TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
---o0o----
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
TÌM HIỂU VỀ MPLS VPN - ỨNG DỤNG TRÊN MEGAWAN
VÀ CÀI ĐẶT THỰC NGHIỆM
Chuyên ngành
:
Hệ
:
Lớp
:
Mã sinh viên
:
Họ và tên
:
Giáo viên hướng dấn
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cám ơn cô giáo T ống Minh Ng ọc đã h ướng d ẫn em th ực hi ện đ ề
tài. Cô đã luôn nhắc nhở và theo sát hướng dẫn trong quá trình thực hi ện đ ề tài. Cô đã
cung cấp các tài liệu và giải đáp các th ắc mắc, các sai sót c ủa em trong su ốt th ời gian
làm đề tài. Xin cám ơn cô đã nhiệt tình giúp đ ỡ t ạo đi ều ki ện t ốt nh ất cho em hoàn
thành đề tài. Xin chân thành cảm ơn cô.
Em cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến tất cả những thầy cô trong B ộ Môn
Công Nghệ Thông Tin đã giúp đỡ và đóng góp ý kiến cho em trong su ốt quá trình th ực
hiện đề tài.
Em cũng rất cảm ơn anh Thắng đã nhiệt tình giúp đ ỡ, luôn đ ộng viên giúp đ ỡ em
trong quá trình tìm hiểu đề tài, giải đáp câu hỏi và hướng dẫn em làm đề tài.
Do phạm vi đề tài, phạm vi kiến thức khá lớn được thực hiện trong thời gian có hạn
nên đề tài không thể tránh được thiếu sót. Kính mong các thầy cô giáo cùng các b ạn
đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
______________________________________________________________________
GVHD : GV. Tống Minh Ngọc
SVTH : Mai Hồng Son
1
Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Báo cáo chuyên đề thực tập
Bộ môn Công Nghệ Thông Tin
DANH MỤC HÌNH MINH HỌA
Hình 3.3 Quá trình gán RD..................................................................... 37
Hình 3.4 : Quá trình tháo RD..................................................................... 37
Hình 3.5 : Sơ đồ hoạt động của MPLS l ớp 3......................................... 38
Hình 3.6 : Hoạt động của MPLS lớp 2...................................................... 39
Hình 3.7 : Mặt phẳng điều khiển MPLS/ VPN................................................. 39
Hình 3.8 : Mặt phẳng dữ liệu MPLS / VPN................................................... 41
Hình 4.1 : Mô hình mạng MegaWAN (nội tỉnh).................................................. 48
Hình 4.2 : Mô hình mạng MegaWAN (liên tỉnh)................................................. 48
Hình 4.3 : Mô hình MegaWAN truy cập mạng riêng ảo đồng thời truy nhập Internet....48
Hình 4.4 : VoIP thông qua mạng MegaWAN................................................................ 49
Hình 4.5 : Mô hình truyền hình trực tuyến qua MEGAWAN...............................50
Hình 4.6 : Mô hình thiết lập camera giám sát quan MegaWan.............................50
Hình 5.1 : Mô hình th ực nghiệm MPLS/VPN...................................... 51
Hình 5.2 Thông tin định tuyến của A1...................................................... 60
Hình 5.3 Thông tin định tuyến của A2........................................................ 61
______________________________________________________________________ 2
GVHD : GV. Tống Minh Ngọc
SVTH : Mai Hồng Son
Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Báo cáo chuyên đề thực tập
Bộ môn Công Nghệ Thông Tin
Hình 5.4 Thông tin định tuyến của B1............................................................. 61
Hình 5.5 Thông tin định tuyến của B2........................................................ 62
Hình 5.6 Thông tin định tuyến của PE01.................................................. 62
Hình 5.7 Thông tin định tuyến của PE02................................................... 62
