Trờng THCS Bùi Nhân Giáo án Lịch sử lớp 9
Ngày 24 tháng 8năm 2008
Tiết 1 lịch sử thế giới hiện đại
từ năm 1945 đến nay
Chơng I: Liên Xô và các nớc Đông Âu sau chiến tranh thế giới thứ II
Bài 1: Liên xô và các nớc Đông Âu từ 1945 đến những năm 70 của thế kỷ XX
A. Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức : Những thành tựu to lớn của Liên Xô trong công cuộc hàn gắn vết
thơng chiến tranh, khôi phục kinh tế và tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật
của CNXH
2. Về t t ởng : Tự hào về những thành tựu xây dựng CNXH ở Liên Xô, thấy đợc tính
u việt của CNXH và vai trò lãnh đạo to lớn của Đảng cộng sản và Nhà nớc Xô
viết đồng thời biết ơn Liên Xô đã giúp đỡ nớc ta, trân trọng tình đoàn kết Việt
Xô
3. Về kỹ năng : rèn luyện cho học sinh kỹ năng phân tích và nhận định các sự kiện,
vấn đề lịch sử
B. Tranh ảnh, thiết bị:
- Bản đồ Liên Xô và các nớc Đông Âu
- Bảng số liệu
- Tranh, một số hình ảnh khoa học công nghệ của Liên Xô
C. Trọng tâm: Mục 2
D. Các bớc lên lớp:
- I: ổn định lớp
- II: Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới:
Đây là bài mở đầu của chơng trình lịch sử lớp 9, các em sẽ đơck học lịch sử thế
giới từ sau 1945 đến hết thế kỷ XX- năm 2000
Hoạt động của thầy và trò
- GV nói rõ cho học sinh về khái
niệm cơ sở vật chất - kỷ thuật của
CNXH
- Gv nêu qua thông tin tình hình
Trờng THCS Bùi Nhân Giáo án Lịch sử lớp 9
- Gv chuyển sang mục II
- GV nói rõ cho học sinh về khái
niệm cơ sở vật chất - kỷ thuật của
CNXH
- Gọi 1 HS đọc bài
- Chủ trơng đờng lối của LX sau khi
hoàn thành khôi phục kinh tế?
- HS thảo luận
- Phần thành tựu Gv thuyết giảng
cho HS rõ? Thông qua những thành
tựu đó em có nhận xét gì về vị thế của
LX trong giai đoạn này? (Liên Xô trở
thành 1 cờng quốc kinh tế, là chỗ dựa
vững chắc cho hòa bình và cách mạng
thế giới. Tốc độ phát triển kinh tế quá
nhanh)
- Gv liên hệ mối quan hệ giữa LX và
VN giai đoạn này để HS rõ hơn
2. Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật
chất kỹ thuật của CNXH
(Từ 1950 đến những năm 70 của Thế kỷ
XX)
- Chủ trơng: thực hiện các kế hoạch dài
hạn
- Phơng hớng: u tiên phát triển công
nghiệp nặng, đẩy mạnh khoa học kỹ thuật,
phát triển nông nghiệp, tăng cờng quốc
phòng
- Thành tựu:
- Những nét cơ bản về hệ thống Nhà nớc XHCN
2. Về t t ởng : khẳng định những đóng góp to lớn của các nuớc Đông Âu trong việc
xây dựng hệ thống XHCN thế giới, biết ơn sự giúp đỡ của các nớc Đông Âu đối
với cách mạng VN
- Giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế
3. Về kỹ năng : biết sử dụng bản đồ thế giới, xác định đợc vị trí các nớc Đông Âu
B. Thiết bị: khai thác tranh ảnh, t liệu lịch sử về các nớc Đông Âu
C. Trọng tâm: Mục II
D. Các bớc lên lớp
I. ổn định lớp
II. Bài cũ: Những thành tựu cơ bản của Liên Xô trong công cuộc xây dựng
CNXH từ 1950 đến những năm 70 của thế kỷ XX?
III. Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới, trọng tâm bài ( giống tiết 1)
Gọi 1 Hs đọc đoạn đầu
- Các nớc Đông Âu ra đời trong
hoàn cảnh nào? Hs trả lời theo SGK
- Gv treo bản đồ Đông Âu, gọi Hs
lên xác định vị trí các nớc Đông Âu
- Để hoàn thành cuộc cách mạng
DCND, các nớc Đông Âu đã thực
hiện những nhiệm vụ gì?
