Trường THPT Che Guevara Giáo án Vật Lý 10 cơ bản
Tiết 11 – Ngày soạn:………………………………………
Bài 6: TÍNH TƯƠNG ĐỚI CỦA CHỦN ĐỢNG
CƠNG THỨC CỢNG VẬN TỚC
I. MỤC TIÊU.
1. Về kiến thức.
- Trả lời được câu hỏi thế nào là tính tương đới của chủn đợng?
- Trong những trường hợp cụ thể chỉ ra đâu là hệ qui chiếu (HQC) đứng n, đâu là HQC CĐ.
- Viết được cơng thức cợng vận tớc cho từng trường hợp cụ thể của các chủn đợng cùng phương.
2. Về kĩ năng.
- Giải được mợt sớ bài toán cợng vận tớc cùng phương.
- Giải thích được mợt sớ hiện tượng liên quan đến tính tương đới của chủn đợng.
II. CH̉N BỊ.
1. Giáo viên: Ch̉n bị mợt TN về tính tương đới của chủn đợng (nếu được).
2. Học sinh: Xem lại kiến thức về tính tương đối của CĐ và đứng n đã học ở lớp 8.
III. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY.
1. Ởn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: - CĐ tròn đều là gì? Nêu những đặc điểm vectơ vận tốc, gia tốc trong CĐ tròn đều?
- Chu kì, tần số của CĐ tròn đều là gì? Viết cơng thức tính chu kì và tần số? Đơn vị đo?
3. Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
GV: Nhắc lại về tính tương đối của
CĐ và đứng n đã được học ở lớp
8? Nêu VD cụ thể?
- Ở lớp 8, khi gthích về tính tương
đối ta mới dừng lại mức độ gthích 1
vật được coi là CĐ hay đứng n phụ
thuộc vào việc chọn mốc. Nhưng nếu
ta chọn 2 vật mốc mà so với 2 vật đó
thì vật đều CĐ nhưng với tốc độ khác
nhau thì ta phải gthích ntn? Làm thế
HS: - Vật mốc khơng cho biết
quỹ đạo của CĐ.
- Vật mốc khơng cho biết
được vị trí của vật tại mọi thời
điểm bất kì nào đó.
HS: Hình dạng quỹ đạo trong
các HQC khác nhau thì khác
nhau.
HS: Người ngồi trên xe sẽ
thấy đầu van CĐ tròn đều
quanh trục bánh xe.
HS: Vận tốc khác nhau trong
các HQC khác nhau.
HS: 1 người đứng n trên
mặt đất. Trong HQC gắn với
TĐ thì người có v = 0, gắn với
I. TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA
CHUYỂN ĐỘNG.
1. Tính tương đối của quỹ
đạo.
Hình dạng quỹ đạo của CĐ
trong các HQC khác nhau thì
khác nhau - quỹ đạo có tính
tương đối.
2. Tính tương đối của vận
tốc.
Vận tốc của 1 vật CĐ đối
với các HQC khác nhau thì
khác nhau. Vận tốc có tính
Trang 18
GV: Các em hãy chỉ ra vận tốc tuyệt
đối, tương đối, kéo theo trong VD
trên?
GV: Vậy các vận tốc có mối quan hệ
với nhau ntn?
Chú ý: so sánh phương, chiều và độ
lớn của vectơ vận tốc?
- Cơng thức chúng ta vừa rút ra đgl
cơng thức cộng vận tốc.
- Nếu chọn (+) cùng chiều CĐ của
vật (1) so với vật (2) thì:
v
1,3
= v
1,2
+ v
2,3
GV: Nếu thuyền chạy ngược dòng thì
sao? Cơng thức cộng vận tốc này ntn?
Gợi ý: + Vẫn chọn chiều (+) như
trên, hãy viết cơng thức cộng vận tốc
dưới dạng vectơ và độ lớn?
+ Vectơ nào cùng chiều (+), vectơ
nào ngược chiều (+)? Nếu ngược
chiều (+) thì có dấu (-).
GV: Hồn thành u cầu C3.
Mặt Trời thì người có v≠0
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái
niệm HQC đưng n và
HQC CĐ.
của GV.
HS nêu 2 cơng thức.
tb tn nb
tb tn nb
v v v
v v v
→ → →
= −
= +
HS: Hồn thành u cầu C3.
tương đối.
II. CƠNG THỨC CỘNG
VẬN TỐC.
1. HQC đứng n và HQC
chuyển động.
- HQC gắn liền với vật đứng
n gọi là HQC đứng n.
- HQC gắn liền với vật CĐ
gọi là HQC CĐ.
2. Cơng thức cộng vận tốc.
a. Trường hợp các vận tốc
cùng phương, cùng chiều.
Xét thuyền chạy xi dòng.
Gọi:
tb
v
→
là vận tốc của
thuyền so với bờ.
→ → →
= −
= +
Vận tốc tuyệt đối = tổng
vectơ của vận tốc tương đối và
vận tốc kéo theo.
4. Củng cố, dặn dò.
Trang 19
nb
v
→
tb
v
→
tn
v
→
nb
v
→
tb
v
→
tn
v
→