Nghiên cứu các giải pháp kinh tế, kỹ thuật tổng hợp
nhằm khôi phục v phát triển Rừng ngập mặn v rừng Trm
tại một số vùng phân bố ở Việt Nam Ngô Đình Quế và NNK*
Trung tâm Nghiên cứu Sinh thái và Môi trờng rừng
*: (Với sự tham gia của : KS. Đặng Trung Tấn, KS. Nguyễn Ngọc Bình, TS. Võ Đại Hải, KS.
Ngô Đức Hiệp, KS. Trần Phú Cờng, TS. Nguyễn Văn Duyên, TS. Phạm Thế Dũng, KS. Phạm
Ngọc Cơ, Ths. Ngô An, KS. Nguyễn Bội Quỳnh, KS. Phùng Tửu Bôi, KS. Nguyễn Đức Minh,
KS. Lê Minh Lộc, ThS. Đinh Văn Quang, Ths Vũ Tấn Phơng, KS. Đoàn Đình Tam, TS . Vũ
Dũng, KS. Mai Công Khuê và nhiều nhà khoa học khác )
1.Mở đầu
Nớc ta là một trong số ít nớc trên thế giới có hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển và rừng
tràm độc đáo của vùng đất ngập nớc. Vai trò và ý nghĩa kinh tế, xã hội, môi trờng của rừng
ngập mặn và rừng tràm đã đợc khẳng định trong nghiên cứu và trong thực tiễn không những ở
nớc ta mà còn ở nhiều nớ trên thế giới, đặc biệt nơi có rừng ngập mặn.
Rừng ngập mặn và rừng tràm là những hệ sinh thái rất nhạy cảm với các yếu tố môi trờng và
phơng thức quản lý, kinh doanh.
Diện tích rừng ngập mặn và rừng tràm giảm mạnh trong một số năm qua do việc phá rừng ngập
mặn để nuôi tôm vì lợi ích kinh tể trớc mắt và cháy rừng tràm khó kiểm soát đợc đã gây nên
những hậu quả xấu về môi trờng và thiệt hại về kinh tế (các vuuông tôm bị bỏ hoá ,ô nhiễm
nguồn nớc và đất ,hạn chế lu thông thuỷ triều.phèn hoá và mặn hoá các vùng lân cận,,nguồn
than bùn bị cháy ) mà nhiều nơi cho tới nay cha thể khắc phục đợc .
Chính vì vậy nhiều vấn đề khoa học công nghệ đợc đặt ra phải nghiên cứu giải quyết nhằm
nhanh chóng khôi phục 2 hệ sinh thái đặc biệt quan trọng này ở vùng đất ngập nớc.và đề tài độc
lập cấp nhà nớc
" Nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật tổng hợp nhằm khôi phục và phát triển rừng ngập
mặn và rừng tràm tại một số vùng phân bố ở Việt Nam" đợc Bộ KHCN và MT
p
thấy :
- Các tỉnh, thành phố ven biển Nam bộ có 373.305ha đất ngập mặn chiếm 61.5% diện
tích đất ngập mặn và 82.387ha rừng ngập mặn chiếm 53% diện tích rừng ngập mặn của cả nớc.
- Các tỉnh, thành phố ven biển Bắc bộ có 122.335ha đất ngập mặn chiếm 21% diện
tích đất ngập mặn và 43.811 ha rừng ngập mặn chiếm 28.1% diện tích rừng ngập mặn của cả
nớc.
- Các tỉnh, thành phố ven biển Trung bộ chỉ có 44.042 ha đất ngập mặn chiếm 7.2%
diện tích đất ngập mặn và 3.000ha rừng ngập mặn chiếm 2% diện tích rừng ngập mặn của cả
nớc.
Mặc dù diện tích rừng ngập mặn trồng trong những năm gần đây đợc gia tăng đáng kể, tuy
nhiên tổng diện tích rừng ngập mặn trên toàn quốc bị suy giảm một cách rõ rệt (biểu đồ 2).
