Giáo án lịch sử 4 cả năm - Pdf 55

LỊCH SỬ – TIẾT 1
BÀI: MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
I- MỤC TIÊU:
* Sau bài học này, học sinh nắm được:
-Vò trí đòa lí, hình dáng của đấy nước ta.
-Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung một lòch sử, chung một tổ quốc.
-Một số yêu cầu khi học môn lòch sử và đòa lí.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ Đòa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam.
- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động:
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra SGK.
3. Bài mới:
THỜI
GI
A
N
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giới thiệu
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- GV treo bản đồ tự nhiên lên bảng
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
 GV đưa cho mỗi nhóm 3 bức tranh (ảnh) nói về
một nét sinh hoạt của người dân ở ba miền (cách
ăn, cách mặc, nhà ở, lễ hội) & trả lời các câu hỏi:
+ Tranh (ảnh) phản ánh cái gì?
+ Ở đâu?
- GV kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất nước
Việt Nam có nét văn hoá riêng song đều có cùng
một Tổ quốc, một lòch sử Việt Nam

2. Bài cũ:
3. Bài mới:
THỜI
GI
AN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 Giới thiệu:
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
 Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
 Chỉ đường biên giới của Việt Nam với các nước
xung quanh trên hình 1 & giải thích vì sao lại biết
đó là đường biên giới
 Dựa vào bảng chú giải ở hình 1 để đọc các kí
hiệu của một số đối tượng đòa lí
 GV yêu cầu HS nêu các bước sử dụng bản đồ
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
* GV hoàn thiện câu trả lời của các nhóm
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
 GV treo bản đồ hành chính Việt Nam lên
bảng
 HS trả lời
 HS nhận xét
- HS dựa vào kiến thức của bài
trước trả lời các câu hỏi
 Đại diện một số HS trả lời các
câu hỏi trên & chỉ đường biên giới
của Việt Nam trên bản đồ treo
tường
 Các bước sử dụng bản đồ:
+ Đọc tên bản đồ để biết bản đồ

5. Dặn dò:
 Nhận xét tiết học.
3
NƯỚC VĂN LANG – TIẾT 3
I Mục đích - yêu cầu:
1.Kiến thức:
HS biết
- Nước Văn Lang là nhà nước đầu tiên trong lòch sử nước ta. Nhà nước này ra đời cách đây
khoảng bảy trăm năm trước công nguyên .
- Biết sơ lược về tổ chức xã hội thời Hùng Vương
- Một số tục lệ của người Lạc Việt còn tồn tại tới ngày nay ở đòa phương mà HS được biết .
2.Kó năng:
- HS mô tả được những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt
3.Thái độ:
- HS tự hào về thời đại vua Hùng & truyền thống của dân tộc.
II Đồ dùng dạy học :
- Hình trong SGK phóng to
- Phiếu học tập
- Phóng to lược đồ Bắc Bộ và Bắc Tring Bộ .
- Bảng thống kê ( chưa điền )
Sản xuất Ăn Mặc & trang
điểm
Ở Lễ hội
Lúa
Khoai
Cây ăn quả
Ươm tơ dệt vải
Đúc đồng: giáo mác,
mũi tên , rìu , lưỡi cày
Nặn đồ đất

- Treo lược đồ Bắc Bộ và một phần Bắc Trung Bộ
và vẽ trục thời gian lên bảng .
- Giới thiệu về trục thời gian : Người ta quy ước
năm 0 là năm Công nguyên (
HS dựa vào kênh hình và kênh chữ
trong SGK để xác đònh đòa phận của
nước Văn Lang & kinh đô Văn Lang
trên bảng đồ; xác đònh thời điểm ra
đời trên trục thời gian
4
THỜI
G
I
A
N
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
CN ) ; phía bên trái hoặc phía dưới năm CN là
những năm trước CN; phía bên phải hoặc phía
trên năm CN là những năm sau CN .
Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân
GV đưa ra khung sơ đồ (chưa điền nội dung )

Hùng Vương
Lạc hầu , Lạc tướng

Lạc dân
Nô tì
Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân
- GV đưa ra khung bảng thống kê phản ánh đời
sống vật chất và tinh thần của ngườ Lạc Việt .

