Header Page 1 of 85.
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
ĐẶNG ĐÌNH TUẤN
BIỆN PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC
HỆ THỐNG THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THÀNH PHỐ HẢI
PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Footer Page -Footer Page -Footer Page 1 of 85.
Header Page 2 of 85.
HẢI PHÒNG – 2016
Footer Page -Footer Page -Footer Page 2 of 85.
Header Page 3 of 85.
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Footer Page -Footer Page -Footer Page 4 of 85.
i
Header Page 5 of 85.
LỜI CÁM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với Ban Giám hiệu, Viện Sau Đại học
và khoa Kinh tế trƣờng Đại học Hàng Hải Việt Nam đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Xin chân thành cám ơn Thầy, Cô giáo đã tận tình giảng dạy, chỉ dẫn
tôi trong suốt quá trình học tập tại trƣờng.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Thái Sơn,
ngƣời đã tận tình, chu đáo hƣớng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cám ơn Ban Giám đốc, các phòng ban chuyên môn,
đồng nghiệp tại Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Hải Phòng đã giúp đỡ tôi
trong quá trình thu thập số liệu cho luận văn.
Do điều kiện về thời gian có hạn, khả năng và năng lực nghiên cứu
hạn chế nên trong luận văn không tránh khỏi thiếu sót, tôi mong nhận
đƣợc sự quan tâm giúp đỡ, đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và đồng
nghiệp.
Xin trân trọng cám ơn!
Hải Phòng, ngày 15 tháng 3 năm 2016
Tác giả
Đặng Đình Tuấn
.
1.2.2.2. Công tác khai thác hệ thống thiết bị CNTT trong ngân hàng .................... 23
1.2.2.2.1. Mục tiêu................................................................................................... 23
1.2.2.2.2. Nguyên tắc khai thác, sử dụng thiết bị .................................................... 23
iii
Footer Page -Footer Page -Footer Page 6 of 85.
Header Page 7 of 85.
1.2.2.2.3. Quy định khai thác, sử dụng thiết bị ....................................................... 24
1.2.2.2.4. Sử dụng thiết bị ....................................................................................... 24
1.2.3. Các tiêu chí đánh giá kết quả, hiệu quả công tác quản lý và khai thác hệ
thống thiết bị CNTT trong ngân hàng ..................................................................... 27
1.2.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý và khai thác hệ thống thiết bị
CNTT trong ngân hàng ........................................................................................... 28
1.2.4.1. Nhóm nhân tố bên trong của ngân hàng .................................................... 28
1.2.4.2. Nhân tố thuộc môi trƣờng bên ngoài ......................................................... 30
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG THIẾT
BỊ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ................................................................................... 31
2.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Hải Phòng....... 31
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển................................................................. 31
2.1.2. Cơ cấu tổ chức, đặc thù của Ngân hàng Chính sách xã hội .......................... 33
2.2. Thực trạng quản lý và khai thác các thiết bị CNTT ......................................... 36
2.2.1. Thực trạng công tác quản lý các thiết bị CNTT ............................................ 36
2.2.2. Thực trạng khai thác các thiết bị CNTT........................................................ 48
2.3. Đánh giá kết quả quản lý và khai thác các thiết bị CNTT ............................... 49
2.3.1. Kết quả đạt đƣợc ........................................................................................... 49
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân ............................................................................... 50
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC HỆ
Header Page 9 of 85.
DANH MỤC CÁC CHỮ TẮT VÀ KÝ HIỆU
Chữ viết tắt
Giải thích
CNTT
Công nghệ thông tin
NHCSXH
Ngân hàng Chính sách xã hội
vi
Footer Page -Footer Page -Footer Page 9 of 85.
Header Page 10 of 85.
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số bảng
Bảng 2.1
Bảng 2.2.1
Bảng 2.2.2
2015
vii
Footer Page -Footer Page -Footer Page 10 of 85.
44
Header Page 11 of 85.
