II. LOẠI CÂU HỎI PHÂN BIỆT (3 điểm/1 câu)
1. Hãy phân biệt:
- Sở hữu với chiếm hữu;
Sở hữu
- Là quan hệ XH(người - người).
Chiếm hữu
- Là quan hệ tự nhiên (người – vật)
- Thể hiện mặt xã hội của sản xuất - Thể hiện chiếm đoạt tự nhiên
(QHSX)
- Là phạm trù lịch sử, biến đổi cùng
- Là phạm trù vĩnh viễn, tồn tại trong
sự biến đổi của hinh thái xã hội trong
tất cả các giai đoạn khác nhau của
lịch sử.
lịch sử nhân loại.
- Có sau (khi con ngời chiếm hữu
- Có trước (từ khi xuất hiện con
được những vật thể tự nhiên - mới
người).
hình thành quan hệ sở hữu).
- Sở hữu với chế độ sở hữu ;
Sở hữu
- Là quan hệ XH(người - người).
Chế độ sở hữu
- Là quan hệ sở hữu được pháp luật
hoá, chính thức hoá.
- Kinh tế cá thể với kinh tế tiểu chủ (Đều dựa trên sở hữu nhỏ TLSX)
Kinh tế cá thể là thành phần kinh tế tư hữu nhỏ mà thu nhập dựa hoàn toàn
vào lao động và vốn của bản thân, gia đình
Kinh tế tiểu chủ cũng là hình thức kinh tế tư hữu nhưng có thuê lao động, tuy
nhiên thu nhập vẫn chủ yếu dựa vào sức lao động và vốn của bản thân và gia
đình
Đều dự trên sở hữu nhỏ về TLSX, cá thể
- Thành phần kinh tế với hình thức kinh tế quá độ.
Thành phần kinh tế là kiểu tổ chức kinh tế - xã hội dựa trên cơ sở một
quan hệ sản xuất nhất định (trước hết là một hình thức sở hữu nhất định về về
tư liệu sản xuất) gắn với một trình độ lực lượng sản xuất nhất định.
Hình thức kinh tế quá độ là hệ thống liên hệ kinh tế tương đối bền vững
đan xen giữa các cũ và cái mới trong thời kỳ quá độ
3. Hãy phân biệt:
2
- Thị trường với cơ chế thị trường;
* Thị trường :
Nghĩa hẹp: Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán
hàng hóa, dịch vụ
Nghĩa rộng: Thị trường là tổng thể các quan hệ kinh tế ở đóngười mua
và người bán tác động qua lại với nhau để xác định giá cả và số lượng hàng
hóa
Các yếu tố cơ bản của thị trường:hàng hóa, tiền tệ, cung – cầu, giá
cả
•
các yếu tố giá cả, cung cầu, cạnh tranh trực tiếp phát huy tác dụng trên
thị trờng để điều tiết nền kinh tế thị trờng, là một hình thức tổ chức kinh
tế trong đó cá nhân người tiêu dùng và các nhà kinh doanh tác động lẫn
nhau thông qua thị trường để xác định ba vấn đề trọng tâm của tổ chức
kinh tế đó là: sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai?
Kinh tế thị trường
- Nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay với nền kinh tế thị trường
ở các nước tư bản.
• Kinh tế thị trường cái chung đều vì mục tiêu Lợi nhuận tối đa
• Tuy nhiên KTTT là làm giàu bằng mọi giá, đặt lợi ích của số ít, tạo ra
nền kinh tê bất bình đẳng
+ VN: Vừa mang đặc điểm thị trường vừa đảm bảo định hướng XHCN,
Dân giàu nước mạnh xã hội dân chủ công bằng, văn minh.
4. Hãy phân biệt:
- Giá trị thị trường của hàng hóa với giá cả thị trường của hàng hóa;
Giá trị thị trường : Một mặt, Là giá trị trung bình của hàng hoá được sản
xuất ra trong một khu vực nào đó
Mặt khác, là giá trị cá biệt của những hàng hoá đợc sản xuất ra trong
những điều kiện trung bình và chiếm một khối lợng lớn trong tổng số sản
4
phẩm của khu vực đó. Là sự san bằng giá trị cá biệt của cùng 1 loại hàng
hóa trong quá trình cạnh tranh trong nội bộ ngành.
Giá cả thị trường: Là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị thị trường
- Cung thực tế với cung hiện thực;
- Cầu thực tế với cầu hiện thực.
5. Hãy phân biệt:
lợi thế của nước đi sau, tiến hành những bước đi thích hợp và các chính sách
kinh tế vĩ mô ổn định.
-
Mô hình công nghiệp hoá cuả Việt Nam với mô hình công nghiệp hoá
của NICs.
Mô hình CNH Việt Nam : Gắn CNH với HĐH ngay từ đầu trong điều
kiện cơ chết thị trường có sự quản lý của nhà nước, gắn CNH, HĐH với phát
triển kinh tế tri thức, ưu tiên phát triển cơ cấu hạ tầng coi đó là điều kiện kiên
quyết, CNH, HĐH gắn với toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế. và lag nhiệm vụ
trọng tâm cấp bách của toàn dân.
6