Nghiên cứu các giải pháp quản lý kỹ thuật tổng thể nhằm phục vụ công tác cải tạo và phục hồi môi trường cho các mỏ khai thác than lộ thiên vùng hòn gai cẩm phả ( Luận án tiến sĩ) - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

ĐẶNG THỊ HẢI YẾN

NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ – KỸ THUẬT TỔNG THỂ
NHẰM PHỤC VỤ CÔNG TÁC CẢI TẠO VÀ PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG
CHO CÁC MỎ KHAI THÁC THAN LỘ THIÊN
VÙNG HÒN GAI – CẨM PHẢ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT

HÀ NỘI – 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

ĐẶNG THỊ HẢI YẾN

NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ – KỸ THUẬT TỔNG THỂ
NHẰM PHỤC VỤ CÔNG TÁC CẢI TẠO VÀ PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG
CHO CÁC MỎ KHAI THÁC THAN LỘ THIÊN
VÙNG HÒN GAI – CẨM PHẢ

Ngành: Khai thác mỏ
Mã số: 62520603

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

Khoa Địa Lý - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội, Bộ
môn Khai thác lộ thiên - Khoa Mỏ - Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Cục thẩm định
và Đánh giá tác động Môi trường,... và nhiều ý kiến bổ ích của các nhà khoa học,
các chuyên gia về môi trường tại tỉnh Quảng Ninh.
Với tất cả lòng chân thành, NCS xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những cá
nhân và tập thể trên đã góp phần quan trọng cho sự thành công của luận án. Nhân
dịp này, cho phép NCS gửi lời cám ơn chân thành tới Ban Giám hiệu Trường Đại


ii

học Mỏ - Địa chất, Ban Chủ nhiệm Khoa Mỏ, Ban Chủ nhiệm Bộ môn Khai thác lộ
thiên... các cơ quan, các nhà khoa học cùng bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Hà Nội, ngày 08 tháng 7 năm 2014
Nghiên cứu sinh

Đặng Thị Hải Yến


iii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng bản Luận án này là công trình nghiên cứu khoa học, độc
lập của tôi. Số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận án này là trung thực, chưa hề
được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự tham
khảo cho việc thực hiện Luận án đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 08 tháng 7 năm 2014
Nghiên cứu sinh


MỞ ĐẦU

1

1. Tính cấp thiết của luận án

1

2. Mục tiêu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

2

3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài

3

4. Điểm mới của luận án

3

5. Luận điểm bảo vệ

4

6. Cơ sở tài liệu

4

7. Nơi thực hiện đề tài


MÔI TRƯỜNG CHO CÁC MỎ LỘ THIÊN TRÊN THẾ GIỚI VÀ
Ở VIỆT NAM
1.1. Tổng quan về công tác CTPHMT cho các mỏ lộ thiên trên thế giới

15

1.1.1. Khái quát công tác CTPHMT sau khai thác tại một số mỏ lộ thiên ở

15

khu vực ASEAN
1.1.2. Trồng rừng CTPHMT và cải tạo các khu khai thác khoáng sản

16

thành các trung tâm du lịch, giải trí, thể thao
1.1.3. CTPHMT khai trường khai thác thành hồ chứa nước:

22

1.1.4. CTPHMT bãi thải để sử dụng cho nông nghiệp hoặc lâm nghiệp

22

1.1.5. Ổn định các sườn dốc

22


v

1.3.2. Công tác CTPHMT cho các mỏ lộ thiên ở Việt Nam

32

1.4. Kết luận chương

34

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CẢI TẠO PHỤC HỒI

36

MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC MỎ KHAI THÁC THAN LỘ THIÊN
VÙNG HÒN GAI - CẨM PHẢ
2.1. Tổng quan về điều kiện tự nhiên vùng Hòn Gai - Cẩm Phả

36

2.2. Tài nguyên đất vùng Hòn Gai - Cẩm Phả

37

2.3. Thực trạng khai thác than lộ thiên vùng Hòn Gai - Cẩm Phả

39

2.3.1. Khái quát hoạt động khai thác than lộ thiên

39


52

thiên vùng Hòn Gai - Cẩm Phả
2.5.1. Công tác quản lý cải tạo và phục hồi môi trường của Vinacomin