Hình 5.8 : Thông tin định tuyến của P....................................................... 63
CEF
CIDR
CLP
CPE
CSR
DLCI
DoS
eBGP
EGP
EIGRP
FEC
FIB
FR
GFC
HDLC
HEC
iBGP
ICMP
IGP
IP
IPSec
IPv4
ISDN
ISP
LDP
LERs
LFIB
LIB
LSP
LSRs
Internal Border Gateway Protocol
Internet Control Message Protocol
Interior Gateway Protocol
Internet Protocol
Internet protocol security
Internet protocol v4
Integrated Services Digital Network
Internet Service Providers
Label Distribute Protocol
Label Edge Router
Label Forwarding Information Base
Label Information Base
Label Switched Path
Label Switch Router
Media Endpoint Discovery
Multiprotocol BGP
Multiprotocol Label Switching
Maximum Transmission Unit
Non-Broadcast Multiple Access
Next Generation Network
Open Systems Interconnection
______________________________________________________________________
GVHD : GV. Tống Minh Ngọc
SVTH : Mai Hồng Son
4
Đại học Kinh Tế Quốc Dân
permanent virtual circuit
Quality of service
Route Distinguisher
Routing Information Base
Route Targets
Service Provider
Software Defined Networks
Switch virtual circuit
Transport Control Protocol
Time To Live
User Datagrame Protocol
Virtual channel
Virtual Channel Identifier
Variable Length Subnet Mask
Virtual Path Identifier
Virtual private dial-up network
Virtual Private Network
VRF
Virtual Routing and Forwarding Table
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, công nghệ thông tin và viễn thông đang hội tụ sâu s ắc và cùng đóng góp
rất tích cực trong sự phát triển kinh tế, xã hội toàn c ầu. Không m ột doanh nghi ệp, t ổ
chức thành đạt nào lại phủ nhận sự gắn bó giữa hệ th ống thông tin và hi ệu qu ả ho ạt
động sản xuất kinh doanh cũng như lộ trình phát triển của h ọ. T ừ nhu cầu truy c ập d ữ
liệu của công ty từ xa, đến việc tạo mối quan h ệ với khách hàng, giúp h ọ có th ể khai
thác một phần nguồn tài nguyên của mình mà vẫn đảm bảo tính b ảo mật c ần thi ết cho
có độ bảo mật cao cho doanh nghiệp. Do vậy vi ệc tìm hi ểu và ứng d ụng VPN trên n ền
MPLS được xem làvấn đề cấp thiết để giúp doanh nghiệp có thể dễ dàng tiếp c ận với
công nghệ mới này và từ đó có thể ứng dụng vào việc phát triển của doanh nghi ệp mình
cùng với sự đi lên của ngành mạng viễn thông quốc tế.
2. Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu của đề tài là:
•
Tìm hiểu về giao thức chuyển mạch nhãn MPLS trên mạng riêng ảo VPN, áp
dụng MPLS/VPN để cài đặt thực nghiệm.
•
Tìm hiểu về MEGAWAN.
•
Giúp cho người đọc có những khái niệm cơ bản về MPLS và VPN từ đó có th ể
xây dựng một mạng MEGAWAN dựa trên MPLS/VPN .
Bố cục của đề tài gồm các chương chính :
• CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ VPN
-
VPN là gì?
-
Phân loại VPN
Phương thức hoạt động của MPLS
• CHƯƠNG 3 : MPLS VPN
-
MPLS VPN là gì?
-
Lợi ích của MPLS VPN
-
Các thành phần trong MPLS VPN
______________________________________________________________________
GVHD : GV. Tống Minh Ngọc
SVTH : Mai Hồng Son
6
Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Báo cáo chuyên đề thực tập
Bộ môn Công Nghệ Thông Tin
-
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ VPN
1.1. VPN là gì?
VPN là công nghệ cho phép kết nối các thành ph ần c ủa m ột m ạng riêng (private
network) thông qua hạ tầng mạng công cộng (Internet). VPN hoạt động dựa trên k ỹ
thuật tunneling : gói tin trước khi được chuyển đi trên VPN sẽ được mã hóa và được đ ặt
bên trong một gói tin có thể chuyển đi đ ược trên mạng công c ộng. Gói tin đ ược truy ền
đi đến đầu bên kia của kết nối VPN. Tại điểm đ ến bên kia c ủa k ết n ối VPN, gói tin đã
bị mã hóa sẽ được “lấy ra” từ trong gói tin của mạng công cộng và được giải mã.
