GIÁO ÁN LỊCH SỬ 4 (CẢ NĂM) - Pdf 60

Ngày dạy: 31/08/09 Tuần: 4
Môn: Lòch sử Tiết: 2
NƯỚC ÂU LẠC
(Chuẩn KTKN: 106; SGK: 15)
I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
Nắm được một cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc:
Triệu Đà nhiều lần kéo quân xâm lược Âu Lạc. Thời kì đầu do đoàn kết, có vũ khí lợi hại nên
giành được thắng lợi ; nhưng về sau do An Dương Vương chủ quan nên cuộc kháng chiến thất
bại.
- Biết những điểm giống nhau trong cuộc sống của người Lạc Việt & người Âu Việt.
(HSG)
- So sánh được sự khác nhau về nơi đóng đô của nước Văn Lang và nước Âu Lạc.
(HSG)
II. CHUẨN BỊ:
- SGK
- Bảng phụ.
Em hãy điền dấu x vào ô  để chỉ những điểm giống nhau về cuộc sống của người Lạc Việt &
người Âu Việt.
 Sống cùng trên một đòa bàn
 Đều biết chế tạo đồ đồng
 Đều biết rèn sắt
 Đều trồng lúa và chăn nuôi
 Tục lệ nhiều điểm giống nhau
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ: Nước Văn Lang
- Nước Văn Lang ra đời ở đâu & vào thời gian
nào?
- HS đọc ghi nhớ.
- GV nhận xét.

+ Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà lại
thất bại? (HSY)
+ Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc lại rơi vào
ách đô hộ của phong kiến phương Bắc? (HSG)
- GV nhấn mạnh: Nước Âu Lạc rơi vào tay Triệu
Đà bởi vì âm mưu nham hiểm của Triệu Đà &
cũng bởi vì sự mất cảnh giác của An Dương
Vương.
4. Củng cố- dặn dò:
- Thành tựu đặc sác nhất của nhân dân Âu Lạc
là gì?
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò bài sau.
(Phú Thọ), nước Âu Lạc đóng đô ở Cổ Loa
(Đông Anh, Hà Nội ngày nay)
- Xây thành Cổ Loa & chế tạo nỏ.
- HS làm việc nhóm đôi (HSY)
- HS kể lại (HSG)
+ Do sự đồng lòng của nhân dân ta, có chỉ
huy giỏi, có nỏ, có thành luỹ kiên cố.
+ HS trả lời & nêu ý kiến của riêng mình.
- Đọc khung xanh.
- Thành tựu lớn nhất là về quốc phòng.
Ngày dạy: 07/09/09 Tuần: 5
Môn: Lòch sử Tiết: 3
NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ
CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
(Chuẩn KTKN: 107; SGK: 17)
I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta : từ năm 179

Năm 931
Năm 938
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ: Nước Âu Lạc
+ Thành tựu lớn nhất của người dân Âu Lạc là
gì?
+ Người Lạc Việt & người Âu Việt có những
điểm gì giống nhau?
- GV nhận xét
3. Bài mới:
 Giới thiệu bài

:

Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
- GV đưa mỗi nhóm một bảng thống kê (để
trống, chưa điền nội dung), yêu cầu các nhóm
so sánh tình hình nước ta trước và sau khi bò
phong kiến phương Bắc đô hộ
- GV nhận xét
- GV giải thích các khái niệm chủ quyền, văn
hóa .
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
- GV treo bảng phụ (có ghi thời gian diễn ra
các cuộc khởi nghóa, cột các cuộc khởi nghóa