400,000
290,000
252,000
155,290
0
50,000
100,000
150,000
200,000
250,000
300,000
350,000
400,000
Diện tích (ha)
1943 1962 1982 2000
Biểu đồ 2: Diễn biến diện tích rừng ngập mặn trên toàn quốc
Nguồn : ThS. Trịnh Hoàng Ngạn UBS MK Việt Nam. (2000)
Khí hậu:
- Nhiệt đới gió mùa có mùa
Đông lạnh
- Có 4 tháng t
O
< 20
O
- Ma : > 2000 2400mm
- t
O
nớc biển ấm
hơn 2 vùng trên .
- 1800 2000mm
- t
O
TB : 23 23.7
O
C
50 60 ngày t
O
< 20
O
Ven bờ t
O
mùa Đông 18.3 18.5
O
Ma : 1287 1865 mm
-Thuỷ văn
- Sản phẩm
phong hoá giàu
ô xít sắt, nhôm,
nghèo cation
kiềm thổ
Bồi tụ mạnh, giàu
cation kiềm thổ,
P2O
5
. Tốc độ lấn
biển nhanh 80
120m/năm
Thuỷ triều:
- Chế độ nhật
triều
- Độ mặn ổn
định : 15
24%o
- Nhật triều
15 25%o
Nhật triều.
4 20%o (mùa
khô)
9 15%o (mùa
ma)
- Nhật triều
4 20%o (mùa
khô)
9 15%o (mùa
ma)
- Nghèo,
sinh trởng
kém, chủ yếu
: sú
-Rừng tốt
-đớc vòi: 30%
-Sú : 40 50%
- bần chua ; 8m
Rải rác
bần chua + sú
bần chua +
trang
bần chua và sú
Bảng 2: Đặc điểm tự nhiên vùng ven biển các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long
Tiểu vùng I:
Từ Vũng Tàu
đến Soi Rạp
Tiểu vùng II:
Từ Soi Rạp đến Mỹ
Thạnh
Tiểu vùng III:
Từ Mỹ Thạnh đến mũi Cà
Mau
Tiểu vùng IV:
Từ mũi Cà Mau đến Hà
Tiên
Khí hậu:
- Nhiệt đới ẩm,
không có mùa
- Nhiệt độ TB 27,6
o
C
Lợng ma 2.057-
2.400mm/năm
Thuỷ văn:
- ảnh hởng
trực tiếp nớc
thợng nguồn
- ảnh hởng trực
tiếp nớc thợng
nguồn sông Cửu
- ít chịu ảnh hởng trực
tiếp của thợng nguồn
sông Cửu Long
- ít chịu ảnh hởng trực
tiếp của thợng nguồn
sông Cửu Long
- 3 -
của sông Đồng
Nai
- Lu lợng
nớc nhỏ
532m
3
/s.
- Cửa sông
nhất. Bãi bồi rộng, lấn
biển
- Kiểu bồi tụ đầm lầy-
biển
- Giàu hạt cát
- Kiểu bồi tụ bào mòn
bờ biển (do hoạt động
của thuỷ triều)
Đặc điểm thuỷ
triều:
- Chế độ bán
nhật triều.
- Biên độ triều
2m.
- Độ mặn của
nớc biến động
không lớn.
- Chế độ bán nhật
triều
- Biên độ triều 2,5-
3m
- Độ mặn của nớc
vùng cửa sông biến
động lớn 3-17
o
/
oo.
tàng.
- Hàm lợng mun
trung bình
- Thành phần cơ
giới biến động lớn
từ cát pha đến sét
pha nặng.