52


vi

2.5.2. Công tác quản lý nhà nước về cải tạo và phục hồi môi trường

54

2.5.3. Vai trò của các tổ chức chính trị xã hội và cộng đồng đối với công

58

tác quản lý tài nguyên và môi trường trong hoạt động khoáng sản
2.5.4. Công tác quản lý kỹ thuật cải tạo và phục hồi môi trường

58

2.6. Kết luận chương

65

CHƯƠNG III: NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TỔNG

68


73

3.2.1. Cơ sở thực tiễn định hướng quản lý kỹ thuật CTPHMT

73

3.2.2. Các giải pháp quản lý kỹ thuật

75

3.3. Giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng đất của khu vực

77

CTPHMT cho các mỏ khai thác than lộ thiên vùng Hòn Gai - Cẩm Phả
3.3.1. Giải pháp áp dụng hệ số điều chỉnh kinh phí ký quỹ CTPHMT

77

theo vị trí khai thác
3.3.2. Giải pháp nghiệm thu công tác CTPHMT theo các tiêu chí

79

đánh giá kết quả CTPHMT
3.3.3. Giải pháp quản lý bằng một số nội dung quy định cần thiết

82



116

TẠO VÀ PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG CHO CÁC MỎ THAN LỘ
THIÊN VÙNG HÒN GAI – CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
4.1. Định hướng công tác kỹ thuật CTPHMT

116

4.2. Các dạng biến đổi địa hình do KTLT gây ra

118

4.2.1. Các dạng biến đổi địa hình khai trường mỏ lộ thiên

118

4.2.2. Các dạng bãi thải mỏ lộ thiên

119

4.3. Đề xuất các phương án CTPHMT

122

4.3.1. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường đối với khai trường

122

4.3.2. Phương án cải tạo phục hồi môi trường đối với bãi thải đất đá


135

4.4.5. Giải pháp kỹ thuật cải tạo bãi thải

136

4.4.6. Giải pháp giảm thiểu nguy cơ tai biến sạt lở đất và nguy cơ lũ

139

bùn đá tại vùng khai thác than lộ thiên vùng Hòn Gai – Cẩm Phả
4.5. Kết luận chương

154

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

156

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

159

TÀI LIỆU THAM KHẢO

162

PHỤ LỤC


Báo cáo đánh giá tác động môi trường

HĐKS

Hoạt động khoáng sản

HTKT

Hệ thống khai thác

HG-CP

Hòn Gai – Cẩm Phả

KCN

Khu công nghiệp

KHCN

Khoa học công nghệ

KTLT

Khai thác lộ thiên

KT-XH

Kinh tế - xã hội


Quy chuẩn Việt Nam

TNTN

Tài nguyên thiên nhiên

TN&MT

Tài nguyên và môi trường

Vinacomin

Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam


ix

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Sản lượng khai thác một số khoáng sản chủ yếu

27

Bảng 1.2: Sản lượng một số khoáng sản chủ yếu giai đoạn 20102020

27

Bảng 1.3: Kết quả điều tra sát hiện trạng và nhu cầu CTPHMT của một số

29



120

Bảng 4.2: Góc nghiêng của bờ mỏ phụ thuộc vào đặc tính đất đá

142

Bảng 4.3: Thông số đổ đường dốc 4m

151


x

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
Hình 0.1: Quy trình nghiên cứu giải pháp quản lý - kỹ thuật tổng thể phục

10

vụ công tác CTPHMT cho các mỏ than KTLT vùng HG - CP
Hình 1.1: Trình tự CTPHMT trong khai thác bauxit ở Nabalco

21

Hình 1.2: Minh họa kết quả của một dự án hoàn phục môi trường tại CHLB

23

Đức
Hình 1.3: Khai trường thiếc được CTPHMT với sân golf tại Clearwater


42

Hình 2.6: Cảnh quan bãi thải Nam Lộ Phong sau 5 năm CTPHMT

48

Hình 2.7: Đập chắn bằng rọ đá bị mất tác dụng do đất đá bị rửa trôi tại bãi

59

thải mức +110 mỏ Tân Lập - Công ty Đông Bắc
Hình 2.8: Mặt cắt đào đắp cải tạo sườn dốc bờ moong

