Giáo án Lịch sử 4 -cả năm - Pdf 15

Trường T.H Minh Đức Lòch sử- 4
Tuần 2
Ngày dạy:
Làm quen với bản đồ (tiếp theo)
I - MỤC TIÊU
+ Học xong bài này, học sinh biết :
- Nêu được trình tự các bước sử dụng bản đồ.
- Xác đònh được 4 hướng chính (Bắc, Nam, Đông, Tây) trên bản đồ theo quy ước thông
thường.
- Tìm một số đối tượng đòa lí dựa vào bảng chú giải của bản đồ.
- Ham thích tìm hiểu môn Đòa lí.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sách giáo khoa.
- Bản đồ Đòa lí tự nhiên Việt Nam.
- Bản đồ hành chính Việt Nam.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1’
5’
1’
7’
1/ Khởi động:
2/ Bài cũ: Bản đồ
+ Bản đồ là gì ?
+ Kể một số yếu tố của bản đồ ?
+ Bản đồ thể hiện những đối tượng nào ?
- Nhận xét, ghi điểm.
3/ Bài mới
+ Giới thiệu
3. Cách sử dụng bản đồ

8’
8’
3’
4. Bài tập
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
- GV hoàn thiện câu trả lời của các nhóm
Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp
- GV treo bản đồ hành chính Việt Nam lên
bảng.
- Khi HS lên chỉ bản đồ, GV chú ý hướng dẫn
HS cách chỉ. Ví dụ: chỉ một khu vực thì phải
khoanh kín theo ranh giới của khu vực; chỉ một
đòa điểm (thành phố) thì phải chỉ vào kí hiệu
chứ không chỉ vào chữ ghi bên cạnh; chỉ một
dòng sông phải đi từ đầu nguồn xuống cuối
nguồn.
4/ Củng cố, dặn dò
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Chuẩn bò bài: Nước Văn Lang.
tập a, b.
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
kết quả làm việc của nhóm.
- HS các nhóm khác sửa chữa, bổ
sung cho đầy đủ, chính xác.
- Một HS đọc tên bản đồ và chỉ các
hướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên
bản đồ
- Một HS lên chỉ vò trí của thành phố
mình đang sống trên bản đồ.
- Một HS lên chỉ tỉnh (thành phố)

Nặn đồ đất
Đóng thuyền
Cơm, xôi
Bánh chưng,
bánh giầy
Uống rượu
Mắm
Phụ nữ dùng nhiều
đồ trang sức , búi
tóc hoặc cạo trõc
đầu .
- Nhà sàn
- Quây quần
thành làng
Vui chơi,
nhảy múa
Đua thuyền
Đấu vật
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
1’
5’
8’
10’
1/ Khởi động
2/ Bài mới
+ Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu tiết học.
Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp
- Treo lược đồ Bắc Bộ và một phần Bắc Trung

- Về nhà xem lại bài vừa học.
- Chuẩn bò : bài : Nước Âu Lạc
- HS đọc kênh chữ và xem kênh hình
để điền nội dung vào các cột cho hợp
lí như bảng thống kê trên.
- HS trả lời, HS khác bổ sung.
- Học sinh nêu.
Nguyễn Thò Nhanh
4
Trường T.H Minh Đức Lòch sử- 4
Tuần 4
Ngày dạy:
Nước Âu Lạc
I - MỤC TIÊU
+ Học sinh biết :
- Nước Âu Lạc là sự tiếp nối của nước Văn Lang.
- Thời gian tồn tại của nước Âu Lạc, tên vua, nơi kinh đô đóng.
- Sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc .
- Nguyên nhân thắng lợi và nguyên nhân thất bại của nước Âu Lạc trước sự xâm lược
của Triệu Đà.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình ảnh minh hoạ.
- Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
- Phiếu học tập của HS.
Họ và tên : Lớp : Bốn
Môn : Lòch sử
PHIẾU HỌC TẬP
Em hãy điền dấu x vào ô  để chỉ những điểm giống nhau về cuộc sống của người Lạc Việt
và người Âu Việt.
 Sống cùng trên một đòa điểm.