- Hs thảo luận
- Em hiểu nh thế nào về khái niệm:
Nhà nớc Cộng hòa DCND? (chỉ chế
độ chính trị xã hội của các quốc gia
theo chế độ dân chủ do 2 giai cấp
công nông nắm chính quyền dới sự
lãnh đạo của Đảng, xây dựng CNXH
- Tại sao gọi là các nớc Đông Âu?
(thói quen gọi theo thể chế chính trị
Âu? (Rất nhanh chóng, bộ mặt kinh tế
xã hội của đất nớc thay đổi căn bản)
- Giáo viên giới thiệu sự ra đời của 2
tổ chức
- Cơ sở hình thành hệ thống XHCN?
(Chung mục tiêu xây dựng CNXH dới
sự lãnh đạo của Đảng cộng sản và hệ
t tởng chủ nghĩa Mác Lê Nin)
- Hội đồng tơng trợ kinh tế ra đời
nhằm mục đích gì?(hợp tác giúp đỡ
nhau về kinh tế)
-
CNXH trở thành hệ thống thế giới
vợt khỏi phạm vi một nớc, tác động
đến ptgp dân tộc trên toàn thế giới
2. Tiến hành xây dựng CNXH(từ
1950 đến những năm 70 của thế kỉ
XX)
a. Hoàn cảnh: - Vừa thoát khỏi chiến
tranh
- Đợc Liên Xô tận tình giúp đỡ
b. Thành tựu:
- Hoàn thành kế hoạch 5 năm lần I
- Trở thành các nớc công nông
nghiệp có nền văn hóa giáo dục phát
triển
III. Sự hình thành hệ thống XHCN
- 8-1-1949: Hội đồng tơng trợ kinh tế
SEV ra đời, đánh dấu sự hình thành
hệ thống XHCN
II. Bài cũ : Thành tựu cơ bản của Đông Âu trong công cuộc xây dựng CNXH?
III. Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài mới Trọng tâm bài
- Gv thông tin về cuộc khủng hoảng
dầu mỏ 1973
- Cuộc khủng hoảng dầu mỏ đã ảnh
hởng nh thế nào đến kinh tế Liên Xô?
- Hs thảo luận, Gv nhận xét bổ sung
- Gọi Hs đọc phần cải tổ
- Gv giới thiệu đôi nét về nhân vật
Goócbachốp
- Theo em, lý luận mục đích cải tổ
của ông là gì? (Sửa chữa thiếu sót sai
lầm đa đất nớc thoát khỏi khủng
hoảng, xây dựng chế độ XHCN dân
chủ )
- Trên thực tế công cuộc cải tổ đợc
tiến hành nh thế nào?
- Hậu quả? Gv nhận xét bổ sung
1. Sự khủng hoảng và tan rã của Liên
bang Xô viết
a. Tình hình kinh tế
- 1973: Khủng hoảng dầu mỏ, kinh tế sa
sút nghiêm trọng: Công nghiệp trì trệ, hàng
tiêu dùng khan hiếm, nông nghiệp sa sút, l-
ơng thực thực phẩm cạn kiệt
b. Công cuộc cải tổ
- Chính trị :
Thiết lập chế độ tổng thống, đa nguyên
đa đảng, xóa bỏ quyền lợi của Đảng
cộng sản
sản và chính phủ đảo chính lật đổ
Goócbachốp
21-8-1991: Đảng cộng sản bị đình chỉ
hoạt động, chính phủ liên bang bị tê
liệttan rã, 11 nớc cộng hòa đòi độc lập
25-12-1991: Goócbachốp từ chức,
CNXH ở Liên Xô hoàn toàn chấm dứt
2. Sự khủng hoảng và tan rãĐông Âu
a. Tình hình KT CT xã hội
- Kinh tế khủng hoảng nghiêm trọng
- Chính trị bất ổn định
- Nhân dân bất bình
b. Diễn biến tan rã: SGK
c. Nguyên nhân tan rã:
- kinh tế phát triển chậm, khủng hoảng
sâu sắc
- Rập khuôn Liên Xô - Vốn LX đã có
nhiều sai sót
- Nhân dân bất bình, hoạt động chống
phá phản động
IV. Củng cố:
Bài tập: Em có nhận xét, suy nghĩ gì về sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu
trong tình hình hiện nay?