+ Nguyên nhân khởi nghỉa: Do căm thù quân xâm lược, Thi Sách bò Tô Đònh giết
hại (trả nợ nước, thù nhà)
+ Diễn biến: Mùa xuân năm 40 tại cửa sông Hát, Hai Bà Trưng phất cờ khởi
nghóa... Nghóa quân làm chủ MêLinh, chiếm Cổ Loa rồi tấn công Luy Lâu, trung tâm của chính
quyền đô hộ.
+ Ý nghóa: Đây là cuộc khởi nghóa đầu tiên thắng lợi sau hơn 200 năm nước ta bò
các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ; thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
- Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghófa.
II. CHUẨN BỊ:
- SGK.
- Lược đồ cuộc khởi nghóa Hai Bà Trưng.
- Bảng phụ ghi câu hỏi cho HĐ1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ: Nước ta dưới ách đô hộ của phong
kiến phương Bắc
+ Nhân dân ta đã bò chính quyền đô hộ
phương Bắc cai trò như thế nào?
+ Hãy kể tên các cuộc khởi nghóa của nhân
dân ta?
- GV nhận xét
3. Bài mới:

Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Nguyên nhân của cuộc khởi
nghóa (nhóm)
- GV yêu cầu HS đọc “Đầu thế kỉ I … trả thù nhà”
- Giải thích khái niệm:
+ Quận Giao Chỉ: Thời nhà Hán đô hộ nước

khởi nghóa? (HSG)
- GV nhận xét, khen ngợi những HS trình bày
tốt.
Hoạt động 3: Kết quả và ý nghóa của cuộc khởi
nghóa
- GV nêu cầu hỏi, yêu cầu HS đọc thầm phần
còn lại và trả lời:
+ Khởi nghiac Hai Bà Trưng kết thúc như thế
nào? (HSY)
+ Khởi nghóa Hai Bà Trưng thắng lợi có ý
nghóa gì ? (HSY)
+ Thắng lợi của khởi nghóa hai Bà Trưng nói
lên điều gì về tinh thần yêu nước của nhân dân
ta? (HSG)
- Đại diện nhóm báo cáo.
- HS đọc thầm.
- HS quan sát lược đồ & dựa vào nội dung
của bài để tường thuật lại diễn biến của cuộc
khởi nghóa.
- 2 HS nêu lại diễn biến của cuộc khởi nghóa:
“Cuộc khởi nghóa Hai Bà Trưng nổ ra vào
mùa xuân năm 40, trên cửa sông Hát Môn,
tỉnh Hà Tây ngày nay. Từ đây, đoàn quân tiến
lên Mê Linh và nhanh chóng làm chủ Mê
Linh, nghóa quân tiến xuống đánh chiếm Cổ
Loa rồi từ Cổ Loa đánh chiếm Luy Lâu, trung
tâm của chính quyền đô hộ. Bò đòn bất ngờ,
quân Hán thua trận bỏ chạy tán loạn”.
- HS đọc thầm, trả lời:
+ Trong vòng không đầy 1 tháng, cuộc khởi

- Kể ngắn gọn trận Bặch Đằng năm 938 :
+ Đôi nét về người lãnh đạo trận Bặch Đằng: Ngô Quyền quê ở xã Đường Lâm, con rể
của Dương Đình Nghệ.
+ Nguyên nhân trận Bặch Đằng: Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ và cầu cứu nhà
Nam Hán. Ngô Quyền bắt giết Kiều Công Tiễn và chuẩn bò đón đánh quân Nam Hán.
+ Những nét chính về diễn biến của trận Bặch Đằng: Ngô Quyền chỉ huy quân ta lợi
dụng thuỷ triều lên xuống trên sông Bặch Đằng, nhử giặc vào bãi cọc và tiêu diệt đòch.
+ Ý nghóa trân Bặch Đằng: Chiến thắng Bặch Đằng kết thúc thời kì nước ta bò phong
kiến phương Bắc đô hộ, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc.
II. CHUẨN BỊ:
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ: Khởi nghóa Hai Bà Trưng (Năm 40)
- Yêu cầu HS tường thuật lại diễn biến của
cuộc khởi nghóa Hai Bà Trưng.
- Khởi nghóa Hai Bà Trưng thắng lợi có ý nghóa
như thế nào?
- Nhận xét, cho điểm.
3. Bài mới:

