i
LỜI CAM ĐOAN
Đề tài này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu có
tính độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chƣa đƣợc công bố nội
dung bất kỳ ở đâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận văn đƣợc chú thích
nguồn gốc rõ ràng, minh bạch.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của tôi.
Thanh Hóa, tháng 11 năm 2017
TÁC GIẢ
Nguyễn Mậu Nhã
ii
LỜI CẢM ƠN
Trƣớc tiên tôi xin chân thành cảm ơn Phó Giáo sƣ - Tiến sĩ Trần Hữu Dào,
ngƣời đã hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt luận văn này. Trong suốt quá
trình nghiên cứu, thầy đã tạo mọi điều kiện, động viên và trợ giúp tôi, đặc biệt là
truyền đạt những kinh nghiệm quý báu của thầy để tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin cảm ơn Khoa Kinh tế và QTKD, Phòng Đào tạo sau đại học - Đại
học Lâm Nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin cảm ơn cơ quan Bảo hiểm Xã hội huyện Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hoá
đã tạo điều kiện về thời gian và cung cấp số liệu và để tôi hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin cảm ơn bạn bè và gia đình đã luôn bên tôi, động viên, cổ vũ tôi
những lúc tôi gặp khó khăn để có thể vƣợt qua và hoàn thành tốt luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
2.2.3. Nhiệm vụ, quyền hạn của bảo hiểm xã hội huyện Ngọc Lặc .........................32
iv
2.2.4. Chế độ quản lý, chế độ làm việc và trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội huyện 33
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................................35
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin ......................................................................35
2.2.2. Phƣơng pháp xử lý, phân tích số liệu ..............................................................36
Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................................38
3.1. Thực trạng công tác quản lý thu tại Bảo hiểm Xã hội huyện Ngọc Lặc ............38
3.1.1. Tổ chức bộ máy quản lý thu ............................................................................38
3.1.2. Đối tƣợng tham gia BHXH, BHYT, BHTN tại huyện Ngọc Lặc ...................39
3.1.3. Quản lý đối tƣợng tham gia BHXH, BHYT, BHTN ......................................43
3.1.4. Quy trình và tổ chức thu ..................................................................................50
3.1.5. Quản lý các khoản thu .....................................................................................50
3.1.6. Hoạt động thanh tra, kiểm tra ..........................................................................60
3.2. Đánh giá công tác quản lý thu tại BHXH huyện Ngọc Lặc ...............................60
3.2.1. Đánh giá của ngƣời quản lý thu ......................................................................60
3.2.2. Đánh giá của ngƣời nộp bảo hiểm xã hội .......................................................61
3.2.3. Đánh giá chung: ..............................................................................................62
3.3. Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý thu tại BHXH huyện
Ngọc Lặc ...................................................................................................................72
3.3.1. Nhân tố khách quan .........................................................................................72
3.3.2. Nhân tố chủ quan ............................................................................................74
3.4. Các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thu tại Bảo hiểm Xã hội huyện Ngọc
Lặc .............................................................................................................................76
3.4.1. Định hƣớng phát triển BHXH, BHYT, BHTN của Đảng, Nhà nƣớc và ngành
BHXH........................................................................................................................76
3.4.2. Tăng cƣờng công tác tuyên truyền, giáo dục ..................................................77
