Đồ án tốt nghiệp: THIẾT KẾ GIẢ LẬP MỘT HỆ THỐNG 3G - Pdf 49

Đồ án tốt nghiệp

MỤC LỤC
Chương 1..........................................................................................................1
TỔNG QUAN VỀ THÔNG TIN DI ĐỘNG SỐ................................................1
Thủ tục thu/ phát tín hiệu........................................................................................20

........................................................................................................................ 22
Chương3.........................................................................................................22
CÔNG NGHỆ DI ĐỘNG THẾ HỆ BA W-CDMA..........................................23
Chương 4........................................................................................................42
CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT TRONG WCDMA...........................................42
Chương 5........................................................................................................65
THIẾT KẾ GIẢ LẬP MỘT HỆ THỐNG 3G...................................................65

Trần Việt Hùng

ĐT8_K50


Đồ án tốt nghiệp

Chương 1

TỔNG QUAN VỀ THÔNG TIN DI ĐỘNG SỐ
1.1 Lịch sử hệ thống thông tin di động
1.1.1 Giới thiệu
Ra đời đầu tiên vào cuối năm 1940, đến nay thông tin di động đã trải
qua nhiều thế hệ.Thế hệ không dây thứ 1 là thế hệ thông tin tương tự sử dụng
công nghệ đa truy cập phân chia phân chia theo tần số (FDMA).Thế hệ thứ 2
sử dụng kỹ thuật số với công nghệ đa truy cập phân chia theo thời gian

thuê bao nhiều hơn so với các kênh tần số có thể, thì một số người bị chặn lại
không được truy cập.
Đa truy nhập phân chia theo tần số nghĩa là nhiều khách hàng có thể sử
dụng được dãi tần đã gán cho họ mà không bị trùng nhờ việc chia phổ tần ra
thành nhiều đoạn .Phổ tần số quy định cho liên lạc di dộng được chia thành 2N
dải tần số kế tiếp, và được cách nhau bằng một dải tần phòng vệ. Mỗi dải tần
số được gán cho một kênh liên lạc. N dải kế tiếp dành cho liên lạc hướng
lên, sau một dải tần phân cách là N dải kế tiếp dành riêng cho liên lạc
hướng xuống .
Đặc điểm :
-Mỗi MS được cấp phát đôi kênh liên lạc suốt thời gian thông tuyến
-Nhiễu giao thoa do tần số các kênh lân cận nhau là đáng kể.
-BTS phải có bộ thu phát riêng làm việc với mỗi MS.
Hệ thống FDMA điển hình là hệ thống điện thoại di dộng tiên tiến
(Advanced Mobile phone System - AMPS).
Hệ thống thông tin di động thế hệ 1 sử dụng phương pháp đa truy
cập đơn giản. Tuy nhiên hệ thống không thoả mãn nhu cầu ngày càng
tăng của người dùng về cả dung lượng và tốc độ. Vì các khuyết điểm trên
mà nguời ta đưa ra hệ thống thông tin di dộng thế hệ 2 ưu điểm hơn thế
hệ 1 về cả dung lượng và các dịch vụ được cung cấp.
1.1.3 Hệ thống thông tin di động thứ hai
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của thuê bao cả về số lượng và
chất lượng, hệ thống thông tin di động thế hệ 2 được đưa ra để đáp ứng kịp
thời số lượng lớn các thuê bao di động dựa trên công nghệ số .
Tất cả hệ thống thông tin di động thế hệ 2 sử dụng điều chế số .Và
chúng sử dụng 2 phương pháp đa truy cập :
• Đa truy cập phân chia theo thời gian (Time Division Multiple
Access -TDMA).
• Đa truy cập phân chia theo mã (Code Division Multiple
Access -CDMA).