- Đất ngập mặn
- Đất ngập mặn phèn tiềm
tàng (loại đất có diện tích
rộng nhất)
- Đất ngập mặn than bùn
phèn tiềm tàng (diện tích
nhỏ nhất)
- Đất giàu chất hữu cơ và
hạt sét
- Đất ngập mặn phèn
tiềm tàng (chiếm diện
tích rộng nhất)
- Đất giàu hạt cát
- Hàm lợng chất hữu
cơ cao
- Có nơi hình thành đất
ngập mặn than bùn phèn
tiềm tàng
Đặc điểm thực
vật:
yếu là rừng đớc và
rừng mắm
1.3. Các yếu tố tự nhiên có ảnh hởng đến sự phân bố và sinh trởng của các loại rừng
ngập mặn ở Việt Nam.
Các yếu tố chi phối rõ rệt đến sự phân bố và sinh trởng của các loài cây rừng ngập mặn và các
loại rừng ngập mặn ở Việt Nam, đó là:
1. Chế độ nhiệt:
- 4 -
ở miền Bắc có mùa đông lạnh, , nhiệt độ của nớc biển có nhiều ngày, thấp hơn 20
O
C, do đó
chỉ có các loài cây rừng và các loại rừng ngập mặn chịu đợc lạnh mới tồn tại, nh: Rừng đớc
vòi, rừng trang, rừng mắm biển, rừng bần chua, rừng vẹt dù, và rừng sú
Khí hậu ở miền Nam (từ vĩ tuyến 17 trở vào) thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới điển hình, nhiệt độ
của nớc biển luôn cao hơn 20
O
C. Có các loại rừng ngập mặn rất đặc trng, không thấy phân bố
ở miền Bắc, nh rừng đớc, rừng đng, rừng mắm trắng, rừng mắm đen, rừng dà, rừng dừa
nớc
2. Chế độ ma:
Lợng ma trong năm <1.200mm, không có rừng ngập mặn phân bố (tỉnh Ninh Thuận, Bình
Thuận)
Lợng ma: 1.800-2.500mm/năm, rừng ngập mặn sinh trởng tốt.
3. Độ mặn của nớc:
- Độ mặn của nớc biến động lớn trong năm 4%o (mùa ma) đến 20%o
(mùa khô), có rừng
bần chua (vùng cửa sông).
- Độ mặn của nớc cao và ít biến động trong năm 12-31%o
và 12 tiểu vùng.
Bảng 3: Phân vùng RNM và đất ngập mặn ven biển Việt Nam
Miền Vùng Tiểu vùng Ghi chú
A. Ven biển
Bắc bộ
I. Đông bắc (Quảng
Ninh)
1. Móng Cái Cửa Ông.
2. Cửa Ông Cửa Lục.
3. Cửa Lục - Đồ Sơn
55km
40km
55km
- 5 -
II. Đồng bằng Bắc
bộ
4. Đồ Sơn Văn úc.
5. Văn úc Lạch Trờng
Hệ sông Thái Bình
Hệ sông Hồng
III. Bắc Trung bộ 6. Lạch Trờng Ròn
7. Ròn Hải Vân
B. Ven biển
Trung bộ
IV. Nam Trung bộ 8. Hải Vân Vũng Tàu
V, Đông Nam bộ 9. Vũng Tàu Soài Rạp Ba Nạ 586km Vũng
Tàu TP HCM
C. Ven biển
Nam bộ
biển, mắm quăn, sú, bần chua
Đồng bằng
Sông Hồng
13 36 49
Đâng (đớc vòi), trang, vẹt dù, mắm
biển, mắm quăn, sú, bần chua
Trung bộ 22 41 63
BTB: vẹt dù, mắm quăn, bần chua, sú,
bần trắng, dừa nớc
NTB: đớc đôi, đớc bộp, vẹt dù, dà
quánh, dà vôi, mắm quăn, mắm lỡi
đòng, bần chua.