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
FDI
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
HCSN
Hành chính sự nghiệp
MSLĐ
Mất sức lao động
NLĐ
Ngƣời lao động
NSNN
Ngân sách Nhà nƣớc
SDLĐ
Sử dụng lao động
45
3.4
Số ngƣời tham gia BHXH từ năm 2012 – 2016
46
3.5
Số ngƣời tham gia BHYT từ năm 2012 – 2016
48
3.6
Số ngƣời tham gia BHTN từ năm 2012 – 2016
49
3.7
Số thu BHXH từ năm 2012 – 2016
51
3.8
Số thu BHYT từ năm 2012 – 2016
61
Lặc
Đánh giá của doanh nghiệp về công tác tuyên truyền, hƣớng dẫn,
3.14
thủ tục hồ sơ và quy trình thực hiện công tác thu BHXH
62
viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Nội dung
STT
Trang
Quá trình phát triển số thu BHXH, BHYT, BHTN từ năm 2012 –
3.1
3.2
2016
Số ngƣời tham gia BHXH từ năm 2012 - 2016
58
65
Trong những năm qua ngành BHXH đã có nhiều giải pháp nhằm phát triển đối
tƣợng tham gia và tăng cƣờng công tác quản lý thu trên phạm vi cả nƣớc, tuy nhiên
tại Bảo hiểm Xã hội huyện Ngọc Lặc công tác quản lý thu vẫn còn bộ lộ nhiều hạn
chế, yếu kém: nhân sự làm công tác quản lý thu vừa thiếu kinh nghiệm lại thƣờng
xuyên biến động; công tác quản lý đối tƣợng chƣa chặt chẽ, còn xảy ra tình trạng
thu sai đối tƣợng; hoạt động tuyên truyền còn mang tính hình thức, chƣa hiệu quả
nên đối tƣợng tham gia còn ít; tình trạng chậm đóng, trốn đóng BHXH diễn ra phổ
2
biến tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã trở thành vấn nạn của xã hội; tình
trạng thu không cân đối chi dẫn đến nguy cơ vỡ quỹ BHXH, BHYT.
Trƣớc những vấn đề cấp bách trên, từ những kiến thức đã đƣợc học và kinh
nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác, tác giả chọn đề tài “Giải pháp hoàn
thiện công tác quản lý thu tại Bảo hiểm Xã hội huyện Ngọc Lặc tỉnh Thanh
Hoá” để làm luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Trên cở sở đánh giá thực trạng về quản lý thu tại Bảo hiểm Xã hội, đề xuất
những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu tại Bảo hiểm Xã hội huyện
Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý thu tại Bảo hiểm
Xã hội cấp huyện;
- Đánh giá thực trạng quản lý thu tại Bảo hiểm Xã hội huyện Ngọc Lặc tỉnh
Thanh Hoá;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thu tại Bảo hiểm Xã hội
huyện Ngọc Lặc.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU
TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI CẤP HUYỆN
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý thu tại Bảo hiểm Xã hội cấp huyện
1.1.1. Khái luận về Bảo hiểm xã hội
1.1.1.1. Tính tất yếu khách quan và sự ra đời của Bảo hiểm xã hội [26]
Lịch sử phát triển BHXH cho thấy BHXH ra đời là kết quả của một quá trình
đấu tranh lâu dài giữa giai cấp công nhân làm thuê và giới chủ tƣ bản.
Khi nền kinh tế hàng hóa phát triển, việc thuê mƣớn nhân công trở nên phổ
biến. Tuy nhiên NLĐ bị bóc lột tàn bạo và bị đối xử không công bằng. Giờ làm việc
của họ thƣờng bị kéo dài và cƣờng độ lao động rất cao nhƣng tiền công đƣợc trả rất
thấp. Hiện tƣợng ốm đau, tai nạn lao động xảy ra phổ biến. Và với tiền công đƣợc trả
đó họ không thể đảm bảo cuộc sống của mình cũng nhƣ gia đình mình. Thêm vào đó,
nhà nƣớc cũng nhƣ giới chủ không hề quan tâm hay giúp đỡ họ. Đứng trƣớc tình hình
đó giai cấp công nhân đã liên kết lại với nhau để tƣơng trợ, giúp đỡ lẫn nhau; lập ra các
quỹ cứu trợ ngƣời ốm, ngƣời bị tai nạn; lập các tổ chức tƣơng tế và vận động mọi
ngƣời tham gia; đấu tranh tự phát với giới chủ nhƣ: đòi tăng lƣơng giảm giờ làm; thành
lập các tổ chức công đoàn và sau này là đấu tranh có tổ chức nhƣng bị giới chủ đàn áp
thậm tệ. Giai cấp công nhân không đòi đƣợc quyền lợi mà còn bị tổn thất nặng nề. Mâu
thuẫn giữa giới chủ và thợ ngày càng trầm trọng và sâu sắc. Các cuộc đấu tranh của
giai cấp công nhân diễn ra ngày càng rộng lớn và có tác động nhiều mặt đến đời sống
kinh tế xã hội. Do vậy, Nhà nƣớc đã phải đứng ra can thiệp và điều hòa mâu thuẫn. Sự
can thiệp này một mặt làm tăng vai trò của Nhà nƣớc, mặt khác buộc cả giới chủ và
giới thợ phải đóng góp một khoản tiền nhất định hàng tháng đối với ngƣời làm thuê.