Gv định hớng trả lời để giáo dục t tởng cho HS
Gv: Lê Thị Việt Hoài
6
Trờng THCS Bùi Nhân Giáo án Lịch sử lớp 9
Ngày20 tháng 9 năm 2007
Chơng II:
Các nớc á phi mỹ la tinh
- Gv: Sau Đông Nam á, một số nớc
ở Nam á nh ấn Độ (46 50), Ai
Cập (1952) Bắc phi nổi dậy
- Gv treo bản đồ Châu phi lên giới
thiệu phong trào giải phóng dân tộc ở
Châu Phi.
1. Giai đoạn từ 1945 đến giữa những
năm 60 của thế kỷ XX
Châu á : Phát xít Nhật đầu hàng đồng
minh, các nớc Châu á nhất tề nổi dậy
giành chính quyền
Tiêu biểu: Inđô: 17-8-1945; Việt Nam: 2-
9-1945; Lào: 12-10-1945;
- Lan nhanh sang Nam á, Bắc Phi
- 1960: 17 nớc Châu Phi giành độc lập
- 1-1-1959: Cách mạng Cuba giành thắng
lợi
Gv: Lê Thị Việt Hoài
7
Trờng THCS Bùi Nhân Giáo án Lịch sử lớp 9
- Nhấn mạnh sự kiện 1960.
- Nh vậy phong trào giải phóng dân
tộc diễn ra sớm nhất ở khu vực nào?
(Đông Nam á)
- Cuối mục: Gọi 1 Hs lên xác định
các nớc đã giành đợc độc lập trên bản
đồ.
- Gv treo bản đồ Châu Phi lên giới
thiệu phong trào giải phóng dân tộc ở
đây
- Hệ thống thuộc địa của CNĐQ đã bị xóa
bỏ hoàn toàn
IV. Củng cố:
1. Nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ của hệ thống thuộc địa của
CNĐQ?
2. Hãy nêu các giai đoạn phát triển của phong trào giải phóng dân
tộc từ sau 1945?
Gv: Lê Thị Việt Hoài
8
Trờng THCS Bùi Nhân Giáo án Lịch sử lớp 9
Ngày 2 tháng10năm 2007
Tiết 5 Bài 4: Các nớc Châu á
A .Mục tiêu bài học:
1. Về kiến thức:
- Giúp Hs nắm một cách khái quát tình hình các nớc Châu á sau
Chiến tranh thế giới thứ 2
- Sự ra đời của nớc Cộng hòa nhân dân Trung Hoa
- Các giai đoạn phát triển của nớc CHND Trung Hoa từ 1945 đến nay
2. T t ởng: Giáo dục Hs tinh thần quốc tế vô sản, đoàn kết với các nớc trong khu vực,
cùng xây dựng xã hội giàu đẹp, công bằng văn minh
3. Kỹ năng : Rèn luyện cho Hs kỹ năng tổng hợp, phân tích, sử dụng bản đồ
A. Thiết bị: - Bản đồ Châu á
- Một số hình ảnh xây dựng CNXH ở Trung Quốc (nếu có)
B. Trọng tâm: Phần II - chú trọng mục 4
C. Các bớc lên lớp:
I. ổn định lớp
II. Bài cũ: Nêu các giai đoạn phát triển của ptgpdt từ 1945
III. Bài mới: Gv giới thiệu bài mới, trọng tâm bài
- Gv treo bản đồ Châu á lên và giới
thiệu một số nét khái quát về Châu
vùng Trung Đông luôn biến động,
căng thẳng, xung đột
Hiện nay, nhiều nớc phát triển
mạnh trở thành các cờng quốc kinh tế:
Hàn Quốc, Xingapo, Nhật Bản, Trung
Quốc, ấn Độ Thế kỷ 21 sẽ là thế
kỷ của Châu á
II. Trung Quốc
i. 1. Sự ra đời.........
c. Là đất nớc rộng lớn:
9,5 triệu km
2
; 1,3 tỉ ngời
d. 1946 1949: Nội chiến: Đảng
cộng sản TQ lật đổ chính quyền Tởng
Giới Thạch 1-10-1949: Nớc CHND
Trung Hoa ra đời
Gv: Lê Thị Việt Hoài
9
Trờng THCS Bùi Nhân Giáo án Lịch sử lớp 9
của chế độ phong kiến, đa Trung Hoa
bớc vào kỷ nguyên độc lập tự do. Hệ
thống CNXH nối từ Âu - á)
- Gv thông tin về kế hoạch xây dựng
CNXH ở Trung Quốc
- Gv viết bảng 2 sự kiện: 1950
1953...; 1953 1957.