FDMA. Hệ thống xử lý số đối với tín hiệu trong MS tương tự có khả
năng xử lý không quá 106 lệnh trong 01 giây, còn trong MS số TDMA
phải có khả năng xử lý hơn 50x106 lệnh trên giây.
1.1.3.2 Đa truy cập phân chia theo mã CDMA.
Với phương pháp đa truy cập CDMA sử dụng kỹ thuật trải phổ cho
nên nhiều người sử dụng có thể chiếm cùng kênh vô tuyến đồng thời
tiến hành các cuộc gọi mà không sợ gây nhiễu lẫn nhau. Những người
sử dụng nói trên được phân biệt với nhau nhờ dùng một mã đặc trưng
không trùng với bất kỳ ai. Kênh vô tuyến CDMA được dùng lại mỗi
cell trong toàn mạng, và những kênh này cũng được phân biệt nhau nhờ
mã trải phổ giả ngẫu nhiên (Pseudo Noise - PN).
Đặc điểm của CDMA:
-Dải tần tín hiệu rộng hàng MHz.
-Sử dụng kỹ thuật trải phổ phức tạp.
-Kỹ thuật trải phổ cho phép tín hiệu vô tuyến sử dụng có cường
độ trường rất nhỏ và chống fading hiệu quả hơn FDMA, TDMA..

Trần Việt Hùng

3

ĐT8_K50


Đồ án tốt nghiệp
-Việc các thuê bao MS trong cell dùng chung tần số khiến cho
thiết bị truyền dẫn vô tuyến đơn giản, việc thay đổi kế hoạch tần số
không còn vấn đề, chuyển giao trở thành mềm, điều khiển dung lượng
cell rất linh hoạt.



ĐT8_K50


Đồ án tốt nghiệp
• Tính linh hoạt cao trong vận hành, hỗ trợ hoạt động không đồng bộ
giữa các trạn gốc nên triển khai thuận lợi trong nhiều môi trường, sử
dụng các kỹ thuật tiên tiến như anten thông minh.
1.2.1 Yêu cầu đối với hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba
Thông tin di động thế hệ ba phải là hệ thống thông tin di động cho các
dịch vụ di động truyền thông cá nhân đa phương tiện. Hộp thư thoại sẽ đựợc
thay thế bằng bưu thiếp điện tử được lồng ghép với hình ảnh và các cuộc thoại
thông thường trước đây sẽ được bổ xung các hình ảnh để trở thành thoại có
hình.
Yêu cầu đối với thông tin di động thế hệ thứ ba:
+ Mạng phải là băng rộng và có khả năng truyền thông đa phương tiện,
nghĩa là mạng phải đảm bảo tốc độ bít lên tới 2Mbs phụ thuộc vào tốc độ di
chuyển của máy đầu cuối, 2Mbps dự kiến cho các dịch vụ cố định, 384kbps
khi đi bộ và 144kbps khi đang di chuyển tốc độ cao.
+ Mạng phải có khả năng cung cấp độ rộng băng tần, dung lựợng theo
yêu cầu. Điều này xuất phát từ việc thay đổi tốc độ bit của các dịch vụ khác
nhau. Ngoài ra cần đảm bảo đường tuyền vô tuyến không đối xứng, chẳng hạn
với tốc độ bit cao ở đường xuống và tốc độ bit thấp ở đường lên hoặc ngược
lại.
+ Mạng phải cung cấp thời gian truyền dẫn theo yêu cầu, nghĩa là phải
đảm bảo các kết nối chuyển mạch cho thoại, các dịch vụ Video và các khả
năng số liệu gói cho các dịch vụ số liệu.
+ Chất lượng dịch vụ phải không thua kém chất lượng dịch vụ cố định,
nhất là đối với thoại.
+ Mạng phải có khả năng sử dụng toàn cầu, nghĩa là bao gồm cả thông tin

• Đảm bảo các dịch vụ đa phương tiện đồng thời cho thoại, số liệu
chuyển mạch theo kênh và số liệu chuyển mạch theo gói.
+ Dễ dàng hỗ trợ các dịch vụ mới xuất hiện.
Môi trường hoạt động của IMT-2000 đựoc chia thành bốn vùng với các
tốc độ bit Rb phục vụ như sau:
• Vùng 1: Trong nhà, picocell, Rb ≤ 2Mbps.
• Vùng 2: Thành phố, microcell, Rb ≤ 384Kbps.
• Vùng 3: Ngoại ô, macrocell, Rb ≤ 144Kbps.
• Vùng 4: Toàn cầu, Rb = 9.6Kbps.
Có thể tổng kết các dịch vụ do IMT-2000 cung cấp ở bảng dưới đây:
Bảng 1.1 Phân loại các dịch vụ ở IMT-2000
Kiểu
Dịch vụ di
động.

