Giáo án Hình học 7 chương 1 bài 7: Định lí - Pdf 49

Giáo án Hình học 7
§ 7. ĐỊNH LÍ
I. Mục tiêu:
− Biết cấu trúc của một định lí (giả thiết, kết luận)
− Biết thế nào là chứng minh một định lí.
− Biết đưa một định lí về dạng nếu… thì…
− Làm quen với mệnh đề logic p=>q
II. Phương tiện dạy học:
− Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính tích cực của HS.
− Đàm thoại, hỏi đáp.
III: Tiến trình dạy học:
1. Các hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy
Hoạt động 1: Định lí.
GV giới thiệu định lí như

Hoạt động của trò

Ghi bảng
I) Định lí:

trong SGK và yêu cầu HS

Định lí là một khẳng định

làm ?1:

?1

suy ra từ những khẳng định


trên và viết GT, KL bằng kí
hiệu.
GT
KL
Hoạt động 2: Chứng minh định lí.
GV: Chứng minh định lí là
GT

a//c; b//c
a//b

dùng lập luận để từ giả

¼
Om: tia pg xOz

thiết suy ra kết luận và cho
HS làm VD:
Chứng minh định lí: Góc
tạo bởi 2 tia phân giác của

KL
Ta có:

¼ kề bù.
¼ = zOy
xOz

¼
On: tia pg zOy

¼
¼ + zOn
¼ = ( xOz
¼ + zOy
=> mOz

)
Vì Oz nằm giữa 2 tia Om, On
¼ kề bù nên:
¼ và zOy
và vì xOz
¼ = 1 .1800 = 900
mOn
2

Hoạt động 3: Củng cố.
GV cho HS làm 2 bài 49,
50 SGK/101
Bài 49 SGK/101:


a) GT: Một đường thẳng
cắt hai đường thẳng sao
cho có một cặp góc sole
trong bằng nhau.
KL: Hai đường thẳng đó
song song.
b) GT: Một đường thẳng
cắt hai đường thẳng song
song.

1. Các hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy
Hoạt động 1: Luyện tập.
Bài 51 SGK/101:

Hoạt động của trò
Bài 51 SGK/101:

a) Hãy viết định lí nói về

a) Nếu một đường thẳng

Ghi bảng

một đường thẳng vuông góc vuông góc với một trong hai
với một trong hai đường

đường thẳng song song thì

thẳng song song.

nó cũng vuông góc với

b) Vẽ hình minh họa định lí

đường thẳng kia.

đó và viết giả thiết, kết luận
bằng kí hiệu.
Bài 52 SGK/101:


1
2
3
4
1
Tương tự hãy chứng minh

2

)
)
O2 = O4

3
4

Bài 53 SGK/102:
Cho định lí: “Nếu hai

thì các góc yOx’; x’Oy’;
y’Ox’ đều vuông.
a) Hãy vẽ hình.
b) Viết giả thiết và kết luận
của định lí.
c) Điền vào chỗ trống trong

)
O 2 = 1800
)

Căn cứ vào 3.
)

)

)

)

Vì O 4 và O 1 là 2 góc kề bù
Vì O 2 và O 1 là 2 góc kề bù
)
O1

Căn cứ vào 1 và 2
Căn cứ vào 3

Bài 53 SGK/102:
GT

xx’ I yy’ = 0

KL

¼ =900
xOy
¼ =900
yOx'

đường thẳng xx’ và yy’ cắt

3) x'Oy

các câu sau:

¼ = xOy
¼ (vì hai góc đối đỉnh)
4) x'Oy'

d) Hãy trình bày lại chứng

¼
5) x'Oy'
= 900 (căn cứ vào giả thiết và 4)

minh một cách gọn hơn.

¼
¼ (hai góc đối đỉnh)
6) y'Ox
= x'Oy
¼
7) y'Ox
= 900 (căn cứ vào 6 và 3)

Hoạt động 2: Nâng cao.


Bài 44 SBT/81:

Bài 44 SBT/81:


HS khác ghi GT, KL.

Kẻ đường thẳng OO’. Ta có:

GV hướng dẫn HS kẻ

Ox//O’x’

đường thẳng OO’.