Các giai đoạn phát triển của VPN:
•
Thế hệ VPN thứ nhất do AT&T phát triển có tên là SDN.
•
Thế hệ thứ 2 là ISND và X25.
______________________________________________________________________
GVHD : GV. Tống Minh Ngọc
SVTH : Mai Hồng Son
7
Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Báo cáo chuyên đề thực tập
Bộ môn Công Nghệ Thông Tin
từ xa theo những hệ thống quay số. Đây không ph ải là một giải pháp kinh t ế, đ ặc bi ệt
khi một người gọi lại theo đường truyền quốc tế. Với sự ra đ ời của VPN truy c ập t ừ
xa, một khách hàng di động gọi điện nội hạt cho nhà cung c ấp dịch vụ Internet (ISP) đ ể
truy cập vào mạng tập đoàn của họ chỉ với một máy tính cá nhân đ ược k ết n ối Internet
cho dù họ đang ở bất kỳ đâu. VPN truy cập từ xa là sự mở rộng nh ững m ạng quay s ố
truyền thống. Trong hệ thống này, phần mềm PC cung cấp một kết nối an toàn, nh ư
một đường hầm cho tổ chức. Bởi vì những người sử dụng chỉ thực hiện các cuộc gọi
nội hạt nên chi phí giảm.
______________________________________________________________________
GVHD : GV. Tống Minh Ngọc
SVTH : Mai Hồng Son
8
Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Báo cáo chuyên đề thực tập
Bộ môn Công Nghệ Thông Tin
Hình 1.1 : Mô hình remote access VPN
1.2.1.2 Site–to–site VPN
VPN site-to-site được triển khai cho các kết nối giữa các vùng khác nhau c ủa m ột
tập đoàn hay tổ chức. Nói cách khác các đ ịa đi ểm mu ốn k ết n ối v ới nhau s ẽ s ử d ụng
một VPN. Truớc đây, một kết nối giữa các vị trí này là kênh thuê riêng hay Frame relay.
Tuy nhiên, ngày nay hầu hết các tổ chức, đoàn th ể, tập đoàn đ ều s ử d ụng Internet, v ới
việc sử dụng truy cập Internet, VPN site-to-site có th ể thay th ế kênh thuê riêng truy ền
thống và Frame relay. VPN site-to-site là sự mở r ộng và kế thừa có ch ọn l ọc mạng
WAN. Hai ví dụ sử dụng VPN site-to-site là VPN Intranet và VPN Extranet. VPN Intranet
có thể xem là những kết nối giữa các vị trí trong cùng một tổ chức, người dùng truy cập
______________________________________________________________________ 10
GVHD : GV. Tống Minh Ngọc
SVTH : Mai Hồng Son
Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Báo cáo chuyên đề thực tập
Bộ môn Công Nghệ Thông Tin
thiết lập theo yêu cầu (on-demand) thì đ ược gọi là m ạch ảo chuy ển đ ổi SVC. H ạn ch ế
chính của mô hình Overlay là các mạch ảo của các site khách hàng k ết n ối d ạng full
mesh. Nếu có N site khách hàng thì tổng số lượng mạch ảo cần thi ết N(N-1)/2. Overlay
VPN được thực thi bởi SP để cung cấp các kết nối layer 1 (physical) hay m ạch chuy ển
vận lớp 2 (Data link – dạng dữ liệu frame hoặc cell) giữa các site khách hàng b ằng cách
sử dụng các thiết bị Frame relay hay ATM Switch. Do đó, SP không th ể nh ận bi ết đ ược
việc định tuyến ở khách hàng.
Overlay VPN còn thực thi các dịch vụ qua layer 3 v ới các giao th ức t ạo đ ường
hầm như GRE, IPSec…Tuy nhiên, dù trong trường hợp nào thì mạng c ủa nhà cung c ấp
vẫn trong suốt với khách hàng, và các giao thức đ ịnh tuy ến chạy trực ti ếp gi ữa các
router của khách hàng.