- Gọi Hs lên điền nội dung vào
- Gọi Hs đọc đoạn in nghiêng
- Vì sao Trung Quốc đạt đợc những
nhất. Sản lợng công nghiệp tăng
140%, sản lợng nông nghiệp tăng
25%, xây dựng 246 công trình
Chính trị : chính sách đối ngoại
tích cực thúc đẩy ptcm thế giới
3. Đất nớc trong thời kỳ biến động
(59-78)
- Từ 1959:TQ lâm vào tình trạng biến
động kéo dài, đờng lối Ba ngọn cờ
hồng , kinh tế giảm sút, đời sống
nhân dân điêu đứng, nội bộ Đảng bất
đồng về đờng lối, xảy ra Đại CMVS
văn hóa, đất nớc càng khủng hoảng
nghiêm trọng
4. Công cuộc cải cách mở cửa
(1978-nay)
- 12-1978: TW Đảng TQ đề ra đờng
lối đổi mới xây dựng CNXH mang
màu sắc TQ thực hiện cải cách & mở
cửa Hiện đại hóa đất nớc
- Thành tựu: Bảng số liệu theo SGK
- Tổng GDP tăng hàng năm: 9,6%,
đứng thứ 7 thế giới
- Giá trị xuất khẩu đạt 20,6 tỉ USD,
gấp 15 lần năm 1978
- Đầu t nớc ngoài: 521 tỉ USD (145
nghìn doanh nghiệp)
- Thu nhập đầu ngời: Nông thôn
2090,1; Thành phố: 5160,3 NDT
Chính trị : Bình thờng hóa thu
thế nào? cho nhận xét
- Gv thông tin tiếp: Từ sau 1950
- Sau khi Mỹ can thiệp ĐNA, khu
vực này đã bị phân hóa trong đờng lối
đối ngoại nh thế nào?
- Hs thảo luận nhóm, rút ra:
- Gv tổng kết ptgpdt ở ĐNA phát
triển mạnh mẽ nhng vẫn cha thoát
khỏi ảnh hởng của CNĐQ chính vì thế
ĐNA sớm xuất hiện sự liên kết khu
vực
- Cho cả lớp tự đọc phần đầu
- Nguyên nhân ra đời của tổ chức
I. Tình hình Đông Nam á trớc và
sau 1945
- Tr ớc chiến tranh : Hầu hết là thuộc
địa của t bản Phơng Tây
- Sau chiến tranh : ptgpdt phát triển
mạnh mẽ, hầu hết giành đợc độc lập
- Từ sau 1950, Mỹ can thiệp thành
lập Asean, ĐNA bị phân hóa
Thân Mỹ: Thái Lan; Phi lip pin
Trung lập: Inđô, Mã Lai
Chống Pháp Mỹ: 3 nớc
Đông Dơng
Gv: Lê Thị Việt Hoài
11
Trờng THCS Bùi Nhân Giáo án Lịch sử lớp 9
Asean
- Gv thông tin thời gian thành lập
KT XH
Hạn chế ảnh hởng của các cờng
quốc bên ngoài
8-8-1967: 5 nớcthành lập
hiệp hội của các nớc ĐNA (Asean)
b. Mục tiêu : Phát triển KT XH
thông qua nỗ lực hợp tác chung,
duy trì hòa bình, ổn định khu vực
c. Hoạt động:
- 1967: Ra tuyên bố Băng cốc
- 1976: Hiệp ớc Bali
d. Tác dụng: Các nớc tăng trởng
nhanh về kinh tế (Xingapo)
III. Từ Asean 6 phát triển
thành Asean 10
- 1984: Brunây gia nhập
- 7-1995: Việt Nam
- 9-1997: Lào, Mianma
- 4-1999: Cămpuchia
1992: Thành lập khu vực mậu dịch
tự do AFTA
- 1993: Lập diễn đàn khu vực
- Tổ chức hội nghị thợng đỉnh, ĐNA
trở thành khu vực có điều kiện ổn
định, thống nhất
IV. Củng cố:
Bài tập: Gv chuẩn bị sẵn ở bảng phụ: Hoàn thành bảng sau
TT Tên nớc Năm gia nhập Asean Thủ đô
Gv: Lê Thị Việt Hoài