Em hãy điền dấu x vào ô  để chỉ những điểm giống nhau về cuộc sống của người Lạc
Việt & người Âu Việt.
 Sống cùng trên một đòa điểm
 Đều biết chế tạo đồ đồng
 Đều biết rèn sắt
 Đều trồng lúa và chăn nuôi
 Tục lệ nhiều điểm giống nhau
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động: Hát
2. Bài cũ: Nước Văn Lang
Nước Văn Lang ra đời ở đâu & vào thời gian nào?
Đứng đầu nhà nước là ai?
Giúp vua có những ai?
Dân thường gọi là gì?
Người Việt Cổ đã sinh sống như thế nào?
GV nhận xét.
3. Bài mới:
THỜI
G
I
A
N
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giới thiệu:
Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân
- Yêu cầu HS đọc SGK và làm phiếu học tập
6
THỜI
G
I

Âu Việt
- Xây thành Cổ Loa & chế tạo nỏ.
HS đọc to đoạn còn lại
- Do sự đồng lòng của nhân dân ta, có
chỉ huy giỏi, có nỏ, có thành luỹ kiên
cố.
HS trả lời & nêu ý kiến của riêng mình
4.Củng cố Dặn dò:
- Em học được gì qua thất bại của An Dương Vương?
Chuẩn bò bài: Nước ta dưới ách
đô hộ của phong kiến phương Bắc.
7
NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ
CỦA PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
I Mục đích - yêu cầu:
1.Kiến thức:
- HS nắm được từ năm 179 TCN đến năm 938 SCN, nước ta bò phong kiến phương Bắc đô hộ .
2.Kó năng:
- Kể lại một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nhân
dân ta.
3.Thái độ:
- Nhân dân ta đã không cam chòu làm nô lệ , liên tục đứng lên khởi nghóa đánh đuổi quân xâm
lược , giữ gìn nền văn hoá dân tộc .
II Đồ dùng dạy học :
- SGK
- Phiếu học tập
Họ và tên: ………………………………………………
Lớp: Bốn
Môn: Lòch sử
PHIẾU HỌC TẬP

GI
AN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giới thiệu:
Hoạt động1: Làm việc cá nhân
- GV đưa mỗi nhóm một bảng thống kê (để
trống, chưa điền nội dung), yêu cầu các nhóm
so sánh tình hình nước ta trước và sau khi bò
phong kiến phương Bắc đô hộ
- GV nhận xét
- GV giải thích các khái niệm chủ quyền , văn
hóa .
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
- GV đưa phiếu học tập (có ghi thời gian diễn
ra các cuộc khởi nghóa, cột các cuộc khởi
nghóa để trống)
- HS có nhiệm vụ điền nội dung vào
các ô trống, sau đó các nhóm cử đại
diện lên báo cáo kết quả làm việc
- HS điền tên các cuộc khởi nghóa sao
cho phù hợp với thời gian diễn ra các
cuộc khởi nghóa .
- HS báo cáo kết quả làm việc của
mình .
4. Củng cố - Dặn dò:
Chuẩn bò : Khởi nghóa Hai Bà Trưng
9
KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG
( Năm 40 )


Trung Bộ chúng đặt là quận Giao Chỉ .
- GV đưa vấn đề sau để các nhóm thảo luận
“Khi tìm nguyên nhân của cuộc khởi nghóa Hai
Bà Trưng, có hai ý kiến sau:
+ Do nhân dân ta căm thù quân xâm lược, đặc
biệt là Thái thú Tô Đònh.
+ Do Thi Sách, chồng của bà Trưng Trắc, bò Tô
Đònh giết hại.
Theo em, ý kiến nào đúng? Tại sao?
- GV hướng dẫn HS kết luận : Thi Sách bò giết hại
Các nhóm thảo luận, sau đó nêu
kết quả
10
THỜI
GI
AN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
chỉ là cái cớ để cuộc khởi nghóa nổ ra , nguyên
nhận sâu xa là do lòng yêu nước , căm thù giặc
của hai bà
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
GV treo lược đồ .
GV giải thích : Cuộc khởi nghóa Hai Bà Trưng
diễn ra trên phậm vi rất rộng , lược đồ chỉ phản
ánh khu vực chính diễn ra cuộc khởi nghóa .
GV yêu cầu HS nêu lại diễn biến của cuộc khởi
nghóa?
GV nhận xét.
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
Khởi nghóa Hai Bà Trưng thắng lợi có ý nghóa gì ?