Phân loại
Dịch vụ di động.

Dịch vụ chi tiết
Di động đầu cuối di động cá nhân/
di động dịch vụ.
Theo dõi di động/ theo dõi di động
thông minh.
- Dịch vụ âm thannh chất lượng
cao (16 - 64 Kbps).
- Dịch vụ truyền thanh AM (32 64 kbps)
- Dịch vụ truyền hình FM (64 -

Dịch vụ thông tin
định vị.

- 2 Mbps)

Dich vụ Internet thời
gian thực.
Dịch vụ Internet đa
phương tiện.

Dịch vụ Internet (384 kbps 2Mbps)
Dịch vụ Website đa phương tiện
thời gian thực (≥ 2Mbps)

Dịch vụ số liệu.

Dịch vụ đa phương
tiện.

Dịch vụ
Internet.

Để xây dựng tiêu chuẩn cho hệ thống thông tin di động thế hệ ba, các tổ
chức quốc tế sau đây được hình thành dưới sự điều hành chung của ITU:
• 3GPP: bao gồm các thành viên sau:
- ESTI: Châu Âu.
- TTA: Hàn Quốc.
- ARIB, TTC: Nhật.
- T1P1: Mỹ.
• 3GPP2: bao gồm các thành viên sau:
- TIA, T1P1: Mỹ.
- TTA: Hàn Quốc.
- ARIB, TTC: Nhật.


Phân bố tần số cho IMT-2000 trên thế giới:

Trần Việt Hùng

8

ĐT8_K50


Đồ án tốt nghiệp
Hình 1.3 : Phân bổ tấn số cho IMT-2000 trên thế giới.
Châu Âu sử dụng hệ thống thế hệ hai là DCS 1800 ở băng tần (17101755) Mhz cho đường lên và (1805-1850) cho đường xuống. Ở Châu Âu và
hầu hết các nước Châu Á băng tần IMT-2000 là 2x60 Mhz (1920-1980 Mhz
cống với 2110-2170 Mhz) có thể sử dụng cho WCDMA FDD. Băng tần sử
dụng cho TDD ở Châu Âu thay đổi, băng tần được cấp theo giấy phép có thể
là 25Mhz cho sử dụng TDD ở (1900-1920)Mhz và (2020-2025)Mhz. Băng tần
cho các ứng dụng TDD không cần xin phép (SPA – Self Provided Application:
ứng dụng tự cấp) có thể là (2010-2020)MHz. Các hệ thống FDD sử dụng các
băng tần khác nhau cho đường lên và đường xuống với phân cách là khoảng
cách song công, còn hệ thống TDD sử dụng cùng tần số cho cả đường lên và
đường xuống.
Nhật sử dụng hệ thống thế hệ hai là PDC, còn Hàn Quốc sử dụng hệ
thống thế hệ hai là IS-95 cho cả khai thác tổ ong lẫn PCS. Ẩn định phổ PCS ở
Hàn Quốc khác với ấn định phổ PCS ở Mỹ, vì thế Hàn Quốc có thể sử dụng
toàn bộ phổ tần quy định của IMT-2000. Ở Nhật một phần phổ của IMT-2000
TDD đã được sử dụng cho PHS (hệ thống điện thoại cầm tay cá nhân).
Ở Mỹ không còn phổ mới cho các hệ thống thông tin di động thế hệ ba.
Các dịch vụ của thế hệ ba sẽ được thực hiện trên cơ sở thay thế phổ tần của hệ
thống thông tin thế hệ ba bằng phổ tần của hệ thống PCS thế hệ hai hiện tại.

