ĐỀ LUYỆN TẬP SỐ 6
Bài 1: Trên một đường đua thẳng, hai bên lề đường có hai hàng dọc các vận động viên chuyển động theo cùng một
hướng: một hàng là các vận động viên chạy việt dã và hàng kia là các vận động viên đua xe đạp. Biết rằng các vận động
viên việt dã chạy đều với vận tốc 20km/h và khoảng cách đều giữa hai người liền kề nhau trong hàng là 20m; những con
số tương ứng đối với hàng các vận động viên đua xe đạp là 40km/h và 30m. Hỏi một người quan sát cần phải chuyển
động trên đường với vận tốc bằng bao nhiêu để mỗi lần khi một vận động viên đua xe đạp đuổi kịp anh ta thì chính lúc
đó anh ta lại đuổi kịp một vận động viên chạy việt dã tiếp theo?
Bài 2: Người ta đặt một viên bi đặc bằng sắt hình cầu bán kính R = 6cm đã được nung nóng tới nhiệt độ
0
325t C=
lên mặt
một khối nước đá rất lớn ở
0
0 C
. Hỏi viên bi chui vào khối nước đá đến độ sâu bao nhiêu? Bỏ qua sự dẫn nhiệt của nước đá và
độ nóng lên của đá đã tan. Cho khối lượng riêng của sắt là D = 7800kg/m
3
, khối lượng riêng của nước đá là D
0
= 915kg/m
3
, nhiệt
dung riêng của sắt là C = 460J/kg.K, nhiệt nóng chảy của nước đá ( tức là nhiệt lượng mà 1kg nước đá ở
0
0 C
cần thu vào để
nóng chảy hoàn toàn thành nước ở nhiệt độ ấy) là
λ
= 3,4.10
5
J/kg. Thể tích hình cầu được tính theo công thức
L
1
khoảng cách 2f như hình vẽ. Sau L
1
ta đặt thấu kính phân kỳ L
2
có tiêu cự f
2
= - f/2
và cách L
1
một khoảng O
1
O
2
= f / 2, sao cho trục chính của hai thấu kính trùng nhau.
a, Hãy vẽ ảnh của AB qua hệ hai thấu kính trên.
b, Hãy vẽ một tia sáng phát ra từ A sau khi đi qua cả hai thấu
kính trên thì tia ló có phương đi qua B. Giải thích cách vẽ.
Bài 5: Trong một hộp kín X (trên hình vẽ) có mạch điện ghép bởi các
điện trở giống nhau, mỗi điện trở có giá trị R
0
. Người ta đo điện
trở giữa hai đầu dây ra 2 và 4 cho ta kết quả là R
24
= 0. Sau đó, lần
lượt đo điện trở của các cặp đầu dây ra còn lại, cho ta kết quả là:
R
12
= R
, ampekế A
3
chỉ giá trị I
3
= 4(A), ampekế A
4
chỉ giá trị I
4
= 3(A)..Tìm chỉ số của các còn
lại? Nếu biết U
MN
= 28 (V). Hãy tìm R, R
A
?
Câu4: Hai điện trở R= 4Ω và r mắc nối tiếp vào hai đầu hiệu điện thế U=24V. Khi thay đổi giá trị của r thì công suất tỏa nhiệt
trên r thay đổi và đạt giá trị cực đại. Tính giá trị cực đại đó.
Câu5: Cho mạch điện như hình vẽ:
B
A
O
O
1 2
1
2
L L
1
2
3
4
C
+
_
Trong đó R
0
là điện trở toàn phần của biến trở, R
b
là điện trở của bếp điện. Cho R
0
= R
b
, điện trở của dây nối không đáng kể, hiệu
điện thế U của nguồn không đổi. Con chạy C nằm ở chính giữa biến trở.Tính hiệu suất của mạch điện. Coi hiệu suất tiêu thụ trên
bếp là có ích.
ĐỀ LUYỆN TẬP SÔ 8
Câu 1:
1/ Một người ngồi trên toa tầu hỏa đang chuyển động thẳng đều, cứ 40 giây thì nghe thấy 62 tiếng đập của bánh xe xuống chỗ
nối hai thanh ray. Tính vận tốc của tàu hỏa ra cm/s; km/h. Biết mỗi thanh ray có độ dài là lo= 10m. Bỏ qua kích thước khe hở
giữa hai thanh ray.