Bà Rịa - Vũng
Tàu, Cần Gìơ
31 66 97
đớc (đớc đôi), đng (đớc bộp), vẹt
dù, vẹt đen, vẹt khang, vẹt tách, dà
quánh, dà vôi, mắm trắng, mắm quăn,
mắm biển, bần trắng, bần ổi, bần chua,
dừa nớc
Đồng bằng
Sông Cửu
Long
32 66 98
đớc (đớc đôi), đng (đớc bộp), vẹt
dù, vẹt đen, vẹt khang, vẹt tách, dà
quánh, dà vôi, mắm trắng, mắm quăn,
mắm biển, mắm lỡi đòng, bần trắng,
bần ổi, bần chua, dừa nớc
RNM ven biển Bắc đơn giản về thành phân loài cây. Cho đến nay, đã thống kê đợc 50 loài
Tình trạng bờ
biển
0+200/
0+X
200500/
XB
>B
1) Không có đê, đập -Xói lở PHXY PH+SX SX
-Không xói lở. PHXY PH+SX SX
2) Có đê, đập -Xói lở PHXY SX SX
-Không xói lở. PHXY SX SX
b/ Cửa sông
Khoảng cách tính từ bờ biển lúc triều cao
trung bình (m) Tình trạng bờ
sông
0+50 50200/
50X
200500/
XB
> B
1) Không có đê, đập - Xói lở PHXY PHXY PH+SX SX
- Không xói lở. PHXY PH+SX PH+SX SX
2) Có đê, đập - Xói lở PHXY PHXY SX SX
- Không xói lở. PHXY PH+SX SX SX
* Giải thích một số quy ớc ký kiệu trong bảng tiêu chuẩn phân chia.
- Kết quả phân vùng: Vùng ngập mặn ven biển Việt Nam đợc chia thành 6 vùng theo các tiêu
chí cụ thể sau đây:
Bảng 6: Tiêu chí phân chia vùng ngập mặn ven biển VN
Tiêu chí phân chia
Số tháng có nhiệt độ trung
bình
O
C
Miền
Các vùng lập địa
< 20 20-25 > 25
Lợng
ma
(mm)
Loài cây chủ yếu
phân bố
1. Quảng Ninh (ĐBB) 5 2 5
2016-
1749
Mắm biển, vẹt dù,
đớc vòi
2. Đồng bằng Bắc bộ
(Châu thổ sông Hồng)
4 2 6
1757-
1865
sú, trang, bần
chua
- Độ mặn cao, biến động ít
* Dựa vào sản phẩm bồi tụ
- Cát rời và cát dính (Không có rừng ngập mặn phân bố)
- Cát pha (Thịt nhẹ): Rừng ngập mặn sinh trởng xấu chủ yếu là rừng mắm biển
- Thịt trung bình và sét ": Rừng ngập mặn sinh trởng trung bình và tốt
* Đặc điểm địa hình
- Bằng phẳng .
- ít dốc [ Thích hợp nhất đối với sự sinh trởng của rừng ngập mặn ]
- Dốc
- Lồi lõm .
- 8 -
d) Dạng lập địa.
Đây là đơn vị phân chia lập địa nhỏ nhất là đơn vị cơ sở để chọn và bố trí cây trồng, xác định
kỹ thuật, phơng thức trồng và phục hồi ở mỗi địa phơng cụ thể.
Để phân chia dạng lập địa của vùng đất ngập mặn ven biển Việt Nam tuỳ theo điều kiện cụ thể
của từng tiểu vùng có thể dựa vào các yếu tố sau đây để phân chia:
1. Chế độ ngập triều
2. Độ thành thục của đất (Kiểm tra bằng thực vật chỉ thị)
3. Loại đất (chính và phụ)
Tuỳ theo từng nơi mà xác định các yếu tố sau:
+ Thành phần cơ giới của đất tầng mặt (0-20cm) và mức độ xen tầng cát ở các độ sâu khác
nhau (20-50cm; > 50cm)
+ Tầng sinh phèn ở nông (0-50cm)và tầng sinh phèn ở sâu (>50cm)
+ Hàm lợng chất hữu cơ (thấp, trung bình, cao, rất cao.) có trong đất chủ yếu ở tầng đất
mặt (0-30cm)
4.2. Phân chia dạng lập địa ứng dụng cho vùng ngập mặn ven biển Đồng bằng sông Cửu
Long .
a. Các yếu tố phân chia dạng lập địa.