2.1 Công nghệ di động 2G, 2.5G trong hệ thống GSM
2..1.1 Giới thiệu lịch sử phát triển
Lịch sử hình thành GSM bắt đầu từ một đề xuất vào năm 1982 của
Nordic Telecom và Netherlands tại CEPT (Conference of European Post and
Telecommunication) để phát triển một chuẩn tế bào số mới đáp ứng với nhu
cầu ngày càng tăng của mạng di động Châu Âu.
Ủy ban Châu Âu (EC) đưa ra lời hướng dẫn yêu cầu các quốc gia thành
viên sử dụng GSM cho phép liên lạc di động trong băng tần 900MHz. Viện
tiêu chuẩn viễn thông Châu Âu (ETSI) định nghĩa GSM khi quốc tế chấp nhận
tiêu chuẩn hệ thống điện thoại tế bào số.
Lời đề xuất có kết quả vào tháng 9 năm 1987, khi 13 nhà điều hành và
quản lý của nhóm cố vấn CEPT GSM thỏa thuận ký hiệp định GSM MoU
“Club”, với ngày khởi đầu là 1 tháng 7 năm 1991.
GSM là từ viết tắt của Global System for Mobile Communications (hệ
thống thông tin di động toàn cầu), trước đây có tên là Groupe Spécial Mobile.
Hệ thống thông tin di động toàn cầu GSM là hệ thống thông tin tế bào số
tích hợp và toàn diện, được phát triển đầu tiên ở Châu Âu và đã nhanh chóng
phát triển trên toàn thế giới. Mạng được thiết kế phù hợp với hệ thống ISDN
và các dịch vụ mà GSM cung cấp là một hệ thống con của dịch vụ ISDN
chuẩn.

Trần Việt Hùng

10

ĐT8_K50


Đồ án tốt nghiệp



Tiêu chuẩn được ban hành vào tháng giêng năm 1990 và những hệ thống
thương mại đầu tiên được khởi đầu vào giữa năm 1992. Tổ chức MoU
(Memorandum of Understanding) thành lập bởi nhà điều hành và quản lý
GSM được cấp phép đầu tiên, lúc đó có 13 hiệp định được ký kết và đến nay
đã có 191 thành viên ở khắp thế giới. Tổ chức MoU có quyền lực tối đa, được
quyền định chuẩn GSM.
2..1.2 Cấu trúc mạng GSM/GPRS/EDGE
2.1.2.1 Cấu trúc mạng GSM
Mạng GSM gồm nhiều khối chức năng khác nhau. Hình dưới cho thấy
cách bố trí của mạng GSM tổng quát. Mạng GSM có thể chia thành bốn phần
chính. Trạm di động (Mobile Station_MS) do thuê bao giữ. Phân hệ trạm gốc
(Base Station Subsystem_BSS) điều khiển liên kết với trạm di động. Mạng và
phân hệ chuyển mạch (Network anh Switching Subsystem_NSS) là phần
Trần Việt Hùng

11

ĐT8_K50


Đồ án tốt nghiệp
chính của trung tâm chuyển mạch dịch vụ di động MSC (Mobile services
Switching Center), thực hiện chuyển mạch cuộc gọi giữa những người sử dụng
điện thoại di động, và giữa di động với thuê bao mạng cố định. MSC xử lý
các hoạt động quản lý di động. Trung tâm vận hành và bảo dưỡng (Operations
and Maintenance Center_OMC), giám sát điều hành và cơ cấu của mạng.
Trạm di động và hệ thống trạm con gốc thông tin dùng giao tiếp Um, còn được
gọi là giao tiếp không trung hay liên kết vô tuyến. Hệ thống trạm con gốc liên
lạc với trung tâm chuyển mạch dịch vụ di động dùng giao tiếp A.