Họ và tên: ……………………………………………
Lớp: Bốn
Môn: Lòch sử
PHIẾU HỌC TẬP
Em hãy điền dấu x vào  sau thông tin đúng về Ngô Quyền
+ Ngô Quyền là người làng Đường Lâm (Hà Tây) 
+ Ngô Quyền là con rể Dương Đình Nghệ. 
+ Ngô Quyền chỉ huy quân dân ta đánh quân Nam Hán 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động: Hát
Bài cũ: Khởi nghóa Hai Bà
Trưng.
- Vì sao cuộc khởi nghóa Hai Bà Trưng lại xảy ra?
- Ý nghóa của cuộc khởi nghóa Hai Bà Trưng?
- GV nhận xét.
Bài mới:
THỜI
GI
A
N
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hoạt động cá nhân
GV yêu cầu HS làm phiếu học tập
GV yêu cầu một vài HS dựa vào kết quả làm việc
để giới thiệu vài nét về con người Ngô Quyền.
HS làm phiếu học tập
HS xung phong giới thiệu về con
12
THỜI

nghìn năm Bắc thuộc.
Củng cố - Dặn dò:
- Chuẩn bò bài: Đinh Bộ Lónh dẹp loạn 12 sứ quân.
13
ÔN TẬP
I Mục đích - yêu cầu:
1.Kiến thức:
- HS củng cố lại kiến thức từ bài 1 đến bài 5 về hai giai đoạn lòch sử : buổi đầu dựng nước và giữ
nước; hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại độc lập
2.Kó năng:
- HS kể tên lại những sự kiện lòch sử tiêu biểu trong hai thời kì này rồi biểu diễn nó trên trục và
bảng thời gian.
3.Thái độ:
- Bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc, lòng yêu nước.
II Đồ dùng dạy học :
- Băng và trục thời gian
- Một số tranh , ảnh , bản đồ .
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động: Hát
Bài cũ:
HS thuật lại diễn biến của trận đánh trên sông Bạch Đằng.
Ngô Quyền xưng vương vào năm nào, kinh đô đóng ở đâu?
Bài mới:
THỜI
GI
AN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hoạt động theo nhóm
- GV phát cho mỗi nhóm một bản thời gian và

chiến tranh liên miên
- Đinh Bộ Lónh đã có công thống nhất đất nước, lập nên nhà Đinh.
2.Kó năng:
- HS nắm được sự ra đời của đất nước Đại Cồ Việt và tên tuổi, sự nghiệp của Đinh Bộ Lónh.
3.Thái độ:
- Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc ta .
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh trong SGK
- Phiếu học tập : Bảng so sánh tình hình đất nước trước & sau khi được thống nhất ( chưa điền )
Thời gian
Các mặt
Trước khi thống nhất Sau khi thống nhất
Lãnh thổ
Triều đình
Đời sống của nhân
dân
Bò chia thành 12 vùng
Lục đục
Làng mạc, đồng ruộng bò
tàn phá, đổ máu vô ích
Đất nước quy về một mối
Được tổ chức lại quy củ
Đồng ruộng trở lại xanh tươi, ngược xuôi
buôn bán, khắp nơi chùa tháp được xây
dựng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động: Hát
Bài cũ: Ôn tập
Bài mới:
THỜI