1.2.2.2 Mô hình Peer-to-peer VPN
Hình 1.4 : Mô hình peer to peer của VPN
Mô hình peer-to-peer khắc phục những nhược điểm của mô hình Overlay và cung
cấp cho khách hàng cơ chế vận chuyển tối ưu qua SP backbone, vì nhà cung cấp dịch vụ
biết mô hình mạng khách hàng và do đó có th ể thi ết l ập đ ịnh tuy ến t ối ưu cho các đ ịnh
tuyến của họ. Nhà cung cấp dịch vụ tham gia vào việc định tuyến c ủa khách hàng.
Thông tin định tuyến của khách hàng được quảng bá qua mạng c ủa nhà cung c ấp d ịch
vụ. Mạng của nhà cung cấp dịch vụ xác định đ ường đi tối ưu từ một site khách hàng
Hình 1.5 : Mô hình shared – router và dedicated – router
Nhược điểm của mô hình peer-to-peer:
• Không gian địa chỉ các khách hàng không được trùng nhau.
• Địa chỉ khách hàng do nhà cung cấp kiểm soát.
1.3 Tổng kết chương 1
______________________________________________________________________ 12
GVHD : GV. Tống Minh Ngọc
SVTH : Mai Hồng Son
Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Báo cáo chuyên đề thực tập
Bộ môn Công Nghệ Thông Tin
Chương này trình bày tổng quan về công nghệ VPN. Trong đó VPN bao g ồm VPN
dành cho các doanh nghiệp và VPN dành cho các nhà cung cấp d ịch v ụ. D ựa trên s ự
tham gia của nhà cung cấp dịch vụ trong việc định tuyến cho khách hàng, có hai loại mô
hình cơ bản là: overlay VPN và peer-to-peer VPN, m ỗi mô hình đ ều có nh ững ưu và
nhược điểm nhất định. MPLS VPN đã kết hợp được ưu điểm của 2 mô hình overlay
VPN và peer-to-peer VPN đồng thời kế thừa được những ưu điểm của công ngh ệ MPLS
với những thế mạnh về mặt bảo mật, tính mềm dẻo khi triển khai, ch ất lượng đ ường
truyền...và đặc biệt là ưu thế về giá cả.
CHƯƠNG 2 : CHUYỂN MẠCH NHÃN ĐA GIAO THỨC –
MPLS
______________________________________________________________________ 13
GVHD : GV. Tống Minh Ngọc
SVTH : Mai Hồng Son
SVTH : Mai Hồng Son
Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Báo cáo chuyên đề thực tập
Bộ môn Công Nghệ Thông Tin
Hình 2.2 : Mô hình ATM
Tóm lại: Bên cạnh những ưu điểm của công nghệ IP và công ngh ệ ATM còn có
những nhược điểm của nó. Chính vì vậy công nghệ chuyển mạch nhãn đa giao th ức
(MPLS) được đề xuất để tải các gói tin trên các kênh ảo và khắc ph ục đ ược các v ấn đ ề
mà mạng ngày nay đang phải đối mặt, đó là tốc độ, khả năng mở r ộng cấp đ ộ mạng,
quản lý chất lượng, quản lý băng thông dựa trên đường tr ục và có th ể ho ạt đ ộng v ới
các mạng Frame relay và chế độ truyền tải không đồng b ộ (ATM) hi ện nay đ ể đáp ứng
các nhu cầu dịch vụ của người sử dụng mạng. Công nghệ MPLS kết hợp những ưu
điểm của IP (độ mềm dẻo, khả năng mở rộng) và của ATM (tốc độ cao, QoS, điều
khiển luồng).
2.2 Khái niệm cơ bản về MPLS
Công nghệ Chuyển mạch nhãn đa giao thức - MPLS là kết quả phát triển của nhiều
công nghệ chuyển mạch IP (IP switching) sử dụng cơ ch ế hoán đ ổi nhãn nh ư c ủa ATM
để tăng tốc độ truyền gói tin mà không cần thay đổi các giao thức định tuyến của IP.
Ý tưởng khi đưa ra MPLS là: “Định tuyến ở biên, chuyển mạch ở lõi”
______________________________________________________________________ 15
GVHD : GV. Tống Minh Ngọc
SVTH : Mai Hồng Son
Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Báo cáo chuyên đề thực tập
Bộ môn Công Nghệ Thông Tin
• Video cho phép thất thoát dữ liệu ở mức chấp nhận đ ược, mang tính th ời gian
thực (realtime).
