Hai este đó là
A. HCOOC2H5, CH3COOCH3
B. CH3COOC2H5; C2H5COOCH3
C. HCOOC3H7, CH3COOC2H5
D. HOOCC3H7, C2H5COOCH3
Bài 11. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở (chứa C,
H, O). Dẫn sản phẩm cháy tạo thành vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được a gam kết tủa và
khối lượng dung dịch giảm 0,38a gam. Nếu cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu
được một muối và một ancol. Hỗn hợp X gồm
A. một axit và một ancol.
B. một axit và một este.
C. một ancol và một este.

Bài 17. (NC) Đốt cháy hoàn toàn 2,01 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl
metacrylat. Toàn bộ sản phẩm cháy cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng thu được 9
gam kết tủa và dung dịch X. Vậy khối lượng dung dịch X đã thay đổi so với dung dịch
Ca(OH)2 ban đầu là
A. giảm 3,87 gam.
B. tăng 5,13 gam.
C. tăng 3,96 gam.
D. giảm 9 gam.
Bài 18. Hai chất hữu cơ X, Y (chứa C, H, O) đều chứa 53,33% oxi về khối lượng. Khối
lượng phân tử của Y gấp 1,5 lần khối lượng phân tử X. Để đốt cháy 0,04 mol hỗn hợp cần
0,1 mol O2. Công thức phân tử của X, Y lần lượt là
A. C2H4O2 và C3H6O3.
B. C2H4O2 và C3H4O2.
C. C3H6O3 và C4H8O4.
D. C2H4O2 và C3H6O2.
– Website chuyên cung cấp đề thi có lời giải chi tiết, file Word


Bài 19. Đốt cháy hoàn toàn 6,8 gam một este X đơn chức chứa vòng benzen thu được CO2
và H2O. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm này vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 lấy dư thấy khối
lượng bình tăng 21,2 gam đồng thời có 40 gam kết tủa. Số CTCT có thể có của X là
A. 4
B. 5
C. 6
D. 9
Bài 20. (CB) Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp 2 este, cho sản phẩm phản ứng cháy
qua bình đựng P2O5 dư, khối lượng bình tăng thêm 6,21 gam, sau đó cho qua tiếp dung dịch
Ca(OH)2 dư, thu được 34,5 gam kết tủa. Các este trên thuộc loại nào ?
A. Este thuộc loại no.
B. Este thuộc loại không no.

C. 3 mol
D. 2 mol

LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án: B
Gọi công thức của axit no 2 chức , mạch hở là CaH2a-2O4 ( a≥ 2) và ancol no, 3 chức, mạch hở
là CbH2b+2O3 ( b≥ 3).
Este được tạo bởi axit no, 2 chức, mạch hở và ancol no, 3 chức, mạch hở có phương trình
tổng hợp:
3CaH2a-2O4 + 2CbH2b+2O3 → C3a + 2bH6a+ 2b-14O12 + 6H2O
Đặt 3a+ 2b = n → công thức tổng quát là CnH2n-14O12 và n ≥ 3.2 + 2.3 → n ≥ 12
Chú ý trong phương trình tổng hợp este để số chức axit kết hợp vừa đủ với chức ancol nên
cần 3 axit và 2 ancol. Trong quá trình tổng hợp tách ra 6 phân tử H2O. Hệ số C, H của este
dùng bảo toàn nguyên tố để tính.

Câu 2: Đáp án: B
Este X có mùi thơm của hoa nhài là CH3COOCH2C6H5
Câu 3: Đáp án: C
0,3
=3
Số C trong X:
0,1
Giá trị của a phụ thuộc vào số liên kết có trong X
CTCT của este có 3C và ít nhất: HCOOC2 H 5
⇒ π = 1 ⇒ nH 2O = nCO2 = 0,3

CTCT của este có 3C và nhiều nhất: HCOOC ≡ CH
⇒ π = 3 ⇒ nH 2O = nCO2 − (3 − 1) nX = 0,1

⇒ 0,1 ≤ a ≤ 0,3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status