lớn, có nhiều khả năng triển khai nhiều BTS, do đó yêu cầu BTS phải chính
xác, tin cậy, di chuyển được và giá thành thấp.
Trạm gốc điều khiển tài nguyên vô tuyến của một hoặc nhiều BTS. Trạm
điều khiển cách thiết lập kênh truyền vô tuyến, nhảy tần và trao tay. BSC là
kết nối giữa trạm di động và tổng đài di động (MSC).
Mạng và phân hệ chuyển mạch
Thành phần chính của mạng và phân hệ chuyển mạch là tổng đài di động,
hoạt động như một nút chuyển mạch bình thường của PSTN hoặc ISDN, và
cung cấp tất cả các chức năng cần có để điều khiển một thuê bao di động, như
đăng ký, xác nhận, cập nhật tọa độ, trao tay, và định tuyến cuộc gọi cho một
thuê bao liên lạc di động. Những dịch vụ này được cung cấp chung với nhiều
bộ phận chức năng khác, tạo nên hệ thống mạng con. MSC cung cấp kết nối
đến mạng cố định (như PSTN hoặc ISDN). Báo hiệu giữa các bộ phận chức
năng trong hệ thống mạng con là hệ thống báo hiệu số 7 (SS7) sử dụng cho
báo hiệu trung kế trong mạng ISDN và mở rộng sử dụng trong mạng công
cộng hiện tại.
Bộ ghi định vị thường trú (HLR) và bộ ghi định vị tạm trú (VLR) cùng
với MSC cung cấp định tuyến cuộc gọi và khả năng liên lạc di động của GSM.
Trần Việt Hùng

13

ĐT8_K50


Đồ án tốt nghiệp
HLR chứa tất cả thông tin quản trị của mỗi thuê bao đã đăng ký trong mạng
GSM tương ứng, cùng với vị trí hiện tại của di động. Vị trí của di động
thường ở dưới dạng địa chỉ báo hiệu của VLR chứa trạm di động.
Bộ ghi định vị tạm trú (VLR) chứa thông tin quản trị được chọn từ HLR,


ĐT8_K50


Đồ án tốt nghiệp

• Node hỗ trợ dịch vụ GPRS (SGSN)
SGSN có các chức năng chính sau :
- Quản lý việc di chuyển của các đầu cuối GPRS bao gồm việc quản lý
vào mạng, rời mạng của thuê bao, mật mã, bảo mật của người sử dụng, quản
lý vị trí hiện thời của thuê bao v.v…
- Định tuyến và truyền các gói dữ liệu giữa các máy đầu cuối GPRS. Các
luồng được định tuyến từ SGSN đến BSC thông qua BTS để đến MS.
- Quản lý trung kế logic tới đầu cuối di động bao gồm việc quản lý các
kênh lưu lượng gói, lưu lượng nhắn tin ngắn SMS và tín hiệu giữa các máy
đầu cuối với mạng.
- Xữ lý các thủ tục dữ liệu gói PDP (Packet Data Protocol) bao gồm các
thông số quan trọng như tên điểm truy nhập, chất lượng dịch vụ khi kết nối với
một mạng dữ liệu khác bên ngoài hệ thống.
- Quản lý các nguồn kênh tài nguyên BSS.
- Cung cấp các file tính cước dành cho dữ liệu gói.
- Quản lý truy nhập, kiểm tra truy nhập các mạng dữ liệu ngoài bằng mật
mã và sự xác nhận.
• Node hỗ trợ cổng GPRS(GGSN)
Để trao đổi thông tin với mạng dữ liệu ngoài SGSN phải thông qua node
hỗ trợ GPRS cổng là GGSN. Về mặt cấu trúc GGSN có vị trí tương tự như
Trần Việt Hùng

15


- Là mạng băng rộng và có khả năng truyền thông đa phương tiện trên
phạm vi toàn cầu. Cho phép hợp nhất nhiều chủng loại hệ thống tương thích
trên toàn cầu.
Trần Việt Hùng