Nhận thức đƣợc lợi ích của việc này nên cả giới chủ và thợ đều tham gia. Ngoài nguồn
đóng góp của giới chủ, thợ để hình thành quỹ còn có sự tham gia đóng góp bổ sung từ
khác nhau:
Dƣới góc độ chính sách: BHXH là một chính sách xã hội nhằm giải quyết các
chế độ xã hội liên quan đến một tầng lớp lao động và bảo vệ sự phát triển kinh tế xã hội và sự ổn định quốc gia.[28]
Dƣới góc độ quản lý: BHXH là một công cụ quản lý của Nhà nƣớc để điều
6
chỉnh mối quan hệ kinh tế giữa ngƣời lao động, ngƣời sử dụng lao động và Nhà
nƣớc; thực hiện quá trình phân phối và phân phối lại thu nhập giữa các thành viên
trong xã hội.[28]
Dƣới góc độ tài chính: BHXH là một quỹ tài chính độc lập, tập trung, đƣợc hình
thành từ sự đóng góp của các bên tham gia và có sự hỗ trợ của Nhà nƣớc.[28]
Dƣới góc độ thu nhập: BHXH là sự bảo đảm, thay thế một phần thu nhập khi
ngƣời lao động có tham gia BHXH bị mất hoặc giảm thu nhập.[28]
Theo tổ chức lao động thế giới (ILO): BHXH “là sự bảo vệ của xã hội đối với
các thành viên của mình thông qua một loạt các biện pháp công cộng để đối phó
với khó khăn về kinh tế xã hội do bị ngừng hoặc bị giảm nhiều về thu nhập, gây ra
bởi ốm đau, mất khả năng lao động, tuổi già và chết, việc cung cấp chăm sóc y tế và
trợ cấp cho các gia đình đông con”.[35]
Ở Việt Nam, cơ quan Bảo hiểm Xã hội đƣợc giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện
chính sách BHXH, BHYT, BHTN. Ngƣời lao động khi tham gia BHXH bắt buộc
thì đồng thời tham gia cả BHYT và BHTN vì vậy khi nói đến BHXH thƣờng đƣợc
hiểu đã bao gồm cả BHYT và BHTN. Tuy nhiên khái niệm về BHXH, BHYT,
BHTN lại đƣợc thể hiện riêng lẻ và cụ thể theo Luật BHXH, Luật BHYT và Luật
việc làm:
Theo Luật BHXH năm 2014: BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một
phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau,
thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ
sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.[31]
SDLĐ phải thực hiện những cam kết, đảm bảo điều kiện làm việc, nhu cầu đời sống
vật chất và tinh thần cho NLĐ, trong đó có nhu cầu cơ bản về tiền lƣơng, tiền công,
chăm sóc sức khoẻ khi bị ốm đau, tai nạn ...
1.1.1.4. Vai trò của BHXH, BHYT, BHTN
a. Đối với ngƣời lao động [ 20]
NLĐ là lực lƣợng đông đảo nhất, tạo ra của cải vật chất và dịch vụ chủ yếu
cho xã hội. Những rủi ro hoặc các sự kiện bảo hiểm nhƣ ốm đau, thai sản, TNLĐBNN,...có thể xảy ra với bất kỳ NLĐ nào, tại bất kỳ thời điểm nào, gây rất nhiều
khó khăn, tổn thất cả về vật chất và tinh thần cho NLĐ và gia đình họ. Lúc này
8
NLĐ và gia đình họ rất cần sự giúp đỡ, chia sẽ để nhanh chóng phục hồi khả năng
lao động, nhanh chóng quay trở lại quá trình sản xuất. Quỹ BHXH sẽ trợ giúp bằng
cách thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập bị giảm hoặc bị mất cho NLĐ và gia
đình họ. BHXH là chỗ dựa tinh thần để NLĐ yên tâm làm việc, giúp họ phát huy
khả năng sáng tạo trong lao động sản xuất, nâng cao năng suất lao động và hiệu quả
sản xuất, tạo thêm nhiều của cải vật chất cho xã hội.