12
Phi
- Gv giới thiệu sự ra đời của nớc
Cộng hòa Nam Phi
- Nêu rõ tính chất cơ bản của chế độ
Apácthai
- (Chính sách phân biệt chủng tộc
của ngời da trắng đối với những ngời
da đen, da màu)
- Gọi Hs đọc đoạn II và quan sát H
B
- Em biết gì về lãnh tụ Mađêla và
I. Tình hình chung
- Sau CTTG
II
, phong trào gpdt phát
triển mạnh, các nớc nổi dậy giành độc
lập
* 7-1952: Ai cập nổi dậy đấu tranh,
1963: Nớc Cộng hòa Ai cập ra đời
* 1954-1962: Angiêri chống Pháp
* 1960: 17 nớc tuyên bố độc lập
- Hiện nay một số nớc có nền kinh tế
phát triển thu đợc thắng lợi lớn nh:
Nam Phi, Ai Cập, AngiêriThành lập
AU
* Đa số vẫn đói nghèo xung đột,
bệnh tật
II. Cộng hòa Nam Phi
- 1961: Nhân dân Nam Phi nổi dậy
đấu tranh thành lập nớc Cộng hòa
- 1999: Cămpuchia
=========================================
Ngày 7tháng10năm 20081
Tiết 8 Bài 7: Các nớc Mĩ la Tinh
A. Mục tiêu bài học
1: Kiến thức:
- Giúp HS nắm đợc khái quát tình hình Mĩ la tinh sau chiến tranh thế giới thứ II.
Đặc biệt cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Cu Ba và những thành tựu mà
Cu Ba đã đạt đợc về kinh tế văn hóa, giáo dục
2. T t ởng : - Thắt chặt tình đoàn kết Việt Nam Cu Ba
3. Kĩ năng : - Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ Mĩ La Tinh
B. Thiết bị: -Bản đồ Mĩ La Tinh
- Tranh ảnh Cu Ba , các nớc Mĩ La Tinh
C. Trọng tâm: 2 mục
D. Các bớc lên lớp
I: ổn định lớp
Gv: Lê Thị Việt Hoài
14
Trờng THCS Bùi Nhân Giáo án Lịch sử lớp 9
II: Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài mới- trọng tâm bài
Giáo viên treo bản đồ Mĩ La Tinh chỉ
vị trí các nớc Mĩ La Tinh
- Có thể gọi là châu Mĩ La Tinh đợc
không? (Gọi là khu vực)
- Tại sao gọi là Mĩ La Tinh?
- quan sát bản đồ và nêu vị trí của Mĩ
La Tinh? (Có hai đại dơng bao bọc,
có kênh đào Pa na ma xuyên qua,
giàu tài nguyên)
- Em hiểu thế nào là sân sau? (độc
- Là vùng đất mới đợc phát hiện từ
cuối thế kỷ XV.
- Thành phần dân c ở Mỹ la Tinh rất
đa dạng, bao gồm ngời di c từ Châu
Âu tới, thổ dân da đỏ, những ngời
từng là nô lệ của Châu Phi.
- có vị trí chiến lợc quan trọng
- Trớc chiến tranh: Nhiều nớc dành
đợc độc lập từ TBN nhng lại trở
thành sân sau của đế quốc Mĩ
- Sau CTTG
II
: 1945 1959:
+ Cách mạng bùng nổ ở nhiều nớc
+ 1959 1980: cao trào khởi nghĩa
vũ trang, Mĩ latinh trở thành Đại lục
núi lửa, thay đổi cục diện
+ Sau 1980: Thu đợc nhiều thành tựu
- Hiện nay: Gặp nhiều khó khăn, cố
gắng vơn lên phát triển kinh tế:
Mêhicô; Braxin
II. Cu Ba Hòn đảo anh hùng
- Sau chiến tranh: Mĩ giúp Batixta
thiết lập chính quyền độc tài quân
sự.Phản động (3 1952)