ở vùng ven biển Đồng bằng Sông Cửu Long dựa vào 3 yếu tố quan trọng dới đây có liên
Bảng 7: Các yếu tố dạng lập địa
- 9 -
Thời gian ngập triều Loại đất Tổng hợp 3 yếu tố lập địa theo độ thành thục của đất
a
(bùn loãng)
b
(bùn chặt)
c
(sét mềm)
d
(sét cứng)
I
Vùng ngập triều
thờng xuyên
M
Mp
M I a
*
*
*
*
*
*
*
M III b M p III b
M III c Mp III c
M III d Mp III d
IV
Vùng ngập triều cao
< 100 ngày
M
Mp
*
*
*
*
M IV c
Mp IV c
M IV d
Mp IV d
- Nhóm dạng lập địa B: trồng đớc thuần loại và bần đắng - kết hợp nuôi Tôm quảng canh và
quảng canh cải tiến (tỷ lệ rừng 70 - 80%, nuôi Tôm 20 - 30%).
- Nhóm dạng lập địa C: trồng hỗn giao đớc + vẹt - kết hợp nuôi Tôm quảng canh cải tiến và
bán thâm canh (50 - 60% là rừng, 40 - 50% nuôi Tôm).
- Nhóm dạng lập địa D : trồng vẹt và cóc - nuôi Tôm thâm canh.
Đối với đất mặn phèn tiềm tàng khi kết hợp nuôi trồng thuỷ sản đặc biệt chú ý cần có thêm
những biện pháp kỹ thuật rửa phèn và chống quá trình phèn hoá.
- 10 -
Các yếu tố lập địa và các dạng lập địa nêu trên đã đợc áp dụng thử để xây dựng bản đồ lập địa
cho vùng ngập mặn ven biển huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. .
B. Rừng tràm
1. Tóm tắt các đặc điểm tự nhiên trong các khu vực đất phèn sử dụng trong sản xuất lâm
nghiệp ở Đồng bằng Sông Cửu Long.
1.1. Đặc điểm khí hậu.
- Nhìn chung các khu vực đát phèn sử dụng trong sản xuất lâm nghiệp ở Đồng Bằng Sông Cửu
Long đều mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm điển hình (Cận xích đạo) trong năm không có
mùa đông lạnh
1.2. Đặc điểm địa mạo :
- Địa hình nơi cao : có độ cao trên mặt nớc biển 2m
Địa hình nơi thấp, trũng có độ cao trên mặt nớc biển 0,46m (Lê phát Quối, 1999)
1.3. Chế độ ngập nớc.
- Ngập nớc nông < 50cm không bị ảnh hởng cuả hệ thống sông Cửu Long hoặc có ảnh
hởng < 3 tháng, thời gian đất bị ngập nớc kéo dài từ 5 đến 6 tháng (bắt đầu ngâp từ ngày 20
tháng 6 đến ngày 5 tháng 12) trong năm.
- Ngập nớc sâu trung bình 50 150cm có bị ảnh hởng của hệ thóng sông Cửu Long từ 3 4
tháng. Thời gian đất bị ngập nứoc kéo dài từ 8- 9 tháng/năm bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 1 năm
său
Phân Viện ĐTQHR Nam Bộ
Phân Viện ĐTQHR Nam Bộ
Trong những năm qua, nhiều khu rừng tràm tự nhiên trên đất phèn ở Đồng Bằng Sông Cửu
Long đã bị ngời dân địa phơng chặt đốt để lấy đất trồng lúa nớc nên diện tích rừng tràm mỗi
ngày một thu hẹp dần .Hiện nay rừng tromg tự nhiên chỉ còn lại ở khu rừng đặc dụng khu bảo
tồn thiên nhiên và khu di tích lịch sử.