- HS nhận xét
- HS có nhiệm vụ điền dấu
×
vào ô
 để chỉ những điểm giống nhau
trong cuộc sống của người Lạc Việt
và người Âu Việt.
Nguyễn Thò Nhanh
5
Trường T.H Minh Đức Lòch sử- 4
10’
3’
nước Văn Lang và nước Âu Lạc ?
+ Thành tựu lớn nhất của người dân Âu Lạc là
gì ?
- GV (hoặc HS) kể sơ về truyền thuyết An
Dương Vương.
- GV mô tả về tác dụng của nỏ và thành Cổ
Loa (qua sơ đồ)
Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc SGK.
- Các nhóm cùng thảo luận các câu hỏi sau :
+ Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà lại
thất bại ?
+ Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc lại rơi vào
ách đô hộ của phong kiến phương Bắc ?
- GV nhấn mạnh : Nước Âu Lạc rơi vào tay
Triệu Đà bởi vì âm mưu nham hiểm của Triệu
Đà và cũng bởi vì sự mất cảnh giác của An
Dương Vương.

Môn : Lòch sử
PHIẾU HỌC TẬP
Em hãy điền tên các cuộc khởi nghóa vào cột “Cuộc khởi nghóa” cho phù hợp với thời gian
diễn ra cuộc khởi nghóa
- Bảng thống kê
Thời gian
Các mặt
Trước năm 179 TCN Từ năm 179 TCN đến năm 938 SCN
Chủ quyền
Kinh tế
Văn hoá
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
2’
5’
15’
1/ Khởi động
2/ Bài cũ: Nước Âu Lạc
+ Thành tựu lớn nhất của người dân Âu Lạc là
gì ?
+ Người Lạc Việt và người Âu Việt có những
điểm gì giống nhau ?
- Nhận xét, ghi điểm.
3/ Bài mới
+ Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu tiết học.
Hoạt động1 : Làm việc theo nhóm
- GV đưa mỗi nhóm một bảng thống kê (để
trống, chưa điền nội dung), yêu cầu các nhóm
so sánh tình hình nước ta trước và sau khi bò
phong kiến phương Bắc đô hộ.

Khởi nghóa Hai Bà Trưng
( Năm 40 )
I - MỤC TIÊU
- Vì sao Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghóa?
- Đây là cuộc khởi nghóa thắng lợi đầu tiên sau hơn 200 năm nước ta bò các triều đại
phong kiến phương Bắc đô hộ.
- Tường thuật trên bản đồ diễn biến cuộc khởi nghóa.
- Bồi dưỡng lòng tự hào về người anh hùng dân tộc và truyền thống đấu tranh chống
ngoại xâm của nhân dân ta .
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK
- Lược đồ cuộc khởi nghóa Hai Bà Trưng.
- Phiếu học tập.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1’
5’
1’
10’
10’
1/ Khởi động
2/ Bài cũ: Nước ta dưới ách đô hộ của phong
kiến phương Bắc
+ Nhân dân ta đã bò chính quyền đô hộ
phương Bắc cai trò như thế nào ?
+ Hãy kể tên các cuộc khởi nghóa của nhân
dân ta ?
- Nhận xét, ghi điểm.
3/ Bài mới:
+ Giới thiệu bài :

nghóa.
- GV yêu cầu HS nêu lại diễn biến của cuộc
khởi nghóa?
- GV nhận xét.
Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp
+ Khởi nghóa Hai Bà Trưng thắng lợi có ý
nghóa gì ?
- GV chốt : Sau hơn 200 năm bò phong kiến
nước ngoài đô hộ, lần đầu tiên nhân dân ta
giành được độc lập. Sự kiện đó chứng tỏ nhân
dân ta vẫn duy trì và phát huy được truyền
thống bất khuất chống ngoại xâm.
4/ Củng cố, dặn dò:
+ Cuộc khởi nghóa Hai Bà Trưng do ai lãnh
đạo ?
+ Nguyên nhân của cuộc khởi nghóa Hai Bà
Trưng ?
- Chuẩn bò : Ngô Quyền và chiến thắng Bạch
Đằng
- HS quan sát lược đồ và dựa vào nội
dung của bài để tường thuật lại diễn
biến của cuộc khởi nghóa.
- Cả lớp thảo luận để đi đến thống
nhất.
Nguyễn Thò Nhanh
10
Trường T.H Minh Đức Lòch sử- 4
Tuần 7
Ngày dạy:
Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo ( Năm 938 )