60

Hình 2.9: Công tác nạo vét hàng năm để duy trì hiệu quả của đập chắn đất đá trôi

61

tại bãi thải Nam Đèo Nai
Hình 2.10: CTPHMT bãi thải Đèo Nai (sử dụng Quỹ Môi trường tập trung

62

của Vinacomin và của Công ty than Đèo Nai)
Hình 2.11: Trồng cây CTPHMT trên bãi thải khu vực Khe Sim

63



119

động tụ
Hình 4.7: Giải pháp đổ thải bãi thải trong khi không gian đổ thải là một

130

động tụ kín (là khai trường khai thác lộ thiên đã kết thúc khai thác)
Hình 4.8: Giải pháp đổ thải khi bãi thải cao hơn mép động tụ kín

130

Hình 4.9: Giải pháp đổ thải khi không gian đổ thải là một động tụ hở

131

Hình 4.10: Giải pháp đổ thải bãi thải trong hay bãi thải tạm tại động tụ hở

132

Hình 4.11: Hình dáng khai trường Vỉa 11, 13, 14 cánh Đông mỏ Núi Béo 133
khi kết thúc (theo thiết kế)
Hình 4.12: Hình dáng khai trường Vỉa 11, 13, 14 cánh Đông đề nghị thực 133
hiện tại giai đoạn kết thúc khai thác
Hình 4.13: Hình dáng khai trường Khu II, Bắc Hữu Nghị mỏ Hà Lầm và 134
Vỉa 14 cánh Tây mỏ Núi Béo khi kết thúc (theo thiết kế)
Hình 4.14: Hình dáng khai trường Khu II, Bắc Hữu Nghị mỏ Hà Lầm và 134
Vỉa 14 cánh Tây mỏ Núi Béo cải tạo
Hình 4.15: Hình dáng mặt tầng khai thác khi kết thúc


137

Hình 4.23: Đổ thải 01 lớp tại thung lũng

137

Hình 4.24: Hình dáng bãi thải Chính Bắc theo thiết kế

138

Hình 4.25: Đổ thải bãi thải Chính Bắc sau cải tạo

138

Hình 4.26: Kỹ thuật đổ thải tạo vùng trũng chứa nước cải tạo đất

139

Hình 4.27: Bản đồ nguy cơ lũ bùn đá khu vực Hạ Long - Cẩm Phả

141

Hình 4.28: Sơ đồ mô phỏng công tác thoát nước mặt và nước ngầm

142

Hình 4.29: Nâng cao độ ổn định bờ mỏ bằng neo

143



1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận án
Tỉnh Quảng Ninh nằm trong địa bàn động lực của vùng kinh tế trọng điểm Bắc
Bộ, cùng với Hà Nội và Hải Phòng, Quảng Ninh đóng vai trò là một trong những
tỉnh đầu tàu về phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH), tạo ra sức lan tỏa trong quá
trình phát triển của cả vùng. Tầm nhìn chiến lược của tỉnh Quảng Ninh là tạo bước
phát triển đột phá, đưa tỉnh Quảng Ninh trở thành tỉnh dịch vụ, công nghiệp hiện đại
vào năm 2020, giữ vai trò là một trong những đầu tàu kinh tế của miền Bắc, là địa
phương đi đầu trong cả nước đổi mới mô hình tăng trưởng, chuyển đổi phương thức
phát triển từ “Nâu” sang “Xanh”, đẩy mạnh phát triển kinh tế biển, tạo nền tảng
vững chắc để Quảng Ninh phát triển nhảy vọt, toàn diện sau năm 2020.
Trong tỉnh Quảng Ninh, có thành phố Hạ Long và Cẩm Phả có sự phát triển
KT-XH rất sôi động, tốc độ phát triển kinh tế luôn đạt trên 10% trong những năm
gần đây, đặc biệt là phát triển công nghiệp (than, xi măng), cảng biển và du lịch.
Hoạt động khai thác than lộ thiên vùng Hòn Gai - Cẩm Phả (HG-CP) (thuộc
địa bàn thành phố Hạ Long và Cẩm Phả), phát triển ở sườn các dãy núi phía Bắc
đường 18A, trên chiều dài khoảng 50 km, chiều rộng khoảng 15 km. Các mỏ than
đều phân bố ở khu vực có địa hình đồi núi thấp (100÷300m), thuộc phạm vi các lưu
vực nước quan trọng; tiếp giáp khu vực đô thị trọng điểm, tập trung dân cư và các
hệ sinh thái cửa sông, ven biển Bái Tử Long và vịnh Hạ Long (di sản - kỳ quan
thiên nhiên thế giới).
Hiện nay, toàn vùng Hòn Gai đã cơ bản kết thúc khai thác lộ thiên (KTLT),
chuyển mạnh sang khai thác hầm lò; tại vùng Cẩm Phả, hầu hết hoạt động KTLT tại
các lộ vỉa đã kết thúc khai thác và trong giai đoạn tới một số mỏ lớn ở vùng này sẽ
chuyển sang giai đoạn chuẩn bị đóng cửa mỏ.
Việc quản lý cải tạo và phục hồi môi trường (CTPHMT) mới được xác lập rõ