- Nhân dân nổi dậy đấu tranh
Gv: Lê Thị Việt Hoài
15
Trờng THCS Bùi Nhân Giáo án Lịch sử lớp 9
- HS thảo luận(Thổi bùng ngọn lửa
hoại của Đế quốc Mĩ, quan hệ mật
thiết với các nớc XHCN đặc biệt là
Việt Nam
IV. Củng cố:
1. Những hiểu biết của em về mối quan hệ giữa Việt Nam CuBa?
2. Chọn 1 ý đúng: Cách mạng CuBa có ý nghĩa lịch sử:
A. Đánh dấu sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh (*)
B. Làm thất bại âm mu của Mĩ trong việc chinh phục CuBa
C. Nghĩa quân giải phóng đợc những vùng rộng lớn
D. Xứng đáng là lá cờ đầu Mĩ Latinh
=========================================
Ngày12 tháng 10 năm 2008
Tiết 9
Gv: Lê Thị Việt Hoài
16
Trờng THCS Bùi Nhân Giáo án Lịch sử lớp 9
Đề kiểm tra 1 tiết
A- Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS : ôn luyện lại một cách có hệ thống các sự kiện lịch sử đã học của chơng trình
lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến nay.
- Nhớ và nắm chắc các sự kiện lịch sử, biết phân tích các sự kiện lịch sử và ảnh hởng
của nó .
B- Hoạt động dạy học .
I- ổn định tổ chức lớp .
II- Đề ra
- Phần tự luận
Câu 1: Em hãy kể tên các nớc thuộc khu vực Đông Nam á hiện nay mà em
biết . Nêu những nét nổi bật của khu vực Đông Nam á từ sau 1945
Câu 2 Mĩ La-tinh bao gồm khu vực nào ? Tại sao có tên gọi nh vậy ?
Câu 3 Nêu ý nghĩa lịch sử của cách mạng Cu-Ba ?.
Chơng III: Mĩ, Nhật Bản , Tây Âu từ 1945 đến nay
Tiết 10. Bài 8: Nớc Mĩ
A. Mục tiêu bài học
1. V ề kiến thức:
Sau chiến tranh thế giới thứ 2 Mĩ trở thành nớc giàu mạnh nhất thế giới
Về chính trị: Đối nội: phản động; Đối ngoại: Bành trớng lãnh thổ âm mu bá chủ thế
giới. Tuy nhiên Mĩ cũng vấp phải nhiều thất bại
2. Về t t ởng:
Hs hiểu đợc mối quan hệ từ những năm 1950 lại nay của Mĩ đối với VN. Hiểu rõ
thực chất các tính chất đối nội đối ngoại của nhà cầm quyền Mĩ
3. Kỹ năng:
Giúp Hs rèn luyện phơng pháp t duy; phân tích khái quát các vấn đề
B. Thiết bị: Bản đồ nớc Mĩ
C. Các bớc lên lớp
1. ổn định lớp
II. Bài mới: - Gv giới thiệu bài mới, trọng tâm bài: Mục I,II
- Gọi 1 Hs đọc bài đoạn đầu
- Gv giới thiệu nớc Mĩ trên bản đồ và
thông tin tình hình Mĩ sau chiến tranh
- Vì sao Mĩ trở thành nớc giàu mạnh
nhất thế giới sau CTTG
II
? (Đợc 2 Đại
Dơng bao bọc, không bị chiến tranh
tàn phá, yên ổn sản xuất và buôn bán
vũ khí cho các nớc tham chiến)
- Gọi Hs đọc đoạn in nhỏ để nắm rõ
hơn
- Gv thông tin thêm: Thời gian gần
đây kinh tế Mĩ bị suy giảm
- ảnh hởng của thành tựu KH KT
của Mĩ đối với thế giới?
- Tích cực: giúp các nớc khác ứng
dụng
- Tiêu cực: Gây chảy máu chất xám
ở một số nớc
- Gv chốt mục II
- Gọi 1 Hs đọc bài
- Tại sao chính quyền chỉ lọt vào tay 2
Đảng này? (Bảo vệ quyền lợi của giai
cấp t sản phục vụ lợi nhuận của t bản
kếch xù)
- Em có suy nghĩ gì về giữa tham
vọng và khả năng thực tế của Mĩ?
(Khoảng cách còn xa do nhân tố chủ
quan và khách quanGv giải thích
- Em có hiểu gì về câu nói: chính sách
đối ngoại của Mĩ là chiếc gậy + củ cà
rốt Gv giải thích liên hệ chiến tranh
ở Irắc
- Hiện nay chúng ta có quan hệ với
Mĩ nh thế nào? (Từ 1995 ta và Mĩ đặt
quan hệ ngoại giao chính thức Hiệp
định thơng mại Việt MĩWTO
Kiên quyết chống âm mu
II. Sự phát triển về KH KT của
Mĩ sau chiến tranh
- Là nơi khởi đầu cách mạng công
nghiệp lần 2
- 1946: Chế tạo máy tính, máy tự
Ngày ....tháng ....năm 200...