+ Ý nghóa của cuộc khởi nghóa Hai Bà Trưng?
- Nhận xét, ghi điểm.
3/ Bài mới:
+ Giới thiệu bài :
Hoạt động1 : Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS làm phiếu học tập.
- GV yêu cầu một vài HS dựa vào kết quả
làm việc để giới thiệu vài nét về con người
Ngô Quyền.
Hoạt động 2 : Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS đọc SGK, cùng thảo luận
những vấn đề sau :
+ Cửa sông Bạch Đằng nằm ở đâu ?
+ Quân Ngô Quyền đã dựa vào thuỷ triều để
làm gì ?
+ Trận đánh diễn ra như thế nào ?
+ Kết quả trận đánh ra sao ?
- GV yêu cầu HS dựa vào kết quả làm việc để
thuật lại diễn biến của trận đánh.
- HS trả lời.
- HS nhận xét.
- HS làm phiếu học tập
- HS xung phong giới thiệu về con
người Ngô Quyền.
- HS đọc đoạn : “Sang đánh nước ta
… thất bại” để cùng thảo luận nhóm.
- HS thuật lại diễn biến của trận
đánh.
- HS thảo luận, báo cáo
Nguyễn Thò Nhanh

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Băng và trục thời gian.
- Một số tranh, ảnh, bản đồ.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1’
1’
8’
8’
10’
2’
1/ Khởi động
2/ Bài mới
+ Giới thiệu bài
Hoạt động1: Hoạt động theo nhóm
- GV phát cho mỗi nhóm một bản thời gian và
các nhóm ghi nội dung của mỗi giai đoạn .
Hoạt động 2: Làm việc cả lớp
- GV treo trục thời gian lên bảng và yêu cầu
HS ghi các sự kiện tương ứng với thời gian có
trên trục : khoảng 700 năm TCN, 179 TCN,
938.
Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm
- GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận.
- Giáo viên nhận xét.
3/ Củng cố, dặn dò
- Về nhà ôn bài.
- Chuẩn bò bài: Đinh Bộ Lónh dẹp loạn 12 sứ
quân.
- HS hoạt động theo nhóm.

Thời gian
Các mặt
Trước khi thống nhất Sau khi thống nhất
- Lãnh thổ
- Triều đình
- Đời sống của nhân
dân
- Bò chia thành 12 vùng
- Lục đục
- Làng mạc, đồng ruộng
bò tàn phá, đổ máu vô
ích
- Đất nước quy về một mối
- Được tổ chức lại quy củ
- Đồng ruộng trở lại xanh tươi, ngược xuôi
buôn bán, khắp nơi chùa tháp được xây
dựng
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1’
5’
1’
5’
12’
1/ Khởi động
2/ Bài cũ
+ Chiến thắng Bạch Đằng xảy ra vào thời
gian nào và có ý nghóa như thế nào đối với
lòch sử dân tộc ?
+ Người nào đã giúp nhân dân ta giành được

ta ngang hàng với Hoàng đế Trung Hoa.
+ Đại Cồ Việt: nước Việt lớn.
+ Thái Bình: yên ổn, không có loạn lạc và
chiến tranh.
- GV đánh giá và chốt ý.
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu các nhóm lập bảng so sánh
tình hình đất nước trước và sau khi được
thống nhất.
3/ Củng cố, dặn dò
- GV cho HS thi đua kể các chuyện về Đinh
Bộ Lónh mà các em sưu tầm được.
- Chuẩn bò bài: Cuộc kháng chiến chống
quân Tống lần thứ nhất (981)
Lư, Gia Viễn, Ninh Bình, truyện Cờ lau
tập trận nói lên từ nhỏ Đinh Bộ Lónh đã
có chí lớn
- Lớn lên gặp buổi loạn lạc, Đinh Bộ
Lónh đã xây dựng lực lượng, đem quân đi
dẹp loạn 12 sứ quân. Năm 968, ông đã
thống nhất được giang sơn.
- Lên ngôi vua lấy hiệu là Đinh Tiên
Hoàng, đóng đô ở Hoa Lư, đặt tên nước
là Đại Cồ Việt, niên hiệu Thái Bình.
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm thông báo kết quả làm
việc của nhóm
- HS thi đua kể chuyện
Nguyễn Thò Nhanh
15

+ Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh nào?
+ Việc Lê Hoàn được tôn lên làm vua có
được nhân dân ủng hộ không ?
- GV nêu vấn đề: “Việc Lê Hoàn lên ngôi
vua có hai ý kiến khác nhau:
+ Thái hậu Dương Vân Nga yêu quý Lê Hoàn
nên đã trao cho ông ngôi vua.
+ Lê Hoàn được tôn lên làm vua là phù hợp
với tình hình đất nước và nguyện vọng của
nhân dân lúc đó.
Em hãy dựa vào nội dung đoạn trích trong
SGK để chọn ra ý kiến đúng.”
- GV kết luận : Ý kiến thứ hai đúng vì: Đinh
- HS trả lời.
- HS nhận xét
- Vua Đinh và con trưởng là Đinh Liễn bò
giết hại
- Con thứ là Đinh Toàn mới 6 tuổi lên ngôi
vì vậy không đủ sức gánh vác việc nước
- Lợi dụng cơ hội đó, nhà Tống đem quân
sang xâm lược nước ta
- Đặt niềm tin vào “Thập đạo tướng quân”
(Tổng chỉ huy quân đội) Lê Hoàn và giao
ngôi vua cho ông.
- HS trao đổi và nêu ý kiến.
Nguyễn Thò Nhanh
16
Trường T.H Minh Đức Lòch sử- 4
12’
8’

- Chuẩn bò : Nhà Lý dời đô ra Thăng Long
- Nhận xét tiết học.
- HS dựa vào phần chữ và lược đồ trong
SGK để thảo luận
- Đại diện nhóm lên bảng thuật lại cuộc
kháng chiến chống quân Tống của nhân
dân trên bản đồ.
- Giữ vững nền độc lập dân tộc, đưa lại
niềm tự hào và niềm tin sâu sắc ở sức
mạnh và tiền đồ của dân tộc.
Nguyễn Thò Nhanh
17
Trường T.H Minh Đức Lòch sử- 4
Tuần 11
Ngày dạy:
Nhà Lý dời đô ra Thăng Long
I/ MỤC TIÊU
- Tiếp theo nhà Lê là nhà Lý. Lý Thái Tổ là ông vua đầu tiên của nhà Lý. Ông là người
đầu tiên xây dựng kinh thành Thăng Long (nay là Hà Nội). Sau đó, Lý Thái Tông đặt tên nước
là Đại Việt
- Kinh đô Thăng Long thời Lý ngày càng phồn thònh.
- Bồi dưỡng niềm tự hào dân tộc : có một kinh đô lâu đời – kinh đô Thăng Long – nay là
Hà Nội.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh về kinh thành Thăng Long.
- Bảng đồ hành chính Việt Nam
- Phiếu học tập ( chưa điền )
Vùng đất
Nội dung so sánh
Hoa Lư Đại La

từ Hoa Lư ra Đại La?
- HS trả lời.
- HS nhận xét.
- Năm 1005, vua Lê Đại Hành mất, Lê
Long Đỉnh lên ngôi, tính tình bạo
ngược. Lý Công Uẩn là viên quan có
tài, có tài có đức. Khi Lê Long Đónh
mất, Lý Công Uẩn được tôn lên làm
vua. Nhà Lý bắt đầu từ đây.
- HS xác đònh các đòa danh trên bản
đồ.
- HS hoạt động theo nhóm sau đó cử
đại diện lên báo cáo.
- Cho con cháu đời sau xây dựng cuộc
sống ấm no.
Nguyễn Thò Nhanh
18
Trường T.H Minh Đức Lòch sử- 4
8’
4’
- GV chốt: Mùa thu 1010, Lý Thái Tổ quyết
đònh dời đô từ Hoa Lư ra Đại La và đổi Đại
La thành Thăng Long. Sau đó, Lý Thánh
Tông đổi tên nước là Đại Việt.
- GV giải thích từ:
+ Thăng Long: rồng bay lên
+ Đại Việt: nước Việt lớn mạnh.
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
+ Thăng Long dưới thời Lý đã được xây dựng
như thế nào ?

PHIẾU HỌC TẬP
Em hãy đánh dấu
×
vào  sau những ý đúng:
+  Chùa là nơi tu hành của các nhà sư.
+  Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo Phật.
+  Chùa là nơi hội họp & vui chơi của nhân dân.
+  Chùa nhiều khi còn là lớp học.
+  Sân chùa là nơi phơi thóc.
+  Cổng chùa nhiều khi là nơi họp chợ.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
2’
5’
1’
7’
10’
1/ Khởi động
2/ Bài cũ: Nhà Lý dời đô ra Thăng Long
+ Vì sao Lý Thái Tổ chọn Thăng Long làm
kinh đô ?
+ Sau khi dời đô ra Thăng Long, nhà Lý đã
làm được những việc gì đưa lại lợi ích cho
nhân dân ?
- GV nhận xét.
3/ Bài mới
+ Giới thiệu bài :
Hoạt động1: Hoạt động nhóm
+ Vì sao đến thời Lý, đạo Phật trở nên thònh
đạt nhất ?