Giới thiệu bài:
- HS trả lời
6
Hoạt động 1: Tìm hiểu về con người Ngô
Quyền
- GV yêu cầu HS đọc hàng chữ nhỏ SGK và
trả lời câu hỏi:
+ Ngô Quyền quê ở đâu? (HSY)

- Chuẩn bò bài: Đinh Bộ Lónh dẹp loạn 12 sứ
quân.
- HS đọc và trả lời câu hỏi:
+ Quê ở Đường Lâm, Hà Tây.
+ Là người có tài, yêu nước.
+ Là con rễ của Dương Đình Nghệ.
- HS xung phong giới thiệu về con người Ngô
Quyền.
- HS đọc đoạn: “Sang đánh nước ta… thất
bại”
+ Diễn ra trên cửa sông Bạch Đằng, ở tỉnh
Quảng Ninh vào cuối năm 938.
+ Cắm cọc gỗ đầu nhọn xuống nơi hiểm yếu
của sông Bạch Đằng.
+ SGK “Ngô Quyền đã dùng kế … không lùi
được”
+ Quân Nam Hán chết quả nửa, Hoằng Tháo
tử trận. Cuộc xâm lược hoàn toàn thất bại.
- HS thuật lại diễn biến của trận đánh.
+ Ngô Quyền xưng vương (Ngô Vương) và
chọn Cổ Loa làm kinh đô.
+ Chiến thắng Bặch Đằng kết thúc thời kì
nước ta bò phong kiến phương Bắc đô hộ, mở
ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc.
- Đọc khung xanh.
Duyệt (Ý kiến góp ý)
....................................................................................................................................................................
…………………, ngày…………tháng……….năm 2009
TỔ TRƯỞNG HIỆU TRƯỞNG
Ngà dạy: 28/09/09 Tuần: 8

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu 1 SGK/24
- Yêu cầu HS làm bài, GV kẻ trục thời gian lên
bảng và yêu cầu HS ghi các sự kiện tương
ứng với thời gian có trên trục: khoảng 700 năm
TCN, 179 TCN, 938.
- GV kết luận: Từ khoảng 700 năm đến năm
179 TCN: Buổi đầu dựng nước và giữ nước;
CN đến năm 938 SCN: Hơn một nghìn năm
đắu tranh giành lại độc lập.
Hoạt động 2: Các sự kiện lòch sử tiêu biểu
(cặp)
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu 2
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp.
- GV kẻ trục thời gian lên bảng và ghi các mốc
thời gian tiêu biểu.
- GV kết luận: Khoảng 700 năm: Nước Văn
Lang ra đời; năm 179: Nước u Lạc rơi vào
tay Triệu Đà; năm 938: Chiến thắng Bạch
Đằng.
Hoạt động 3: Cá nhân
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu 3.
- GV chia nhóm, yêu cầu HS chuẩn bò theo
- HS trả lới.
- HS đọc yêu cầu 1
- HS lên bảng ghi lại các sự kiện tương ứng.
- Cả lớp nhận xét.
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài theo cặp.
- HS báo cáo kết quả.
8

- Đôi nét về Đinh Bộ Lónh: Đinh Bộ Lónh quê ở vùng Hoa Lư, Ninh Bình, là một người
cương nghò, mưu cao và có chí lớn, ông có công dẹp loạn 12 sứ quân.
II. CHUẨN BỊ:
- Tranh trong SGK
- Phiếu học tập: Bảng so sánh tình hình đất nước trước & sau khi được thống nhất (chưa
điền)
Thời gian
Các mặt
Trước khi thống nhất Sau khi thống nhất
- Đất nước
- Triều đình
- Đời sống của
nhân dân
- Bò chia thành 12 vùng
- Lục đục
- Làng mạc, đồng ruộng bò tàn phá,
dân nghèo khổ, đổ máu vô ích.
- Đất nước quy về một mối
- Được tổ chức lại quy củ
- Đồng ruộng trở lại xanh tươi, ngược
xuôi buôn bán, khắp nơi chùa tháp
được xây dựng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
9
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ: Ôn tập
- Nêu tên hia giai đoạn lòch sử mà em đã học từ
bài 1đến bài 5.
- Nêu tên các sự kiện lòch sử tương ứng với các