Tiết 11. Bài 9: Nhật Bản
Gv: Lê Thị Việt Hoài
19
Trờng THCS Bùi Nhân Giáo án Lịch sử lớp 9
A. Mục tiêu bài học
1: V ề kiến thức:
Giúp Hs nắm đợc: Từ một nớc bị bại trận, bị chiến tranh tàn phá nặng nề, Nhật
Bản đã vơn lên để trở thành một cờng quốc chính trị cho tơng xứng với sức mạnh kinh
tế của mình
2. Về t t ởng:
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến sự thần kỳ về kinh tế của Nhật Bản. Trong đó có ý
chí vơn lên, lao động hết mình tôn trọng KL của ngời Nhật Bản là một trong những
nguyên nhân có ý nghĩa quyết định nhất
- Mối quan hệ tốt đẹp giữa hai nớc Hợp tác lâu dài, đối tác tin cậy
3: Kỹ năng:
Rèn luyện phơng pháp t duy, phân tích, so sánh, liên hệ thực tế
B. Thiết bị:
- Bản đồ châu á - Nhật Bản
- Tranh ảnh nớc Nhật
C. Các bớc lên lớp:
I. ổn định lớp
II. Bài cũ: Vì sao Mĩ trở thành nớc giàu mạnh nhất thế giới?
III. Bài mới: Gv giới thiệu bài mới, trọng tâm bài: Mục I, II
- Gv treo bản đồ châu á, Giúp Hs xác
định nớc Nhật trên bản đồ
- Tình hình Nhật Bản sau CTTG
II
có
gì đặc biệt?
dân chủ, phát triển kinh tế
- Lệ thuộc Mĩ
2. Nhật Bản khôi phục và phát triển
kinh tế sau chiến tranh
- 1945 1950: Nhật khôi phục kinh
tế
- 1950 1970: Kinh tế Nhật phát
triển thần kỳ
+ Tổng sản phẩm 1968: 183 tỉ USD
(Thứ 2 thế giới)
+ Bình quân đầu ngời: 23.796 USD
Gv: Lê Thị Việt Hoài
20
Trờng THCS Bùi Nhân Giáo án Lịch sử lớp 9
chịu khó, vai trò của Nhà nớc)
- Gv cho Hs quan sát H
18 19 20
để
khẳng định thêm. Gv cung cấp thêm
một số thành tựu về KHKT cho Hs rõ
- Phần cuối mục II hớng dẫn Hs về
nhà đọc
- Gv thông tin một vài nét về chính trị
Nhật
- Chính sách đối ngoại của Nhật có gì
khác Mĩ?
- Hs thảo luận Gv nhận xét rút ra
kết luận
(thứ 2 thế giới)
+ công nghiệp tăng trởng 15%
Hs nắm đợc: Tình hình chung với những nét nổi bật nhất của các nớc Tây Âu sau
chiến tranh thế giới thứ 2
- Xu thế liên kết khu vực ngày càng phổ biến của thế giới và Tây Âu đã đi đầu trong
xu thế đó
2. Về t t ởng:
Hs hiểu đợc mối quan hệ giữa Tây Âu và Mĩ từ sau chiến tranh thế giới thứ 2,
giữa ta và liên minh châu Âu
3. Về kỹ năng:
- Sử dụng tốt bản đồ châu Âu
- Rèn luyện phơng pháp t duy, phân tích, tổng hợp
B. Thiết bị: Bản đồ
C. Các bớc lên lớp:
I. ổn định lớp
II. Bài cũ:
1. Nguyên nhân nào khiến cho nền kinh tế Nhật phát triển thần kỳ?
2. Chính sách đối nội, đối ngoại của Nhật sau chiến tranh thế giới thứ 2?
III. Bài mới: Gv giới thiệu bài mới Trọng tâm bài (Mục 2)
- Gv giới thiệu tình hình Tây Âu quan
bản đồ
- Gọi 1 Hs đọc đoạn in nhỏ
- Tác dụng của kế hoạch Mác san đối
với các nớc Tây Âu? (Thúc đẩy nền
kinh tế Tây Âu phát triển, lệ thuộc
Mĩ)
- Nét nổi bật và tình hình chính trị?