GV giúp HS thống nhất:
+ Sau khi thống nhất đất nước, Đinh Bộ Lónh đã
làm gì?
GV giúp HS thống nhất:
GV giải thích các từ
+ Hoàng: là Hoàng đế, ngầm nói vua nước ta
ngang hàng với Hoàng đế Trung Hoa
+ Đại Cồ Việt: nước Việt lớn
+ Thái Bình: yên ổn, không có loạn lạc & chiến
tranh
- GV đánh giá và chốt ý.
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm
GV yêu cầu các nhóm lập bảng so sánh tình hình
đất nước trước & sau khi được thống nhất
- HS hoạt động theo nhóm
- Các nhóm cử đại diện lên trình bày
- HS dựa vào SGK để trả lời
- Đinh Bộ Lónh sinh ra & lớn lên ở
Hoa Lư, Gia Viễn, Ninh Bình, truyện
Cờ lau tập trận nói lên từ nhỏ Đinh
Bộ Lónh đã có chí lớn
- Lớn lên gặp buổi loạn lạc, Đinh Bộ
Lónh đã xây dựng lực lượng, đem
quân đi dẹp loạn 12 sứ quân. Năm
968, ông đã thống nhất được giang
sơn.
- Lên ngôi vua lấy hiệu là Đinh Tiên
Hoàng, đóng đô ở Hoa Lư, đặt tên
nước là Đại Cồ Việt, niên hiệu Thái
Bình

- HS: SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Đinh Bộ Lónh dẹp
loạn 12 sứ quân
- Đinh Bộ Lónh đã có công gì? (- HS trả lời, HS nhận xét)
- Đinh Bộ Lónh lấy nơi nào làm kinh đô & đặt tên nước ta là gì?
- GV nhận xét.
Bài mới:
THỜI
GIA
N
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giới thiệu:
- Buổi đầu độc lập của dân tộc, nhân dân ta
phải liên tiếp đối phó với thù trong giặc ngoài.
Nhân nhà Đinh suy yếu, quân Tống đã đem
quân sang đánh nước ta. Liệu rồi số phận của
giặc Tống sẽ ra sao? Hôm nay cô cùng các em
tìm hiểu bài: Cuộc kháng chiến chống quân
Tống lần thứ nhất (981)
17
THỜI
GIA
N
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh nào ?
- Việc Lê Hoàn được tôn lên làm vua có được
nhân dân ủng hộ không ?

Con thứ là Đinh Toàn mới 6 tuổi lên
ngôi vì vậy không đủ sức gánh vác
việc nước
Lợi dụng cơ hội đó, nhà Tống đem
quân sang xâm lược nước ta
Đặt niềm tin vào “Thập đạo tướng
quân” (Tổng chỉ huy quân đội) Lê
Hoàn và giao ngôi vua cho ông.
HS trao đổi & nêu ý kiến
HS dựa vào phần chữ & lược đồ
trong SGK để thảo luận
Đại diện nhóm lên bảng thuật lại
cuộc kháng chiến chống quân Tống
của nhân dân trên bản đồ.
Giữ vững nền độc lập dân tộc, đưa
lại niềm tự hào và niềm tin sâu sắc
ở sức mạnh & tiền đồ của dân tộc.
18
THỜI
GIA
N
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
của chúng không?
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân
Tống đã đem lại kết quả gì cho nhân dân ta?
Củng cố Dặn dò:
- Nhờ sức mạnh đoàn kết của dân tộc, nhờ tinh thần yêu nước mãnh liệt của các tầng lớp nhân
dân ta, Lê Hoàn cùng các tướng só đã đập tan cuộc xâm lược lần thứ nhất của nhà Tống, tiếp tục
giữ vững nền độc lập của nước nhà. Chúng ta tự hào sâu sắc với quá khứ đó

Ý nghóa của việc chiến thắng quân Tống?
GV nhận xét.
Bài mới:
THỜI
GIA
N
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giới thiệu:
- Tiếp theo nhà Lê là nhà Lý . Nhà Lý tồn tại từ
năm 1009 nđến năm 1226 . Nhi65m vụ của chúng
ta hôm nay là tìm hiể xen nhà Lý được ra đời
trong hoàn cảnh nào ? Việc dời đô từ Hoa Lư ra
Đại La , sau đổi thành Thăng Long diễn ra như
thế nào ? Vài nét về kinh thành Thăng Long thời
Lý .
Hoạt động1: Làm việc cá nhân
Hoàn cảnh ra đời của triều đại nhà Lý?
- Năm 1005 , vua Lê Đại Hành
mất , Lê Long Đỉnh lên ngôi ,
20
THỜI
GIA
N
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
- GV đưa bản đồ hành chính miền Bắc Việt Nam
rồi yêu cầu HS xác đònh vò trí của kinh đô Hoa Lư
& Đại La (Thăng Long)
- GV chia nhóm để các em thực hiện bảng so sánh
- Tại sao Lý Thái Tổ lại có quyết đònh dời đô từ