b. Đối với ngƣời sử dụng lao động [ 20, tr10 ]
NSDLĐ muốn ổn định và phát triển sản xuất thì ngoài việc đầu tƣ vào trang
thiết bị, máy móc, nhà xƣởng,...còn phải chăm lo đến đời sống cho NLĐ. Bởi NLĐ
có làm việc liên tục thì quá trình sản xuất kinh doanh mới diễn ra thông suốt. Tuy
nhiên trong quá trình sản xuất cũng nhƣ trong đời sống, NLĐ có thể gặp rủi ro bất
cứ lúc nào, lúc đó NSDLĐ phải bỏ một khoản chi phí lớn để thuê mƣớn công nhân
mới, để đào tạo công nhân mới dẫn đến gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh,
giảm năng suất lao động và giảm doanh thu. Quỹ BHXH lúc này sẽ giúp NLĐ phục
hồi khả năng lao động, nhanh chóng quay trở lại sản xuất, góp phần giảm bớt gánh
nặng tài chính cho NSDLĐ. Mối quan hệ giữa NLĐ và NSDLĐ luôn tồn tại những
mâu thuẫn nhất định về tiền lƣơng, tiền công, thời gian lao động,...Và khi có rủi ro
xảy ra nếu không có sự trợ giúp của BHXH thì rất dễ xảy ra tranh chấp giữa NLĐ
hạn chế, điều hòa mâu thuẫn giữa NSĐ và NSDLĐ, góp phần hạn chế những cuộc
bãi công đồng thời tạo ra một môi trƣờng làm việc ổn định. Đối tƣợng tham gia
BHXH bao gồm NLĐ và NSDLĐ và Nhà nƣớc, đây là những thành viên của xã hội
và hƣởng lợi ích từ BHXH. NLĐ tham gia BHXH để bảo vệ quyền lợi trực tiếp cho
chính bản thân và thực hiện trách nhiệm của mình với cộng đồng và xã hội. NSDLĐ
tham gia BHXH để chia sẻ rủi ro với NLĐ nhƣng cũng là để bảo vệ lợi ích cho
chính doanh nghiệp của mình. Nhà nƣớc tham gia BHXH để ổn định cuộc sống cho
các thành viên trong xã hội, đảm bảo công bằng xã hội và cũng là trách nhiệm trong
quản lý xã hội. Do đó, mối quan hệ của các bên tham gia BHXH thể hiện tính xã
hội, tính nhân đạo và nhân văn cao cả.
BHXH đƣợc xem là "lƣới" đầu tiên và quan trọng nhất của hệ thống ASXH.
Bởi BHXH phát triển sẽ góp phần nâng cao đời sống cho NLĐ nói riêng và nhân
dân nói chung, từ đó góp phần giảm số đối tƣợng hƣởng các chính sách khác của hệ
thống ASXH nhƣ ƣu đãi xã hội, cứu trợ xã hội. Lúc này các hình thức trợ giúp còn
10
lại chỉ là cái "lƣới" cuối cùng cung cấp các điều kiện tối thiểu cho những ngƣời gặp
bất lợi trong cuộc sống.
1.1.1.5. Chức năng của bảo hiểm xã hội
BHXH có một số chức năng chủ yếu nhƣ sau:[ 20, tr 18]
* Phòng ngừa rủi ro
Với chức năng này BHXH cho phép tất cả các hoạt động kinh tế xã hội
hoặc các đối tƣợng đã tham gia trong quá trình kinh tế xã hội trƣớc đây hoặc tất cả
các công dân... hình thành các quyền lợi đảm bảo để duy trì một chuẩn mực sống
tƣơng đối ổn định ngay cả khi trong trƣờng hợp có sự cố bất ngờ rủi ro xảy ra.