16

ĐT8_K50


Đồ án tốt nghiệp
- Có khả năng cung cấp độ rộng băng thông theo yêu cầu nhằm hỗ trợ
một dải rộng các dịch vụ từ bản tin nhắn tốc độ thấp thông qua thoại đến tốc
độ dữ liệu cao khi truyền video hoặc truyền file. Đảm bảo các kết nối chuyển
mạch cho thoại, các dịch vụ video và khả năng chuyển mạch gói cho dịch vụ
số liệu. Ngoài ra nó còn hỗ trợ đường truyền vô tuyến không đối xứng để tăng
hiệu suất sử dụng mạng (chẳng hạn như tốc độ bit cao ở đường xuống và tốc
độ bit thấp ở đường lên).
- Khả năng thích nghi tối đa với các loại mạng khác nhau để đảm bảo các
dịch vụ mới như đánh số cá nhân toàn cầu và điện thoại vệ tinh. Các tính năng
này sẽ cho phép mở rộng đáng kể vùng phủ sóng của các hệ thống di động.
- Tương thích với các hệ thống thông tin di động hiện có để bảo đảm sự
phát triển liên tục của thông tin di động. Tương thích với các dịch vụ trong nội
bộ IMT-2000 và với các mạng viễn thông cố định như PSTN/ISDN. Có cấu
trúc mở cho phép đưa vào dễ dàng các tiến bộ công nghệ, các ứng dụng khác
nhau cũng như khả năng cùng tồn tại và làm việc với các hệ thống cũ.
2.1.3.2 Các giải pháp nâng cấp
Có hai giải pháp nâng cấp GSM lên thế hệ ba : một là bỏ hẳn hệ thống cũ,
thay thế bằng hệ thống thông tin di động thế hệ ba; hai là nâng cấp GSM lên
GPRS và tiếp đến là EDGE nhằm tận dụng được cơ sở mạng GSM và có thời

s

HSCSD

9.6Kbps

GSM

Hình 2.6. Quá trình nâng cấp GSM lên W-CDMA
Trong giai đoạn tiếp theo, để tăng tốc độ số liệu có thể sử dụng công nghệ
số liệu chuyển mạch kênh tốc độ cao (HSCSD : High Speed Circuit Switched
Data) và dịch vụ vô tuyến gói chung (GPRS : General Packet Radio Protocol
Services). GPRS sẽ hỗ trợ WAP có tốc độ thu và phát số liệu lên đến
171.2Kbps. Một ưu điểm quan trọng của GPRS nữa là thuê bao không bị tính
Trần Việt Hùng

18

ĐT8_K50


Đồ án tốt nghiệp
cước như trong hệ thống chuyển mạch kênh mà cước phí được tính trên cơ sở
lưu lượng dữ liệu sử dụng thay vì thời gian truy cập.
Dịch vụ GPRS tạo ra tốc độ cao chủ yếu nhờ vào sự kết hợp các khe thời
gian, tuy nhiên kỹ thuật này vẫn dựa vào phương thức điều chế nguyên thuỷ
GMSK nên hạn chế tốc độ truyền. Bước nâng cấp tiếp theo là thay đổi kỹ
thuật điều chế kết hợp với ghép khe thời gian ta sẽ có tốc độ truyền dữ liệu cao
hơn, đó chính là công nghệ EDGE.
EDGE vẫn dựa vào công nghệ chuyển mạch kênh và chuyển mạch gói


f

Trải phổ
Fc

0 1/T
T/L

Fc+T/L

T

Phổ tín hiệu
thu được

Phổ tin tức
Nén phổ

fc

fc+T/L

f
0 1/T

Hình 0.1: Phổ trong quá trình thu và phát CDMA
T/L: là thời hạn cắt.
Trong thông tin CDMA thì nhiều người sử dụng chung thời gian và tần số,
mã PN (tạp âm giả ngẫu nhiên) với sự tương quan chéo thấp được ấn định cho


Hình 1- Quá trình phát triển lên 3G theo nhánh cdma2000.