¼
¼
=> xOO'
= x'O'z
(hai góc

->GV nhấn mạnh lại định lí

đồng vị)(1)

này để sau này HS áp dụng

Oy//O’y’

làm bài.

¼
¼
=> yOO'

song song.
− Biết cách kiểm tra xem hai đường thẳng cho trước có vuông góc hay song song
không.
II. Phương tiện dạy học:
− Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính sáng tạo của HS.
− Đàm thoại, hỏi đáp, tích hợp.
III: Tiến trình dạy học:
2. Các hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy
Hoạt động 1: Củng cố lí thuyết.
Câu 1: Phát biểu định nghĩa hai góc đối

Hoạt động của trò
HS phát biểu và ghi dưới

đỉnh.

dạng kí hiệu. GV ghi tóm

Câu 2: Phát biểu định lí về hai góc đối

tắt lên bảng.

Ghi bảng

đỉnh.
Câu 3: Phát biểu định nghĩa hai đường
thẳng vuông góc.
Câu 4: Phát biểu định nghĩa đường
trung trực củamột đoạn thẳng.

Bài 55 SGK/103:

Vẽ lại hình 38 rồi vẽ thêm:
a) Các đường thẳng vuông góc với d và
đi qua M, đi qua N.
b) Các đường thẳng song song e đi qua
M, đi qua N.
GV gọi HS nhắc lại cách vẽ đường thẳng
đi qua một điểm và song song hay vuông
góc với đường thẳng đã cho.
Bài 56 SGK/103:
Cho đoạn thẳng AB dài 28mm. Hãy vẽ
đường trung trực của đoạn thẳng ấy.
GV gọi HS nêu cách vẽ đường trung trực
của đoạn thẳng bằng thước và compa.
Hoạt động 3: Tính số đo góc.
Bài 57 SGK/104:

Bài 57 SGK/104:

Cho a//b, hãy tính số đo x của góc O.

Kẻ c//a qua O => c//b
)

Ta có: a//c

)

=> O 1 = A 1

IV. Rút kinh nghiệm tiết dạy:


ÔN TẬP CHƯƠNG I (Tiết 2)
I. Mục tiêu:
− HS được củng cố khắc sâu các kiến thức của chương: hai đường thẳng vuông góc, hai đường
thẳng song song.
− Biết áp dụng các tính chất của hai đường thẳng song song.
− Biết chứng minh hai đường thẳng song song.
II. Phương pháp:
− Đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính tích cực của HS.
− Đàm thoại, hỏi đáp, tích hợp.
III: Tiến trình dạy học:
1. Các hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy
Hoạt động 1: Củng cố lí thuyết.
Câu 7: Phát biểu tính chất

Hoạt động của trò

(định lí) của hai đường thẳng
song song.

HS phát biểu và ghi dưới dạng

Câu 8: Phát biểu định lí về hai

kí hiệu.

đường thẳng phân biệt cùng

Hình 41 cho biết d//d’//d’’ và

trong cùng phía)
)
=> 1150 + B = 1800
)
=> B = 750
Bài 59 SGK/104:
)
1) Tính E 1:

hai góc 600, 1100. Tính các
Ta có d’//d’’(gt)
) ) ) ) ) )
)
)
góc: E 1, G 2, G 3, D 4, A 5, B 6 => C = E 1 (sole trong)
)
)
=> E 1 = 600 vì C = 600
)
2) Tính G 3:
Ta có: d’//d’’
)
)
=> G 2 = D (đồng vị)
)
=> G 2 = 1100
)
3) Tính G 3:

)
=> B 6 = 700
Bài 60 SGK/104:

Hãy phát biểu định lí được

a)

b)

diễn tả bằng các hình vẽ sau,
rồi viết giả thiết, kết luận của
định lí.
GT d1//d3
GT

a⊥c

KL

b⊥c
a//b

d2//d3
KL d1//d2

Hoạt động 3: Củng cố.
-GV cho HS nhắc lại dấu hiệu
nhận biết hai đường thẳng
song song, các cách chứng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status