2. Mục tiêu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
2.1. Mục tiêu


3

- CTPHMT và duy trì kết quả CTPHMT bền vững cho mỗi một dạng mỏ
KTLT nhưng vẫn thống nhất trong mỗi cụm mỏ nhằm giảm thiểu tối đa các ảnh
hưởng xấu của hoạt động KTLT trong quá trình khai thác và sau khi dừng khai thác.
- Thực hiện quản lý - kỹ thuật CTPHMT đối với khu vực có các mỏ than tiếp
giáp và lân cận các vùng phát triển kinh tế, đảm bảo việc CTPHMT theo hướng đa
mục tiêu để thuận lợi cho việc sử dụng nguồn tài nguyên đất sau này, nhằm tăng
cường hiệu quả sử dụng đất, tăng quỹ đất sử dụng cho phát triển kinh tế và mang lại
việc làm cho người lao động (khi mỏ dừng khai thác), nhằm tiếp tục phát triển kinh
tế địa phương.
- Sử dụng nguồn tiền ký quỹ và huy động vốn đầu tư hợp lý, phù hợp với khả
năng kinh tế của chủ mỏ hoặc chủ đầu tư của cộng đồng trong và ngoài nước nhằm
từng bước giải quyết ô nhiễm môi trường vùng trọng điểm, cách ly khu vực có hoạt
động khoáng sản than và tạo sự chuyển biến rõ nét về kết quả CTPHMT.
2.2. Ý nghĩa khoa học
- Đưa ra cơ sở khoa học của công cụ quản lý - kỹ thuật phục vụ công tác
CTPHMT cho các mỏ than KTLT;
- Bổ sung cơ sở khoa học trong việc định hướng phân vùng sử dụng hợp lý tài
nguyên đất và bảo vệ môi trường (BVMT) tại các mỏ than KTLT.
2.3. Ý nghĩa thực tiễn
- Góp phần nâng cao hiệu quả công tác CTPHMT cho các mỏ than KTLT vùng
HG-CP;
- Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất của các mỏ than KTLT vùng HG-CP
sau khai thác và nâng cao chất lượng môi trường khu vực.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài

phí CTPHMT sau khai thác tại các mỏ than KTLT vùng HG-CP.
6. Cơ sở tài liệu
Tài liệu về công tác CTPHMT đối với hoạt động khai thác khoáng sản của một
số mỏ lộ thiên trên Thế giới và ở Việt Nam; Các dự án CTPHMT đối với họat động