+ Thái Bình: yên ổn, không có loạn lạc &
chiến tranh
Hoạt động 3: nhóm
- GV yêu cầu các nhóm lập bảng so sánh tình
hình đất nước trước & sau khi được thống nhất.
- HS trả lời.
- Nhận xét.
- Nhắc lại tựa bài.
- Triều đình lục đục tranh nhau ngai vàng, đất
nước bò chia cắt thành 12 vùng, dân cúng đổ
máu vô ích, ruộng đồng bò tàn phá, quân thù lăm
le ngoài bờ cõi.
- Đinh Bộ Lónh sinh ra & lớn lên ở Hoa Lư, Gia
Viễn, Ninh Bình. Truyện Cờ lau tập trận nói lên
từ nhỏ Đinh Bộ Lónh đã có chí lớn.
- Lớn lên gặp buổi loạn lạc, Đinh Bộ Lónh đã xây
dựng lực lượng, đem quân đi dẹp loạn 12 sứ
quân. Năm 968, ông đã thống nhất được giang
sơn.
- Lên ngôi vua lấy hiệu là Đinh Tiên Hoàng, đóng
đô ở Hoa Lư, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, niên
hiệu Thái Bình
- HS làm việc theo nhóm.
10
- Phát phiếu học tập cho các nhóm.
- GV kết luận. (SGV/27).
4. Củng cố- dặn dò:
- Hỏi câu 1, 3 trong SGK?
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò bài: Cuộc kháng chiến chống quân

- Lược đồ khu vực cuộc kháng chiến chống quân Tống (năm 981)
- Phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ: Đinh Bộ Lónh dẹp loạn 12 sứ quân
+ Đinh Bộ Lónh đã có công gì?
+ Đinh Bộ Lónh lấy nơi nào làm kinh đô & đặt
tên nước ta là gì?
- GV nhận xét.
- HS trả lời
11
3. Bài mới:

Giới thiệu bài:
- Cuộc kháng chiến chốngquân tống xâm lược
lần thứ nhất (năm 981)
Hoạt động1: Tình hình nước ta trước khi quân
Tống xâm lược
- Yêu cầu HS đọc SGK, đoạn: “Năm 979.... sử
cũ gọi là Tiền Lê”, trả lời:
+ Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh nào?
(HSG)
+ Việc Lê Hoàn được tôn lên làm vua có được
nhân dân ủng hộ không? (HSY)
- GV nêu vấn đề: Việc Lê Hoàn lên ngôi vua có
hai ý kiến khác nhau:
+ Thái hậu Dương Vân Nga yêu quý Lê Hoàn
nên đã trao cho ông ngôi vua.
+ Lê Hoàn được tôn lên làm vua là phù hợp

sức gánh vác việc nước. Lợi dụng cơ hội
đó, nhà Tống đem quân sang xâm lược
nước ta. Lúc đó Lê Hoàn đang là thập đạo
tướng quân, là người tài giỏi được mời lên
ngôi vua.
+ Ôâng được quân só ủng hộ và tung hô “Vạn
tuế”
- HS phát biểu.
+ Khi lên ngôi, Lê Hoàn xưng là Hoàng đế,
triều đại của ông được sử cũ gọi là Tiền Lê.
+ Lãnh đạo nhân dân ta kháng chiến chống
quân Tống xâm lược.
- HS dựa vào phần chữ & lược đồ trong
SGK để thảo luận
+ Quân Tống sang xâm lược nước ta vào
đầu năm 981.
+ Quân Tống tiến vào nước ta theo 2
đường: thủy (theo cửa sông Bạch Đằng); bộ
12
+ Em hãy tường thuật ngắn gọn cuộc kháng
chiến chống Tống lần thứ nhất.
- GV kết luận
+ Treo lược đồ, yêu cầu HS tường thuật ngắn
gọn cuộc kháng chiến chống Tống
+ Kết quả của cuộc kháng chiến ra sao?
(HSY)
+ Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống
quân Tống đã đem lại kết quả gì cho nhân dân
ta? (HSG)
- Nhận xét – Kết luận.