- 11 -
3. Phơng pháp phân chia các dạng lập địa để trồng rừng tràm.
Các yếu tố phân chia các dạng lập địa trên đất phèn ở Đồng bằng sông Cửu Long để trồng rừng
tràm.
3.1. Loại đất ( mức độ phèn).
Chia 3 loại: - Đất phèn tiềm tàng ( I )
- Đất phèn hoạt động ít và trung bình ( II ) ( tầng màu vàng rơm - garosite ở sâu > 50cm ).
- Đất phèn hoạt động mạnh ( III ) ( tầng màu vàng rơm gazosite ở độ sâu < 50cm).
3.2. Mức độ ngập nớc:
- Ngập nớc nông : < 50cm ( A )
- Ngập nớc sâu trung bình : 50 - 150cm ( B )
- Ngập nớc sâu: > 150cm ( C )
3.3. Khả năng rửa phèn.
- Thuận lợi : ( 1) - Có khó khăn : ( 2) - Rất khó khăn : ( 3 )
Bảng 10: Tổng hợp các yếu tố lập địa
Ngập nớc nông
(A)
Ngập nớc sâu trung
bình ( B)
- Loại đất này chủ yếu là sử dụng trong sản xuất nông nghiệp canh tác lúa nớc 70% tổng
diện tích, nằm trong các dạng lập địa : IIA1, IIA2, IIB1, IIC1, IIC2.
Còn 3 dạng lập địa IIA3 kinh doanh rừng tràm theo hớng thâm canh + canh tác lúa nớc (
30% diện tích ).
IIB3: Mô hình kinh doanh rừng tràm tổng hợp - lâm - ng - nông kết hợp.
IIC3: Mô hình kinh doanh tổng hợp ng + lâm + nông kết hợp.
Cá + Tràm ( phòng hộ ) + lúa nớc ( thức ăn cho cá ).
Loại đất III ( đất phèn hoạt động mạnh ).
- Loại đất này chủ yếu sử dụng trong sản xuất lâm nghiệp dạng lập địa IIIA1: trồng rừng tràm
thâm canh.
- 12 -
IIIB1: trồng rừng tràm thâm canh + cá
IIIC1: Trồng rừng tràm + cá ( tiềm năng lớn về cá )
Các dạng lập địa IIIA2: Trồng rừng tràm bán thâm canh
IIIB2: Trồng rừng tràm + cá
IIIC2: Cá trồng rừng tràm.
Các dạng lập địa: IIIA3: Trồng rừng tràm
IIIB3: Trồng rừng tràm + cá ( năng xuất thấp )
IIIC3: Trồng rừng tràm có nhiều hạn chế
C. Các mô hình kinh tế vùng rừng ngập mặn Đồng Bằng Sông Cửu Long và rừng tràm.
1. Các mô hình lâm ng kết hợp vùng rừng ngập mặn Đồng Bằng Sông Cửu Long.
1.1.Mô hình nuôi tôm cá lợi dụng tự nhiên:
a) Đập nuôi tôm:lợi dụng kênh rạch tự nhiên
b) Mô hình nuôi tôm xen canh trong rừng (nuôi sinh thái):
Thông thờng mỗi hộ dân đuợc GĐKR từ 5-6ha, trên diện tích đó đợc bao xung quanh thành
một đầm nuôi tôm.Tỷ lệ Kinh mơng đợc quy định là không vợt quá 30% diện tích đất rừng,
phần còn lại 70% trồng rừng đớc.
c) Mô hình tôm - rừng tách riêng biệt:
Trên diện tích đợc GĐKR, ngời dân đợc sử dụng 30% để xây dựng đầm nuôi tôm, thờng
2.2.Mô hình Lâm-nông kết hợp.(trạm thực nghiệp Ln Thạnh Hoá tỉnh Long An)
Mô hình gồm 52 hộ nông dân, mỗi hộ nhận khoán dụng 5ha đất phèn : rộng theo bờ kênh
100m dài 500m vuông góc. Mỗi hộ sử dụng 1ha gần bờ kênh để sản suất để lấy ngắn nuôi dài.