• Data yêu cầu độ bảo mật và chính xác cao. MPLS giúp khai thác tài nguyên m ạng
đạt hiệu quả cao.
• Một số ứng dụng đang được triển khai là:
• MPLS VPN: nhà cung cấp dịch vụ sử dụng cơ sở hạ tầng mạng công cộng có
sẵn để thực thi các kết nối giữa các site khách hàng.
• MPLS Traggic Engineer: Cung cấp khả năng thiết lập một hoặc nhiều đ ường đi
để điều khiển lưu lượng mạng và các đặc trưng thực thi cho một loại lưu lượng.
• MPLS QoS (Quality of service): Dùng QoS các nhà cung c ấp dịch v ụ có th ể cung
cấp nhiều loại dịch vụ với sự đảm bảo tối đa về QoS cho khách hàng.
2.3 Các thành phần trong MPLS
2.3.1 Nhãn
Nhãn là một thực thể có độ dài ngắn, cố định và không có c ấu trúc bên trong. Nhãn
không trực tiếp mã hoá thông tin của mào đầu lớp mạng như đ ịa ch ỉ l ớp m ạng. Nhãn
được gán vào một gói tin cụ thể sẽ đại diện cho một FEC mà gói tin đó đ ược ấn
định.Dạng của nhãn phụ thuộc vào phương tiện truyền mà gói tin được đóng gói. Ví dụ
các gói ATM (tế bào) sử dụng giá trị VPI/VCI như nhãn, Frame relay sử dụng DLCI làm
nhãn. Đối với các phương tiện gốc không có cấu trúc nhãn, một đoạn đ ệm đ ược chèn
thêm để sử dụng cho nhãn. Khuôn dạng đoạn đệm 4 byte có cấu trúc như sau:
T ải
Mào đầu IP
Nhãn ( 20)
bit ưu tiên.
• S: bit ngăn xếp, sử dụng để xắp xếp đa nhãn.
• TTL: Thời gian sống, 8 bit, đặt ra một giới hạn mà các gói MPLS có thể đi qua.
Đối với các khung PPP hay Ethernet giá trị nhận dạng giao th ức P-ID (ho ặc
Ethertype) được chèn thêm vào mào đầu khung tương ứng để thông báo khung là MPLS
unicast hay multicast.
2.3.2 Ngăn xếp nhãn
Là kỹ thuật sử dụng trong việc đóng gói IP. Nó cho phép một gói có th ể mang nhi ều
hơn một nhãn. Nó được cung cấp bởi việc đưa vào một nhãn mới (mức 2) bên trên nhãn
đã tồn tại (mức 1), gói được chuyển tiếp qua mạng dựa trên c ơ s ở các nhãn ở mức 2,
sau khi qua mạng này thì nhãn mức 2 bị loại ra và vi ệc chuy ển ti ếp này ho ạt đ ộng d ựa
trên các nhãn mức 1. Nhãn trên cùng (top) đ ứng sau header l ớp 2, còn nhãn cu ối (bottom)
đứng trước header lớp 3. Tại mỗi hop router chỉ xử lý nhãn trên cùng của stack.
Chuyển mạch nhãn được thiết kế để co dãn các mạng l ớn và MPLS h ỗ tr ợ chuy ển
mạch nhãn với hoạt động phân cấp, hoạt động phân cấp này d ựa trên kh ả năng c ủa
MPLS có thể mang nhiều hơn một nhãn trong gói. Ngăn xếp nhãn cho phép thi ết k ế các
LSR trao đổi thông tin với nhau và hành động này giống nh ư việc tạo đ ường vi ền node
để tạo ra một miền mạng rộng lớn và các LSR khác. Có th ể nói r ằng các LSR này là
______________________________________________________________________ 18
GVHD : GV. Tống Minh Ngọc
SVTH : Mai Hồng Son
Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Báo cáo chuyên đề thực tập
Bộ môn Công Nghệ Thông Tin
các node bên trong một miền và không liên quan đ ến đ ường viền node. Vi ệc xử lí m ột
Bộ môn Công Nghệ Thông Tin
Miền MPLS (MPLS domain) là một “tập kế tiếp các nút hoạt đ ộng đ ịnh tuy ến và
chuyển tiếp MPLS”. Miền MPLS có thể chia thành Lõi MPLS (MPLS Core) và biên
MPLS (MPLS Edge).