II. CHUẨN BỊ:
- SGK
- Bảng đồ hành chính Việt Nam
- Phiế học tập (chưa điền)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ: Cuộc kháng chiến
chống quân Tống lần thứ nhất (981)
- Vì sao quân Tống xâm lược nước ta?
- HS trả lời
13
- Ý nghóa của việc chiến thắng quân Tống?
- GV nhận xét, cho điểm
3. Bài mới:

Giới thiệu bài:
- Hôm này, chúng ta học bài Nhà LÝ dời đô ra
Thăng Long
Hoạt động1: Nhà Lý – sự tiếp nối của nhà Lê
- Yêu cầu HS đọc sgk đoạn: “Năm 1005 … nhà
Lý bắt đầu từ đây”, trả lời câu hỏi:
+ Sau khi Lê Đại hành mất tình hình, tình hình
đất nước ntn? (HSY)
+ Vì sao khi Lê Long Đónh mất, các quan trong
triều lại tôn Lý Công Uẩn lên làm vua?
+ Vương triều nhà Lý bắt đầu từ năm nào?
- GV nhận xét.
Hoạt động 2: Nhà Lý dời đô ra Đại La
- GV treo bản đồ hành chính miền Bắc Việt Nam

- HS nhận xét
- HS nhắc lại tựa bài
- HS đọc sgk từ Năm 1005 … nhà Lý bắt đầu
từ đây, trả lời câu hỏi:
+ Sau khi Lê Đại hành mất, Lê Long Đónh
lên làm vua. Nhà vua tính tình rất báo ngược
nên lòng người rất óan hận.
+ (HSG) Vì Lý Công Uẩn vốn là người thông
minh, văn võ đều tài.
+ (HSY) Đầu năm 1009.
- (HSG) xác đònh các đòa danh trên bản đồ
+ Năm 1010, vua Lý Công Uẩn quyết đònh
dời đô từ Hoa Lư ra Đại La và đổi tên là
Thăng Long
- HS đọc thầm đoạn: “Mùa xuân năm 1010 …
màu mỡ này” để thực hiện bảng so sánh
như sgv/30
- Nhận phiếu học tập, thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm phát biểu
+ Cho con cháu đời sau xây dựng cuộc sống
ấm no .
- HS quan sát các tranh, ảnh chụp một số
hiện vật của kinh thành Thăng Long trong
sgk
+ Thăng Long có nhiều cung điện, lâu đài,
đền chùa. Dân tụ họp ngày càng đông và
lập nên phố, nên phường.
- HS đọc ghi nhớ
- HS lắng nghe
14

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ: Nhà Lý dời đô ra Thăng Long
- Vì sao Lý Thái Tổ chọn Thăng Long làm kinh
đô?
- Sau khi dời đô ra Thăng Long, nhà Lý đã
làm được những việc gì đưa lại lợi ích cho nhân
dân?
- GV nhận xét.
3. Bài mới:

Giới thiệu bài:
- Chùa thời Lý.
Hoạt động1: Đạo Phật khuyên làm điều thiện
- HS trả lời
- HS nhắc lại tựa bài
15
tránh điều ác
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn: “Từ đầu … rất
thònh đạt”, trả lời CH:
+ Đạo Phật du nhập vào nước ta từ bao giờ và
có giáo lý ntn? (HSY)
+ Vì sao nhân dân ta tiếp thu đạo phật?
- Nhận xét.
Hoạt động 2: Sự phát triển của đạo Phật dưới
thời Lý
- Yêu cầu HS đọc đoạn: “Dưới thời Lý … làng
xã nào cũng có chùa, thảo luận nhóm 4 trả lời
CH:
+ Những sự việc nào cho ta thấy dưới thời Lý,