5

khai thác than lộ thiên vùng HG-CP; Quy hoạch phát triển ngành than Việt Nam
đến năm 2020 có xét triển vọng đến năm 2030; Tài liệu quy hoạch bảo vệ môi
trường của tỉnh Quảng Ninh và một số tài liệu kỹ thuật ngành mỏ.
7. Nơi thực hiện đề tài
Bộ môn Khai thác lộ thiên, Khoa Mỏ, Trường Đại học Mỏ - Địa Chất.
8. Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu
a. Khái niệm cải tạo và phục hồi môi trường
- CTPHMT trong khai thác khoáng sản là hoạt động đưa môi trường, hệ sinh
thái (đất nước, không khí, cảnh quan thiên nhiên, thảm thực vật,…) tại khu vực khai
thác khoáng sản và các khu vực bị ảnh hưởng do hoạt động khai thác khoáng sản về
trạng thái môi trường gần với trạng thái môi trường ban đầu hoặc đạt được các tiêu
chuẩn, quy chuẩn về an toàn, môi trường và phục vụ các mục đích có lợi cho con
người (theo Quyết định số 18/2013/TT-Tg, ngày 29/3/2013 về CTPHMT đối với
hoạt động khai thác khoáng sản (Quyết định số 18/2013/TT-Tg)).
- CTPHMT đa mục tiêu là CTPHMT đạt được các tiêu chuẩn, quy chuẩn về an
toàn, môi trường và tiếp tục sử dụng tài nguyên đất phát triển kinh tế.
- CTPHMT thông thường là CTPHMT đạt được các tiêu chuẩn, quy chuẩn về
an toàn, môi trường.
b. Khái niệm đánh giá môi trường tổng hợp
Đánh giá môi trường tổng hợp (ĐMT) là việc phân tích, tổng hợp các tác động
môi trường cộng hưởng; tác động môi trường tích lũy; khả năng chịu tải của nguồn
tiếp nhận; các trọng điểm dẫn đến sự vượt ngưỡng các chỉ tiêu môi trường của các

d. Khái niệm lồng ghép CTPHMT trong quá trình khai thác mỏ than lộ thiên
Việc lồng ghép CTPHMT trong quá trình khai thác mỏ than lộ thiên ở đây là
một quá trình lặp đi lặp lại việc lồng ghép các hoạt động CTPHMT với quá trình
khai thác mỏ trong các giai đoạn từ thiết kế cải tạo mở rộng mỏ đến giai đoạn kết
thúc mỏ. Quá trình này là sự lỗ lực của nhiều bên liên quan cho mục tiêu giảm thiểu


7

chi phí CTPHMT, rút ngắn thời gian CTPHMT và triệt tiêu nguy cơ tai biến môi
trường,...
9. Cách tiếp cận
Hầu hết các mỏ than lộ thiên tại vùng HG-CP đã được tiến hành khai thác từ rất
lâu (có mỏ có thời gian tồn tại đã hơn 100 năm); các mỏ than này luôn được thiết kế
mở rộng, cải tạo mỏ sau mỗi một giai đoạn khai thác.
Thực tế, hoạt động KTLT vùng HG-CP đã góp phần tạo ra sự phát triển kinh tế
khác như cảng biển, phát triển các dịch vụ, du lịch,… nhưng cũng đã làm thay đổi
địa hình, làm xấu cảnh quan và gây ra ô nhiễm môi trường xung quanh,… làm ảnh
hưởng không nhỏ đến sự phát triển của các ngành khác như: du lịch, cảng biển, nuôi
trồng thủy sản,…
Do vậy, cách tiếp cận về nghiên cứu các giải pháp quản lý - kỹ thuật CTPHMT
tổng thể nhằm phục vụ cho các mỏ than KTLT vùng HG-CP như sau: coi việc
CTPHMT là một trong các khâu trong quá trình của hoạt động khai thác. Đó là một
dòng liên tục được gắn kết, xem xét lồng ghép CTPHMT ngay từ khâu thiết kế mở
rộng, trong quá trình khai thác, cho tới khi cải tạo phục hồi đất đai và việc sử dụng
đất sau đó.
Trước khi hoạt động mở rộng khai thác được tiếp tục, những dự định vạch ra
về CTPHMT chi tiết phải được lồng ghép trong quá trình thiết kế khai thác mở
rộng, ví dụ khi xem xét, nghiên cứu tạo một cảnh quan mới (sau khi kết thúc khai
thác mỏ than lộ thiên) phù hợp với địa hình, cảnh quan xung quanh, hệ thống thoát

mặt kinh tế - xã hội - môi trường (KT-XH-MT)), thì khi đó mới có giải pháp BVMT
(giải pháp CTPHMT) thiết thực và hiệu quả.
Khi đó, hoạt động CTPHMT các mỏ than KTLT sẽ giải quyết được triệt để
vấn đề ô nhiễm, tai biến môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản và tiếp tục
là vùng đất làm cho xã hội phát triển và ổn định, đó là điều kiện để các yếu tố kinh