+ Kể tên một số chùa thời Lý.
- Chuẩn bò bài: Cuộc kháng chiến chống quân
Tống lần thứ hai (1075 – 1077)
- Nhận xét tiết học.
- HS xem tranh ảnh, mô tả => khẳng
đònh đây là một công trình kiến trúc
đẹp.
- HS mô tả bằng lời hoặc tranh ảnh
Nguyễn Thò Nhanh
21
Trường T.H Minh Đức Lòch sử- 4
Tuần 13
Ngày dạy:
Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai
(1075 - 1077)
I/ MỤC TIÊU
- HS biết ta thắng được quân Tống bởi tinh thần dũng cảm và trí thông minh của quân
dân ta. Người anh hùng tiêu biểu của cuộc kháng chiến này là Lý Thường Kiệt.
- HS trình bày sơ lược nguyên nhân, diễn biến, kết quả của cuộc kháng chiến chống
quân Tống dưới thời Lý.
- HS mô tả sinh động trận quyết chiến trên phòng tuyến sông Cầu.
- HS tự hào về tinh thần dũng cảm và trí thông minh của nhân dân ta trong cộng cuộc
chống quân xâm lược.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Lược đồ kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai.
- Phiếu học tập.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1’
5’

- Bài thơ “Thần” là một nghệ thuật quân sự
- HS trả lời.
- HS nhận xét.
- HS đọc SGK đoạn: “Năm 1072 … rồi
rút về”
- HS thảo luận nhóm đôi, sau đó trình
bày ý kiến.
- HS xem lược đồ và thuật lại diễn
biến.
Nguyễn Thò Nhanh
22
Trường T.H Minh Đức Lòch sử- 4
8’
7’
3’
đánh vào lòng người, kích thích được niềm tự
hào của tướng só, làm hoảng loạn tinh thần
của giặc. Chiến thắng sông Cầu đã thể hiện
đầy đủ sức mạnh của nhân dân ta.
- GV giải thích bốn câu thơ trong SGK.
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
+ Nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi của
cuộc kháng chiến ?
Hoạt động 4 : Hoạt động cả lớp
+ Kết quả của cuộc kháng chiến chống quân
Tống xâm lược ?
- Sau chiến thắng ở phòng tuyến sông Như
Nguyệt, Lý Thường Kiệt chủ trương giảng
hoà mở đường thoát thân cho giặc, Quách
Quỳ vội vàng nhận giảng hoà.

- Nhà Trần cũng giống nhà Lý về tổ chức nhà nước, luật pháp và quân đội. Đặc biệt là
mối quan hệ giữa vua với quan, vua với dân rất gần gũi nhau.
- HS nêu được cơ cấu tổ chức của nhà Trần và một số chính sách quan trọng.
- Thấy được sự ra đời của nhà Trần là phù hợp lòch sử. Các vua Trần làm rạng rỡ non
sông, dân tộc.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tìm hiểu thêm về cuộc kết hôn giữa Lý Chiêu Hoàng và Trần Cảnh; quá trình nhà
Trần thành lập.
- Phiếu học tập cho học sinh.
Họ và tên :
Lớp : Bốn
Môn : Lòch sử
PHIẾU HỌC TẬP
Em hãy đánh dấu
×
vào  sau những chính sách được nhà Trần thực hiện:
+  Đứng đầu nhà nước là vua.
+  Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con.
+  Lập Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ.
+  Đặt chuông trước cung điện để nhân dân đến đánh chuộng khi
có điều oan ức hoặc cầu xin.
+  Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu, huyện, xã.
+  Trai tráng khoẻ mạnh được tuyển vào quân đội, thời bình thì sản xuất, khi có chiến tranh
thì tham gia chiến đấu.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1’
5’
1’
12’

- Chuẩn bò bài: Nhà Trần và việc đắp đê.
- Nhận xét tiết học.
đại diện lên báo cáo.
- Đặt chuông ở thềm cung điện cho
dân đến đánh khi có điều gì cầu xin,
oan ức. Ở trong triều, sau các buổi yến
tiệc, vua và các quan có lúc nắm tay
nhau, ca hát vui vẻ.
- HS trả lời.
Nguyễn Thò Nhanh
25

Trích đoạn Bài cũ: Trịnh Nguyễn phân tranh Bài cũ: Quang Trung đại phá quân Nhà Nguyễn thành lập I/ MỤC TIÊU Kinh thành Huế I/ MỤC TIÊU
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status