IS-95B.
IS-95B, hay cdmaOne được coi là công nghệ thông tin di động 2,5G
thuộc nhánh phát triển cdma2000, là một tiêu chuẩn khá linh hoạt cho phép
cung cấp dịch vụ số liệu tốc độ lên đến 115Kbps
cdma2000 1xRTT
Giai đoạn đầu của cdma2000 được gọi là 1xRTT hay chỉ là 1xEV-DO,
được thiết kế nhằm cải thiện dung lượng thoại cua IS-95B và để hỗ trợ khả
năng truyền số liệu ở tốc độ đỉnh lên tới 307,2Kbps. Tuy nhiên, các thiết bị
đầu cuối thương mại của 1x mới chỉ cho phép tốc độ số liệu đỉnh lên tới
153,6kbps. Những cải thiện so với IS-95 đạt được nhờ đưa vào một số công
nghệ tiên tiến như điều chế QPSK và mã hoá Turbo cho các dịch vụ số liệu
cùng với khả năng điều khiển công suất nhanh ở đường xuống và phân tập
phát.
cdma2000 1xEV-DO
1xEV-DO, được hình thành từ công nghệ HDR (High Data Rate) của
Qualcomm, được chấp nhận với tên này như là một tiêu chuẩn thông tin di
động 3G vào tháng 8 năm 2001 và báo hiệu cho sự phát triển của giải pháp
đơn sóng mang đối với truyền số liệu gói riêng biệt.
Nguyên lý cơ bản của hệ thống này là chia các dịch vụ thoại và dịch vụ
số liệu tốc độ cao vào các sóng mang khác nhau. 1xEV-DO có thể được xem
như một mạng số liệu “xếp chồng”, yêu cầu một sóng mang riêng. Để tiến

Trần Việt Hùng

21

ĐT8_K50

ĐT8_K50


Đồ án tốt nghiệp

CÔNG NGHỆ DI ĐỘNG THẾ HỆ BA W-CDMA
3.1 Giới thiệu công nghệ WCDMA
Chương này sẽ giới thiệu về công nghệ W-CDMA, cấu trúc mạng WCDMA, mạng truy nhập vô tuyến UTRAN, các giao diện vô tuyến và đặc
trưng riêng của chúng, ta sẽ có cái nhìn tổng quan về mạng W-CDMA 3G .
WCDMA (Wideband Code Division Multiple Access - truy cập đa phân
mã băng rộng) là công nghệ 3G hoạt động dựa trên CDMA và có khả năng hỗ
trợ các dịch vụ đa phương tiện tốc độ cao như video, truy cập Internet, hội
thảo hình... WCDMA nằm trong dải tần 1920 MHz -1980 MHz, 2110 MHz 2170 MHz.
W-CDMA giúp tăng tốc độ truyền nhận dữ liệu cho hệ thống GSM bằng
cách dùng kỹ thuật CDMA hoạt động ở băng tần rộng thay thế cho TDMA.
Trong các công nghệ thông tin di động thế hệ ba thì W-CDMA nhận được sự
ủng hộ lớn nhất nhờ vào tính linh hoạt của lớp vật lý trong việc hỗ trợ các kiểu
dịch vụ khác nhau đặc biệt là dịch vụ tốc độ bit thấp và trung bình.
W-CDMA có các tính năng cơ sở sau :
- Hoạt động ở CDMA băng rộng với băng tần 5MHz.
- Lớp vật lý mềm dẻo để tích hợp được tất cả thông tin trên một sóng
mang.
- Hệ số tái sử dụng tần số bằng 1.
- Hỗ trợ phân tập phát và các cấu trúc thu tiên tiến.
Nhược điểm chính của W-CDMA là hệ thống không cấp phép trong băng
TDD phát liên tục cũng như không tạo điều kiện cho các kỹ thuật chống nhiễu
ở các môi trường làm việc khác nhau.
Hệ thống thông tin di động thế hệ ba W-CDMA có thể cung cấp các dịch
vụ với tốc độ bit lên đến 2MBit/s. Bao gồm nhiều kiểu truyền dẫn như truyền
dẫn đối xứng và không đối xứng, thông tin điểm đến điểm và thông tin đa

Internet
WWW

FTP
Đàm thoại hội
nghị

16
9.6

Truy nhập cơ sở dữ liệu

Mua
hàng
theo
Catalog
Video

Video
theo
yêu
cầu

Các dịch
vụ phân
phối thông
tin

Tin tức



Thông tin
lưu lượng

Xuất bản
điện tử

Thông tin
nghỉ ngơi

H.ảnh

vv…

2.4

Số liệu

Điện thoại

Thư điện tử

FAX
Tiếng

1.2
Đối xứng

Không đối xứng
Điểm đến điểm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status