* An sinh xã hội
Với chức năng này rất cần thiết cho ngƣời lao động, Ngƣời sử dụng lao
động mà còn đảm bảo sự ổn định chính trị, an toàn xã hội cho quốc gia, đảm bảo
định, các quy định này là những căn cứ pháp lý mà mỗi bên phải tuân thủ, thực hiện
nghiêm túc. Mặt khác để thu đúng, thu đủ, kịp thời, đòi hỏi cơ quan BHXH phải có
phƣơng pháp và biện pháp hữu hiệu, kể cả các biện pháp hỗ trợ.
Nhƣ vậy, khái niệm quản lý thu BHXH có thể diễn đạt: là sự tác động của
Nhà nước thông qua các quy định mang tính pháp lý bắt buộc các bên tham gia
BHXH phải tuân thủ thực hiện; trong đó cơ quan BHXH sử dụng các biện pháp
nghiệp vụ và các phương pháp đặc thù tác động trực tiếp vào đối tượng đóng
BHXH, BHYT, BHTN để đạt mục tiêu đề ra.[31]
1.1.2.2. Nội dung quản lý thu
*Thứ nhất, tổ chức bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý thu đƣợc tổ chức theo 3 cấp tƣơng ứng với BHXH các cấp:
Ở trung ƣơng là Ban Thu – BHXH Việt Nam; Ở cấp tỉnh là Phòng Quản lý Thu –
BHXH tỉnh; ở cấp huyện là Bộ phận Quản lý Thu.
Bộ phận Quản lý Thu ở cấp huyện thực hiện Quản lý thu đối với các đơn vị
đóng trên địa bàn huyện theo phân cấp của BHXH Việt Nam và theo nguyên tắc tập
trung, thống nhất từ trung ƣơng đến địa phƣơng.
Tuỳ theo số lƣợng viên chức đƣợc biên chế của đơn vị hoặc chỉ tiêu dự toán
thu, nhân lực phục vụ hoạt động quản lý thu có thể thành lập Tổ thu gồm 01 tổ
trƣởng (đƣợc hƣởng phụ cấp trách nhiệm) và các tổ viên. Đối với các huyện không
đủ điều kiện thành lập Tổ thu, bộ phận quản lý thu thƣờng gồm 01 cán bộ làm công
12
tác tổng hợp thu và các chuyên quản thu phụ trách theo các khối nhƣ: Khối HCSN;
khối doanh nghiệp; khối xã; khối BHYT do NSNN đóng; khối học sinh – sinh viên
và hộ gia đình, khối BHXH tự nguyện.
*Thứ hai, quản lý đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN.
Đối tƣợng tham gia BHXH: Đƣợc chia thành BHXH bắt buộc và BHXH tự
nguyện.
i) Ngƣời hoạt động không chuyên trách ở xã, phƣờng, thị trấn.
2) Ngƣời lao động là công dân nƣớc ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy
phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có
thẩm quyền của Việt Nam cấp đƣợc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy
định của Chính phủ.
3) Ngƣời sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ
quan nhà nƣớc, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nƣớc ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động
trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác,
tổ chức khác và cá nhân có thuê mƣớn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.
BHXH tự nguyện: là loại hình BHXH do Nhà nƣớc tổ chức mà ngƣời tham
gia đƣợc lựa chọn mức đóng, phƣơng thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và
Nhà nƣớc có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để ngƣời tham gia hƣởng
chế độ hƣu trí và tử tuất.
Đối tƣợng tham gia BHXH tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở
lên, không thuộc đối tƣợng tham gia BHXH bắt buộc.
Đối tƣợng tham gia BHYT
Theo Điều 12 – Luật BHYT sửa đổi, bổ sung năm 2014, đối tƣợng tham gia
BHYT gồm [32]:
1) Nhóm do NLĐ và ngƣời SDLĐ đóng, bao gồm:
a) Ngƣời lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn,
hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; ngƣời lao động là ngƣời quản
lý doanh nghiệp hƣởng tiền lƣơng; cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi chung
là ngƣời lao động);
b) Ngƣời hoạt động không chuyên trách ở xã, phƣờng, thị trấn theo quy định
của pháp luật.
