Di truyền học QT, Ứng dụng của DTH, DTH người - Pdf 49

DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ - ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC
DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
*********
1.Định luật Hacđi- Vanbec phản ánh điều gì?
A. Sự biến động các tần số alen trong quần thể. B. Sự không ổn định các alen trong quần thể
C. Sự cân bằng di truyền trong quần thể .
D. Sự biến động của tần số các kiểu gen trong quần thể
2. Điều nào không đúng khi nói về các điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi – Vanbec ?
A.Các kiểu gen khác nhau có sức sống khác nhau
B.Quần thể đủ lớn, xảy ra giao phối tự do giữa các cá thể
C.Không xảy ra CLTN, không có hiện tượng di nhập gen. D.Không phát sinh đột biến
3. Trong một quần thể tự phối thì thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng:
A. phân hoá thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau
B. ngày càng phong phú đa dạng về kiểu gen. C. tồn tại chủ yếu ở trạng thái dị hợp
D. ngày càng ổn định về tần số các alen
4. Trong 1 quần thể ngẫu phối đã cân bằng di truyền thì từ tỉ lệ kiểu hình có thể suy ra:
A. vốn gen của quần thể B. tần số của các alen và tỉ lệ kiểu gen
C. thành phần các gen alen đặc trưng của quần thể D. tính ổn định của quần thể
5. Trong 1 quần thể ngẫu phối, nếu 1 gen có 3 alen a
1
, a
2
, a
3
thì sự giao phối tự do sẽ tạo ra:
A. 4 tổ hợp kiểu gen B. 6 tổ hợp kiểu gen
C. 8 tổ hợp kiểu gen D. 10 tổ hợp kiểu gen
6. Cấu trúc di truyền của 1 quần thể tự phối qua các thế hệ sẽ thay đổi theo xu hướng:
A. tần số alen trội ngày càng giảm, alen lặn tăng
B. tần số alen lặn ngày càng giảm, alen trội tăng
C. tần số đồng hợp tăng dần, còn dị hợp giảm

0,04 BB + 0,32 Bb + 0,64 bb = 1, tần số của các alen p (B) và q (b) là :
A. p(B) = 0,64 và q(b) = 0,36 B. p(B) = 0,4 và q(b) = 0,6
C.p(B) = 0,2 và q(b) = 0,8 D.p(B) = 0,75 và q(b) = 0,25 .
16. Phép lai có thể xem như tự thụ phấn là :
A. AABB x AaBb B. AA x aa
C. AaBb x AaBb D. AABB x aabb
17. Tự thụ phấn hoặc giao phối gần thường hay được dùng trong chọn giống với mục đích
trực tiếp là:
A. tạo giống mới B. tạo dòng thuần
C. tạo ưu thế lai D. t ìm gen có hại
18. Phương pháp tự thụ phấn hoặc giao phối gần không dùng để trực tiếp :
A. củng cố tính trạng tốt B.đánh giá kiểu gen của dòng
C. tạo ưu thế lai D.tạo dòng thuần
19. Hiện tượng siêu trội trong con lai có ưu thế lai biểu hiện ở:
A. con lai đồng hợp trội về nhiều cặp gen B. con lai dị hợp về nhiều cặp gen
C. con lai đồng hợp lặn về nhiều cặp gen D.con lai có số gen trội bằng gen lặn
20.Nếu gọi ( 1 ), ( 2 ), ( 3 ) và ( 4 ) là tên các dòng thuần chủng, cho:
( 1 ) x ( 2 ) → X và ( 3 ) x ( 4 ) → Y, thì sơ đồ không thể minh hoạ cho lai khác dòng đơn là :
A. ( 1 ) x ( 2 ) → X B. ( 3 ) x ( 4 ) → Y
C. X x Y → Z D. ( 2 ) x ( 3 ) → Z
21. Phương pháp tạo giống mới bằng đột biến nhân tạo thường áp dụng nhiều nhất với đối
tượng là :
A. cây trồng B.vật nuôi C.vi sinh vật D.A + B
22.Quy trình tạo giống bằng đột biến gồm các bước :
A.Gây đột biến → Chọn lọc giống → tạo dòng thuần
B.Tạo dòng thuần → Gây đột biến → Chọn lọc giống
C.Chọn lọc giống → Gây đột biến → Tạo dòng thuần
D. Gây đột biến → Tạo dòng thuần → Chọn lọc giống .
23.Các nhà khoa học Việt Nam đã tạo ra giống cây dâu tằm tam bội bằng phương pháp :
A.đa bội hoá cây 2n bằng Conxisin B.lai cây tứ bội với cây bình thường

B.E.Coli có ADN tái tổ hợp chứa gen Insulin người
C.cây bông có gen diệt sâu lấy ở vi khuẩn
D.cừu Đôli được tạo ra bằng nhân bản vô tính.
33.Các bệnh ở người do đột biến gen gây ra gọi là :
A.bệnh rối loạn chuyển hoá B.bệnh di truyền phân tử
C.bệnh đột biến NST D.bệnh đột biến gen lặn
34.Phương pháp mà di truyền y học tư vấn không sử dụng là :
A.nghiên cứu phả hệ B.kĩ thuật chọc dịch ối
C. kĩ thuật sinh thiết nhau thai D.nghiên cứu chỉ số ADN.
35.Gánh nặng di truyền của loài người chủ yếu là do :
A.người không tự chọn lọc B.gen lặn gây hại
C.CLTN hay yếu tố ngẫu nhiên không loại bỏ được D.người hay bị đột biến
36.Bệnh ung thư có thể do :
A.đột biến B.tia phóng xạ hay hoá chất
C.virút D.A + B + C
37.Cơ chế chung của ung thư là :
A.mô phân sinh không kiểm soát được
B.virut xâm nhập vào mô gây u hoại tử
C.phát sinh một khối u bất kì
D.đột biến gen hay đột biến NST
38.Một cặp vợ chồng được bác sĩ cho biết khả năng họ có thể sinh 50% số con mắc bệnh bạch
tạng. Kiểu gen kiểu hình của cặp vợ chồng trên có thể là :
A. Dd (không bạch tạng) x Dd (không bạch tạng)
B. Dd (không bạch tạng) x dd (bạch tang)
C. DD (không bạch tạng) x Dd (không bạch tạng)
D. DD (không bạch tạng) x dd (bạch tạng)
39. Ở người máu O do gen I
0
, máu B do gen I
B

Y

→ F
1
: X
M
X
m
+ X
M
Y +X
m
Y
C. P : X
M
X
m
x X
M
Y

→ F
1
: X
M
X
m
+ X
M
Y +X


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status