Hình 2.7 : Topo mạng MPLS
Khi một gói tin IP đi qua miền MPLS, nó đi theo một tuy ến đ ược xác đ ịnh ph ụ
thuộc vào FEC mà nó được ấn định khi đi vào miền. Tuy ến này g ọi là đ ường chuy ển
mạch nhãn LSP. LSP chỉ một chiều, tức là cần hai LSP cho một truy ền thông song công.
Các nút có khả năng chạy giao thức MPLS và chuyển tiếp các gói tin gốc IP đ ược g ọi là
bộ định tuyến chuyển mạch nhãn LSR.
• LSR lối vào (Ingress LSR) xử lý lưu lượng đi vào miền MPLS.
• LSR chuyển tiếp (Transit LSR) xử lý lưu lượng bên trong miền MPLS.
• LSR lối ra (Egress LSR) xử lý lưu lượng rời khoi miền MPLS.
• LSR biên (Edge LSR) thường được sử dụng như là tên chung cho cả
LSR lối vào và LSR lối ra.
2.3.7 Thành phần cơ bản của MPLS
Các thiết bị tham gia trong một mạng MPLS có th ể đ ược phân lo ại thành các b ộ
định tuyến biên nhãn LER và các bộ định tuyến chuyển mạch nhãn LSR.
2.3.7.1 Thiết bị LSR
Thành phần quan trọng nhất của mạng MPLS là thiết bị định tuy ến chuy ển m ạch
nhãn LSR. Thiết bị này thực hiện chức năng chuy ển tiếp gói tin trong ph ạm vi m ạng
MPLS bằng thủ tục phân phối nhãn.
2.3.7.2 Thiết bị LER
______________________________________________________________________ 20
GVHD : GV. Tống Minh Ngọc
SVTH : Mai Hồng Son
biết nhau của hai LSR trước khi chúng thiết lập kết nối TCP. M ột LSR sẽ quảng bá
bản tin hello tới tất cả LSR kết nối trực tiếp với nó trên m ột c ổng UDP m ặc đ ịnh theo
một chu kỳ nhất định. Tất cả các LSR đều lắng nghe bản tin hello này trên c ổng UDP.
Nhờ đó LSR biết được địa chỉ của tất cả các LSR kết nối trực tiếp v ới nó. Sau khi bi ết
được địa chỉ của một LSR nào đó, một kết nối TCP sẽ được thiết lập giữa hai LSR này.
Ngay cả khi không kết nối trực tiếp với nhau thì LSR vẫn có th ể gửi đ ịnh kỳ b ản tin
______________________________________________________________________ 21
GVHD : GV. Tống Minh Ngọc
SVTH : Mai Hồng Son
Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Báo cáo chuyên đề thực tập
Bộ môn Công Nghệ Thông Tin
hello đến cổng UDP mặc định của một địa chỉ IP xác đ ịnh. Và LSR nh ận cũng có th ể
gửi lại bản tin hello cho LSR gửi để thiết lập kết nối TCP.
Hình 2.8 : Quá trình khám phá láng giềng
2.4.2 Các kiểu phân phối nhãn
Trong một miền MPLS, một nhãn gán tới một đ ịa ch ỉ đích đ ược phân ph ối t ới các
láng giềng ngược dòng sau khi thiết lập session. Việc kết nối giữa mạng c ụ th ể v ới
nhãn cục bộ và một nhãn trạm kế (nhận từ router xuôi dòng) được lưu trữ trong LFIB và
LIB. MPLS dùng các phương thức phân phối nhãn như sau:
• Phân phối nhãn theo yêu cầu.
• Phân phối nhãn không theo yêu cầu.
Phân phối nhãn theo yêu cầu :