- Gọi Hs đọc đoạn giới thiệu về nớc
Đức
- Chỉ trên bản đồ: Sự phân chia ranh
giới 2 nớc: Tây Đức và Đông Đức
- Gv sơ kết mục 1 chuyển mục 2
một chính sách đối ngoại và quốc
phòng chung, độc lập của mình không
lệ thuộc Mĩ, đồng thời cũng hợp tác,
phát triển trong khu vực)
- Quá trình phát triển xu hớng đó nh
thế nào?
- Hs trả lời theo SGK
- Gv chỉ trên bản đồ 15 nớc gia nhập
EU và cho Hs biết thêm hiện nay EU
đã kết nạp thêm 10 thành viên
kinh tế châu Âu
- 7 1967: 3 cộng đồng trên hợp lại
thành cộng đồng chung (Châu Âu):
+ Xây dựng liên minh kinh tế đồng
tiền chung châu Âu (EURO)
+ Xây dựng liên minh chính trị
- 1993: Cộng đồng châu Âu
- 1999: Liên minh châu Âu ra đời gọi
tắt là EU gồm 15 nớc
IV. Củng cố:
1. Hãy xác định trên bản đồ 6 nớc đầu tiên của Liên minh châu Âu?
2. Đánh giá liên minh châu Âu hiện nay? (Là liên minh kinh tế lớn nhất thế giới, trở
thành một trong 3 trung tâm kinh tế thế giới)
Bài tập về nhà: Lập bảng hệ thống quá trình phát triển của EU
Gv: Lê Thị Việt Hoài
23
Trờng THCS Bùi Nhân Giáo án Lịch sử lớp 9
Ngày 16tháng 11năm 2008
Tiết 13
Chơng IV: Quan hệ quốc tế từ 1945 nay
- Chuyển mục II
- Gv giới thiệu Hình trong SGK và nói
rõ hơn về nguyên tắc hoạt động của
hội đồng Bảo an
- Hãy kể tên những tổ chức nằm trong
Liên Hợp Quốc mà em đợc biết? Hs
I. Sự hình thành trật tự thế giới mới
- 412 1 1945: Hội nghị Ianta
(Nguyên thủ của Liên Xô - Anh
Mĩ dự)
Trật tự 2 cực Xô - Mĩ ra đời
- Thỏa thuận phân chia các khu vực
gây ảnh hởng Trật tự thế giới 2 cực
Xô - Mĩ ra đời
II. Sự thành lập Liên Hợp Quốc
- Hội nghị Ianta thành lập tổ chức
LHQ
- Mục đích: Duy trì hòa bình, an ninh
thế giới, phát triển mối quan hệ hữu
nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn
Gv: Lê Thị Việt Hoài
24
Trờng THCS Bùi Nhân Giáo án Lịch sử lớp 9
thảo luận
- Gv cho Hs rõ: 9 1977: Việt Nam
là thành viên thứ 149 của LHQ và mối
quan hệ giữa VN LHQ
- Gọi Hs đọc mục III
- Thế nào là chiến tranh lạnh?
- Hs thảo luận
Thế giới căng thẳng, nguy cơ chiến
tranh
IV. Thế giới sau chiến tranh
lạnh
- 12 1989: Mĩ Liên Xô tuyên bố
chấm dứt chiến tranh lạnh
- có thể dự đoán thế giới theo 4 xu
thế:
1. Hòa hoãn, hòa dịu trong quan hệ
quốc tế
2. Xác lập thế giới mới đa cực nhiều
trung tâm
3. Điều chỉnh chiến lợc phát triển
kinh tế làm trọng điểm
4. Hòa bình đợc củng cố nhng vẫn
còn xung đột
IV. Củng cố:
1. Xu thế phát triển của thế giới? (SGK)
2. Nhiệm vụ to lớn của nhân dân ta hiện nay là gì? (Mâu thuẫn nổi bật của nớc ta hiện
nay là mâu thuẫn giữa trình độ thấp kém của lực lợng sản xuất với yêu cầu rất cao của
sản xuất CNXH hiện đại Dốc sức phát triển kinh tế để thắng nghèo nàn lạc hậu nhân
dân ấm no)
3.Gv tổng kết toàn bài
Gv: Lê Thị Việt Hoài
25