Còn lại 4 ha trồng tràm. Sau 7 năm bắt đầu khai thác. Mỗi năm khai thác 0,5 ha rừng trồng trà
Sau khai thác chăm sóc để tái sinh chồi để khai thác luân kỳ sau đảm bảo quản lý rừng bền
vững.
2.3. Mô hình trồng rừng tràm ô vùng Đồng Tháp Mời.
Đó là những trang trại Lâm nghiệp chuyên trồng Tràm, diện tích từ 20ha-30ha đầu t cho mỗi
ha từ 6triệu đến 8triệu đồng. Rừng tràm trồng khi đợc khai thác mỗi năm khai thác 1ha-3ha .
- 13 -
Sau khai thác sẽ chăm sóc rừng tràm tái sinh chồi để khai thác luân kỳ sau. Mỗi lần trồng đợc
khai thác 3 luân kỳ. Ngoài nguồn thu từ gỗ,củi còn nguồn thu phụ là (Cất tinh dầu), mật ong và
cá về mùa lũ.
2.4. Mô hình lâm nghiệp x hội.
ở huyện Tân Phớc tỉnh Tiền Giang : Hộ nông dân đang sản xuất nông nghiệp trồng bổ xung
cây phân tán trên các bờ kênh, đất trống để giải quyết nhu cầu gỗ củi tại chỗ. Một số hộ có ruộng
xấu do phèn hoạt động mạnh trồng lúa kém hiệu quả chuyển sang trồng tràm.
3. Đề xuất các kiểu mô hình cho từng vùng.
. Qua nghiên cứu một số tài liệu và kinh nghiệp thực tế địa phơng thấy rằng :
- Khu vực ven biển Đông từ Bến Tre đến Bạc Liêu sau vùng rừng phòng hộ xung yếu là vùng
đệm. Trong vùng đệm nên áp dụng mô hình nuôi tôm bán công nghiệp, vì vùng này ảnh hởng
đến cơ chế thuỷ triều biển Đông, nên đất tơng đối ổn định, độ đục của nớc biển thấp hơn biển
Tây có điều kiện nuôi thâm canh.
- Khu vực biển Tây (từ Cà Mau-Kiên Giang) nên áp dụng mô hình nuôi tôm sinh thái rừng kết
hợp với tôm hoặc tôm rừng phân cách nhau trên một đơn vị diện tích. ở khu vực này nuôi tôm
bán công nghiệp khó thành công vì biên độ thuỷ triều thấp, nớc biển có độ đục cao và nền đáy
không ổn định.
* Đối với vùng ven biển phía Bắc :
ngập mặn ở nớc ta. Đánh giá một cách tổng hợp thực trạng rừng ngập mặn hiện nay từ nghiên
cứu đặc điểm đất đai của từng vùng liên quan đến sự hình thành rừng ngập mặn, thành phần loài
- 14 -
và phân bố cây rừng ven biển. Nghiên cứu sinh lý, sinh thái cây đớc là loài cây trồng chính
vùng ven biển. Trên cơ sở đất đai và tình hình rừng đã xây dựng tiêu chuẩn phân chia các loại
rừng phòng hộ và rừng sản xuất, phân chia lập địa làm cơ sở cho quy hoạch trồng rừng và các
loại mô hình nông lâm ng kết hợp có hiệu quả và bền vững.