14
15
k) Thân nhân của ngƣời có công với cách mạng, trừ các đối tƣợng quy
định tại điểm i khoản này;
l) Thân nhân của các đối tƣợng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
m) Ngƣời đã hiến bộ phận cơ thể ngƣời theo quy định của pháp luật;
n) Ngƣời nƣớc ngoài đang học tập tại Việt Nam đƣợc cấp học bổng từ
ngân sách của Nhà nƣớc Việt Nam.
4) Nhóm đƣợc ngân sách nhà nƣớc hỗ trợ mức đóng, bao gồm:
a) Ngƣời thuộc hộ gia đình cận nghèo;
b) Học sinh, sinh viên.
5) Nhóm tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình gồm những ngƣời
thuộc hộ gia đình, trừ đối tƣợng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.
Đối tƣợng tham gia BHTN:
NLĐ tham gia bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam làm việc theo hợp
đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xác định thời hạn
hoặc xác định thời hạn từ đủ mƣời hai tháng đến ba mƣơi sáu tháng với ngƣời SDLĐ.
Ngƣời SDLĐ bao gồm cơ quan nhà nƣớc, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang
nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nƣớc
ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã,
hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mƣớn, sử dụng và
trả công cho ngƣời lao động.
*Thứ ba, xây dựng quy trình và tổ chức thu
Xây dựng kế hoạch thu:
Thu BHXH, BHYT, BHTN là nguồn cơ bản hình thành quỹ BHXH, quỹ
BHYT, quỹ BHTN. Vì vậy để thực hiện tốt công tác thu cần phải có kế hoạch rõ
ràng, cụ thể, sát với tình hình thực tế lao động và quỹ lƣơng tham gia BXHH,
Mức tiền lƣơng tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Khoản này không
thấp hơn mức lƣơng tối thiểu vùng tại thời điểm đóng.
NLĐ đã qua học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp dạy nghề) thì tiền
lƣơng đóng BHXH bắt buộc phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lƣơng tối thiểu
vùng, nếu làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc,
độc hại, nguy hiểm thì cộng thêm 5%.
17
Mức tiền lƣơng tháng đóng BHXH bắt buộc quy định ở đây không đƣợc cao
hơn 20 tháng lƣơng cơ sở.
Mức tiền lƣơng tháng đóng BHXH tự nguyện là mức tiền lƣơng do NLĐ lựa chọn.
Từ tháng 01/2008 đến 12/2015, mức đóng thấp nhất bằng mức lƣơng cơ sở và
cao nhất bằng 20 tháng lƣơng cơ sở.[10]
Từ tháng 01/2016 trở đi, mức đóng thấp nhất bằng mức chuẩn nghèo khu vực
nông thôn và cao nhất bằng 20 tháng lƣơng cơ sở.[10]
Diễn biến quá trình tăng lƣơng cơ sở và tăng lƣơng tối thiểu vùng đƣợc thể
hiện ở phần Phụ lục (Bảng 1.1; Bảng 1.2; Bảng 1.3; Bảng 1.4).
Mức thu BHXH, BHYT, BHTN qua các giai đoạn thể hiện tại Phụ lục
(Bảng 1.5; Bảng 1.6; Bảng 1.7; Bảng 1.8; Bảng 1.9; Bảng 1.10; Bảng 1.11; Bảng
1.12; Bảng 1.13).
Thu lãi do truy thu và phạt do chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN thể hiện tại
Phụ lục (Công thức 1.1; 1.2; 1.3; 1.4)
*Thứ năm, thanh tra, kiểm tra
Kiểm tra thu BHXH nhằm ngăn ngừa và hạn chế tình trạng vi phạm pháp luật
về đóng nộp BHXH của các đơn vị. Theo định kỳ hoặc căn cứ tình hình thực tế, bộ
phận quản lý thu tham mƣu, đề xuất Giám đốc thành lập đoàn kiểm tra tiến hành
kiểm tra việc thực hiện các quy định về đóng nộp BHXH tại các đơn vị.
Đối với những trƣờng hợp có sai phạm lớn, BHXH huyện kiến nghị với cơ