+ VÌ giáo lý của đạo Phật rất phù hợp với lối
sống và cách nghó của nhân dân ta
- HS đọc đoạn: “Dưới thời Lý … làng xã nào
cũng có chùa, thảo luận nhóm 4 trả lời CH:
+ Đạo Phật được truyền bá rộng rãi trong cả
nước, nhân dân theo đạo Phật rất đông,
nhiều nhà vua thời này cũng theo đạo Phật.
Nhiều nhà sư được giữ cương vò quan trọng
trong triều đình.
+ Chùa mọc lên khắp nơi. Nhân dân cũng
đóng góp tiền xây dựng chùa
- HS lên bảng điền dấu × vào 3 ý đầu
- HS xem tranh ảnh, mô tả => khẳng đònh
đây là một công trình kiến trúc đẹp.
- (HSG) mô tả về một chùa mà HS biết
- HS đọc ghi nhớ
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
Ngày dạy: 09/11/09 Tuần: 13
Môn: Lòch sử Tiết: 13
CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯC
LẦN THỨ HAI (1075 – 1077)
(Chuẩn KTKN: 110; SGK: 34)
I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
16
- Biết những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt (có thể sử dụng
lược đồ trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt và bài thơ tương truyền của Lý Thường
Kiệt):
+ Lý Thường Kiệt chủ động xây dựng phòng tuyến trên bờ nam sông Như Nguyệt.
+ Quân đòch do Quách Quỳ chỉ huy từ bờ bắc tổ chức tiến công.

sang đất Tống để làm gì? (HSG)
- Nhận xét: Quân Tống lợi dụng việc vua Lý
mới lên ngôi còn quá nhỏ, đã xúc tiến chuẩn bò
xâm lược nước ta. Trước tình hình đó, Lý
Thường Kiệt cho quân đánh sang đất Tống,
triệt phá nơi tập trung quân lương của giặc rồi
rút về nước.
Hoạt động 2: Trận chiến trên sông Như
Nguyệt
- Treo lược đồ trận chiến trên sông Như
Nguyệt, trình bày tóm tắt diễn biến cuộc chiến
cho cả lớp.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, dựa vào lược
đồ, kể lại trận chiến trên phòng tuyến sông
- HS trả lời
- HS đọc SGK “từ đầu … rồi rút về”, trả lời CH:
+ Lý Thường Kiệt đã chủ trương “ngồi yên đợi
giặc không bằng đem quân đánh trước để
chặn mũi ngọn của giặc.
+ Để chặn mũi tiến công của giặc, triệt phá
nơi tập trung quân lương của giặc.
- (HSY) thảo luận nhóm 2, xem lược đồ &
thuật lại diễn biến
17
Như Nguyệt.
- Gọi HS trình bày (HSG)
- Đọc cho HS nghe bài thơ “Thần”
- Bài thơ “Thần” là một nghệ thuật quân sự
đánh vào lòng người, kích thích được niềm tự
hào của tướng só, làm hoảng loạn tinh thần của

Ngày dạy: 16/11/09 Tuần: 14
Môn: Lòch sử Tiết: 14
NHÀ TRẦN THÀNH LẬP
(Chuẩn KTKN: 111; SGK: 37)
I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Biết rằng sau nhà Lý là nhà Trần, kinh đô vẫn là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt:
+ Đến cuối thế kỉ XII nhà Lý ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng
nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập.
+ Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt.
- (HSG) Biết những việc làm của nhà Trần nhằm củng cố, xây dựng đất nước: chú ý xây
dựng lực lượng quân đội, chăm lo bảo vệ đê điều, khuyến khích nông dân sản xuất.
II. CHUẨN BỊ:
- SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Ổn đònh:
18

Trích đoạn Bài cũ: Quang Trung đại phá quân Thanh (năm Bài cũ: Những chính sách về kinh tế và văn Bài cũ: Nhà Nguyễn thành lập Bài cũ: Kinh thành Huế
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status