- Đề tài đã nghiên cứu đánh giá thực trạng nuôi trồng thuỷ sản ở vùng ven biển có liên quan
đến việc phục hồi và phát triển rừng, tổng hợp các kết quả nghiên cứu, kiến nghị các giải pháp
kinh tế kỹ thuật phù hợp cho việc quy hoạch phát triển rừng và nuôi trồng thuỷ sản một cách hợp
lý.
- Đã xây dựng một số mô hình trồng rừng phòng hộ ven biển đạt hiệu quả cao ở Hải Phòng và
Cà Mau (10ha), thừa kế các kết quả nghiên cứu và sản xuất xây dựng mô hình lâm ng kết hợp
một cách hợp lý có sự tham gia của ngời dân, các cơ quan khoa học, sản xuất lâm nghiệp và
thuỷ sản trong đó có 21ha xây dựng mới (12 ha ở Thái Bình và 9ha ở Cà Mau).
- Tiến hành bổ sung phục hồi rừng trong các vuông tôm bị bỏ hoang thành các mô hình quảng
canh cải tiến tại Thái Bình và Cà Mau (36ha).
- Đã đánh giá một cách tổng quát tình hình kinh tế xã hội và các chính sách hiện nay có liên
quan đến việc phát triển rừng ngập mặn và rừng tràm và nghiên cứu đề xuất một số giải pháp
kinh tế xã hội góp phần phát triển kinh tế và môi trờng ở các vùng trên.
- Kết quả của đề tài đã đợc trình bày kỹ trong 12 báo cáo chuyên đề và kết quả thực hiện
93,4ha mô hình khác nhau. Do thời gian ngắn kết quả của các mô hình chỉ là bớc đầu đạt đợc
kết quả tốt tuy nhiên còn đợc theo dõi thêm.
3.2 Kiến nghị.
- Cần kéo dài thời gian theo dõi để đánh giá sinh trởng và năng suất rừng, hiệu quả của các
mô hình
- Các mô hình có hiệu quả cần đợc nhân rộng ra các vùng khác.
Ti liệu tham khảo
Tóm tắt
Đề tài độc lập cấp nhà nớc: Nghiên cứu các giải pháp kinh tế, kỹ thuật tổng hợp nhằm khôi
phục và phát triển Rừng ngập mặn và rừng tràm tại một số vùng phân bố ở Việt Nam đợc Bộ
Khoa học Công nghệ và Môi trờng giao cho Trung tâm nghiên cứu Sinh thái và Môi trờng
rừng- Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam phối hợp với nhiều đơn vị khác thực hiện từ năm
2000.
Trong 3 năm 2000 - 2003 đề tài đã triển khai đợc khối lợng công việc rất lớn, đã nghiên cứu
cơ sở lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp cụ thể về khôi phục và phát triển hệ sinh thái
rừng ngập mặn và rừng tràm bao gồm các kỹ thuật lâm sinh, nuôi trồng thủy sản và xây dựng mô
hình khoa học công nghệ, kinh tế xã hội để khôi phục và phát triển rừng ngập mặn và rừng tràm
một cách bền vững, có hiệu quả kinh tế cao và đây cũng đang là vấn đề bức xúc của thực tiễn
vùng ven biển Việt Nam. Đề tài đã tiến hành điều tra khảo sát, nghiên cứu ngoài thực địa, trong
phòng thí nghiệm và xây dựng nhiều mô hình phòng hộ, lâm ng kết hợp, nông lâm ng kết hợp
tại nhiều địa điểm ở cả hai miền Bắc và Nam với 17 chuyên đề (12 chuyên đề ngập mặn, 5
chuyên đề rừng tràm, 57 ha mô hình phòng hộ và lâm ng kết hợp, phục hồi sinh thái trong vùng
vuông tôm bỏ hoang, 25.4ha mô hình rừng tràm: mô hình nông lâm ng kết hợp bền vững trên
đất phèn).
Các kết quả nghiên cứu chủ yếu đợc trình bày ở phần tóm tắt kết quả của đề tài.
- 16 -