2/ Một người khác cũng ngồi trong toa tàu nói trên , nhìn thẳng qua cửa sổ thấy cứ 44,2 giây lại có 14 cột điện lướt qua mắt
mình. Tìm khoảng cách giữa hai cột điện kế tiếp. Biết rằng các cột điện cách đều nhau và thẳng hàng theo đường thẳng song
song với đường ray.
Câu 2 Hai bình hình trụ có đáy nằm trên cùng mặt phẳng nằm ngang và thông nhau nhờ một ống nhỏ nằm ngang cách đáy một
khoảng a= 12cm. Tiết diện của bình bên trái và bình bên phải lần lượt là S1= 180 cm^2, S2= 60 cm^2.
1. Hãy xác định áp suất chất lỏng ( nước) gây ra tại đáy của mỗi bình khi đổ vào bình bên trái 3 lít nước.
2. Hãy xác định áp suất chất lỏng ( nước) gây ra tại đáy của mỗi bình khi đổ vào bình bên phải 1,62 lít nước.
Cho khối lượng riêng của nước là 1000kg/m^3, gia tốc trọng lượng là g=10m/s^2, bỏ qua kích thước ống thông.
Câu 3 cho mạch cầu ở dòng trên là Đ1 và Đ2, ở dưới lần lượt là R4 và Rx
ở giữa là Đ3, Trên các bóng đèn ghi giá trị định mức như sau: đèn Đ1: 10V- 5W, đèn Đ2= 4V-4 W; đèn Đ3 ; 2V, còn công suất
định mức thì bị mờ ko đọc đc. Điện trở R4= 4 ôm. , Rx là biến trở. Khi mắc vào hai đầu mạch một nguồn điện có hiệu điện
, v
2
và chiều
dài của cây cầu.
Câu 2: Hãy lập một phương án xác định nhiệt dung riêng của dầu hỏa bằng thí
nghiệm. Dụng cụ gồm có: Nhiệt lượng kế đã biết nhiệt dung riêng c
0
của nó; bình
nước đã biết nhiệt dung riêng của nước c
n
; nguồn nhiệt; nhiệt kế; cân Robecvan; cát
khô và một bình dầu hỏa cần xác định nhiệt dung riêng.
Câu 3: Một mạch điện gồm hai điện trở như nhau mắc vào hiệu điện thế U không đổi
(Hình 2). Khi dùng ampe kế để đo cường độ dòng điện tại mỗi vị trí A và B thì thu
được các giá trị I
A
= 6 (mA) và I
B
= 11 (mA). Hỏi giá trị thực của mỗi dòng điện
tương ứng là bao nhiêu?
Câu 4: Có hai bóng đèn như nhau và một điện trở R
0
mắc vào nguồn điện hiệu điện thế U
0
không đổi theo hai cách khác nhau
(xem Hình 3a và Hình 3b). Kết quả là cả hai cách mắc các bóng đèn vẫn sáng bình thường, như nhau. Hãy xác định điện trở,
cường độ dòng điện định mức, hiệu điện thế định mức của mỗi bóng đèn theo R
0
và U
0
Câu II
Trong bình đựng hai chất lỏng không trộn lẫn nhau có trọng lượng riêng là d
1
=1200N/m
3
và
d
2
= 800N/m
3
, một khối gỗ hình lập phương có cạnh a = 20cm và trọng lượng riêng d = 900N/m
3
được thả trong bình. Hãy tính
tỉ số lực đẩy Acsimet của hai chất lỏng lên khối gỗ?
Câu III
Cho mạch điện như hình vẽ:
Các điện trở trong mạch đều giống
nhau và bằng R. Bỏ qua điện trở của ampekế
và dây nối . Đặt vào A và B một hiệu điện thế U
thì thấy ampekế A chỉ I=8,9A.
1) Tìm số chỉ của A
0
?
2) Cho R=1Ω tìm U và
xác định điện trở của mạch AB ?
Câu IV
Cho mạch điện như hình vẽ:
Với U
AB
=12V ; R
sữa trên. Hỏi chai sữa này khi cân bằng sẽ được làm nóng tới nhiệt độ nào? Biết
rằng trước khi thả vào phích, các chai sữa đều có nhiệt độ t
0
=18
0
C.
_
A
B
+
A
R
1
R
2
R
3
R
4
R
X
C
D
K
R R R
R R
R
A
0
A