9

tế và kỹ thuật của hoạt động khai thác tài nguyên được đầu tư trở lại cho môi trường
được bền vững.
10. Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu trải qua 2 bước cơ bản được trình bày trong hình 0.1 như sau:
Bước 1: Tổng hợp, phân tích và đánh giá công tác CTPHMT của một số mỏ
khai thác lộ thiên trên thế giới và ở Việt Nam; Điều tra, phân tích và đánh giá các
điều kiện tự nhiên, KT-XH-MT lân cận và của khu vực nghiên cứu; Tổng hợp, phân
tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý hành chính - kỹ thuật CTPHMT; Các
giải pháp kỹ thuật đã và đang áp dụng cho công tác CTPHMT đối với các mỏ than
KTLT vùng HG-CP.
Bước 2: Nghiên cứu các giải pháp quản lý CTPHMT theo vùng ưu tiên
(tương ứng vùng CTPHMT ưu tiên) tại các khu vực có tiềm năng phát triển kinh tế
(ở lân cận các khu đô thị trọng điểm, các khu phát triển kinh tế,...) trên cơ sở nghiên
cứu ĐMT vùng, khu vực trọng điểm; Nghiên cứu các phân vùng chức năng sử dụng
đất đối với khu vực CTPHMT của mỏ than KTLT; Đề xuất các giải pháp quản lý
hành chính CTPHMT cho các mỏ than KTLT vùng HG-CP; mô hình định hướng tổ
chức không gian sử dụng hợp lý quỹ đất sau CTPHMT nhằm đáp ứng nhu cầu đất
sử dụng cho các vùng kinh tế phụ cận và BVMT khu dân cư, vịnh Hạ Long và Bái
Tử Long. Nghiên cứu việc đánh giá kết quả công tác CTPHMT theo một số tiêu chí
định lượng theo các công thức toán học nhằm áp dụng cho các mỏ than KTLT tại
vùng HG-CP; Nghiên cứu các giải pháp CTPHMT cho các dạng mỏ than KTLT đặc

giá môi trường tổng
hợp vùng, khu vực
trọng điểm

Bước 2

Nghiên cứu các giải pháp quản lý
CTPHMT theo vùng ưu tiên tại
các khu vực có tiềm năng
phát triển kinh tế

Nghiên cứu phân
vùng chức năng sử
dụng đất đối với khu
vực CTPHMT cho
mỏ than KTLT

Đề xuất các giải pháp quản lý hành chính
CTPHMT cho các mỏ than KTLT vùng
HG-CP; mô hình sử dụng đất
sau CTPHMT vùng HG-CP
Nghiên cứu việc đánh giá kết quả CTPHMT theo
tiêu chí định lượng theo công thức toán học

Nghiên cứu một số
dạng khai trường mỏ
than KTLT đặc trưng

Đề xuất các giải pháp CTPHMT cho
các dạng mỏ than KTLT đặc trưng

Các kết quả nghiên cứu, khảo sát thực tế đó đã giúp làm rõ hơn về các đặc
điểm tự nhiên, hiện trạng CTPHMT tại các mỏ than KTLT vùng HG-CP. Đây là cơ
sở quan trọng cho các nghiên cứu và đề xuất giải pháp quản lý - kỹ thuật, đảm bảo
tính logic, tính khoa học và thực tiễn, cho phép áp dụng được ngay trong điều kiện
cụ thể của các mỏ than KTLT trong các khu vực này.
d. Phương pháp toán học
Trong quá trình thực hiện, NCS đã sử dụng toán học ứng dụng, một nhánh toán
học liên quan đến việc ứng dụng kiến thức toán học vào những lĩnh vực nghiên cứu
và sử dụng những công thức toán học thuần túy với những ứng dụng thực tiễn
thường được khám phá từ những các đại lượng, các thông số,… đặc trưng cho loại
hình nghiên cứu. Thông qua việc sử dụng những phương pháp lôgic, toán học để
tính toán, đo lường áp dụng vào nghiên cứu có hệ thống các thông số liên quan (lĩnh



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status