- GV đọc cho HS nghe một đoạn chiếu dời đô .
- GV chốt: Việc chọn Thăng Long làm kinh đô là một quyết đònh sáng suốt tạo bước phát triển
mạnh mẽ của đất nước ta trong những thế kỉ tiếp theo.
21
CHÙA THỜI LÝ
I Mục đích - yêu cầu:
1.Kiến thức: HS biết:
- Đến thời Lý, đạo Phật phát triển thònh đạt.
- Chùa được xây dựng & phát triển ở nhiều nơi.
- Chùa là công kiến trúc đẹp .
2.Kó năng:
- HS kể được một số chùa thời Lý.
3.Thái độ:
- HS tự hào về trình độ văn hóa và nghệ thuật kiến trúc, xây dựng thời nhà Lý.
II Đồ dùng dạy học :
- Hình ảnh chùa Một Cột, chùa Keo , tượng Phật A di đà
- Phiếu học tập
Họ và tên: ……………………………………………..
Lớp: Bốn
Môn: Lòch sử
PHIẾU HỌC TẬP
Em hãy đánh dấu x vào  sau những ý đúng:
+ Chùa là nơi tu hành của các nhà sư. 
+ Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo Phật. 
+ Chùa là nơi hội họp & vui chơi của nhân dân. 
+ Chùa nhiều khi còn là lớp học. 
+ Sân chùa là nơi phơi thóc. 
+ Cổng chùa nhiều khi là nơi họp chợ. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:

Trình độ điêu khắc tinh vi, thanh thoát.
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
GV cho HS xem một số tranh ảnh về các chùa
nổi tiếng, mô tả về các chùa này.
- GV yêu cầu HS mô tả bằng lời hoặc bằng
tranh ngôi chùa mà em biết ?
- Cả lớp đọc từ đầu đến “triều đình”
- Vì nhiều vua đã từng theo đạo
Phật. Nhân dân ta cũng theo đạo
Phật rất đông. Kinh thành Thăng
Long và các làng xã có rất nhiều
chùa.
- HS làm phiếu học tập
- HS xem tranh ảnh , mô tả =>
khẳng đònh đây là một công trình
kiến trúc đẹp .
- HS mô tả bằng lời hoặc tranh ảnh
Củng cố - Dặn dò:
- Kể tên một số chùa thời Lý.
- Chuẩn bò bài: Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai (1075 – 1077)
23
CUỘC KHÁNG CHIẾN
CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯC LẦN THỨ HAI
(1075 – 1077)
I Mục đích - yêu cầu:
1.Kiến thức:
- HS biết ta thắng được quân Tống bởi tinh thần dũng cảm và trí thông minh của quân dân ta .
Người anh hùng tiêu biểu của cuộc kháng chiến này là Lý Thường Kiệt .
2.Kó năng:
- HS trình bày sơ lược nguyên nhân, diễn biến, kết quả của cuộc kháng chiến chống quân Tống

quân Tống đã chuẩn bò xâm lược. Lý Thường Kiệt
cho quân đánh sang đất Tống , triệt phá nơi tập
trung quân lương của giặc rồi kéo về nước.
HS đọc SGK đoạn: “Năm 1072 …
rồi rút về”
HS thảo luận nhóm đôi, sau đó
trình bày ý kiến .
- HS xem lược đồ & thuật lại
24
THỜI
GIA
N
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp
GV yêu cầu HS thuật lại diễn biến trận đánh theo
lược đồ.
GV đọc cho HS nghe bài thơ “Thần”
Bài thơ “Thần” là một nghệ thuật quân sự đánh
vào lòng người, kích thích được niềm tự hào của
tướng só, làm hoảng loạn tinh thần của giặc. Chiến
thắng sông Cầu đã thể hiện đầy đủ sức mạnh của
nhân dân ta.
GV giải thích bốn câu thơ trong SGK
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
Nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi của cuộc
kháng chiến ?
Hoạt động 4 : Hoạt động cả lớp
- Kết quả của cuộc kháng chiến chống quân Tống
xâm lược?
- Sau chiến thắng ở phòng tuyến sông Như


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status