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hình
Tên hình
Hình 1.1
Hệ thống công nghệ thông tin trong Ngân hàng
Hình 1.2
Quy trình xử lý phát sinh sự cố, sửa chữa, bảo hành
Hình 2.1
Sơ đồ Cơ cấu tổ chức NHCSXH thành phố Hải Phòng
viii
Footer Page -Footer Page -Footer Page 11 of 85.
Trong hệ thống công nghệ thông tin nói chung và hệ thống công nghệ thông
tin trong ngân hàng nói riêng, hệ thống các thiết bị đóng vai trò quan trọng vì đó là
cơ sở hạ tầng để mọi phần mềm, các dịch vụ chạy trên đó. Các thiết bị công nghệ
thông tin rất hiện đại và có những đặc điểm khác biệt so với các thiết bị máy móc
1
Footer Page -Footer Page -Footer Page 12 of 85.
Header Page 13 of 85.
khác nhƣ: Đó là thiết bị điện tử có hàm lƣợng khoa học kỹ thuật cao, đó là thiết bị
xử lý thông tin với tốc độ cao, có khả năng lƣu trữ thông tin lớn, các thiết bị có khả
năng kết nối và bảo mật cao… Với những đặc điểm trên các thiết bị CNTT cần có
một phƣơng pháp quản lý khoa học và khai thác hiệu quả. Hiện tại đã có một số
công trình nghiên cứu về nâng cao quản lý và sử dụng máy mọc thiết bị trong
doanh nghiệp rất chung chung nhƣng chƣa có công trình nghiên cứu nào dành
riêng cho hệ thống thiết bị CNTT.
Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) thành phố Hải Phòng là
một doanh nghiệp Nhà nƣớc đã triển khai dự án hiện đại hóa CNTT đƣợc 2 năm,
nhờ đó nâng cao hiệu quả trong hoạt động quản trị ngân hàng, đặc biệt là quản trị
rủi ro, các hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ, giúp cho ngân hàng hoạt động ổn
định và an toàn. Tuy nhiên trong quá trình triển khai dự án và tính đến thời điểm
hiện tại còn bộc lộ nhiều bất cập trong công tác quản lý và khai thác các thiết bị
công nghệ thông tin: Các thiết bị CNTT của Chi nhánh đƣợc phân bổ rải rác tại
Hội Sở thành phố và 12 Phòng giao dịch quận, số lƣợng cán bộ Phòng tin học ít có 3 ngƣời. Trình độ cán bộ trong việc vận hành, bảo quản các thiết bị không đồng
đều. Thiết bị chƣa đƣợc khai thác hết công năng; một số đơn vị trực thuộc chi
nhánh bố trí thiết bị chƣa hợp lý; với đặc thù đặt điểm giao dịch tại Ủy ban nhân
dân xã, phƣờng, thị trấn của Ngân hàng chính sách thì các thiết bị CNTT thƣờng
xuyên phải di chuyển, việc quản lý thiết bị CNTT theo phƣơng thức thủ công ghi
chép bằng sổ sách nên việc theo dõi thiết bị khá khó khăn, nhà cửa một số đơn vị
lý và khai thác sử dụng các thiết bị CNTT.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội
thành phố Hải Phòng. Dữ liệu đƣợc thu thập qua các số liệu thống kê có sẵn tại
đơn vị từ giai đoạn 2011 - 2015.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Các phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng chủ yếu trong luận văn là phƣơng
pháp khảo sát thực địa, thu thập tài liệu liên quan, phƣơng pháp thống kê, so sánh
tổng hợp phân tích, đánh giá.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài
Luận văn ngoài việc hoàn thiện về mặt lý luận về quản lý và khai thác hệ
thống thiết bị CNTT còn giải quyết các vấn đề thực tiễn tại Ngân hàng chính sách
xã hội thành phố Hải Phòng.
3
Footer Page -Footer Page -Footer Page 14 of 85.
Header Page 15 of 85.
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG
THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NGÂN HÀNG
1.1. Hệ thống thiết bị CNTT ngân hàng
1.1.1. Khái niệm hệ thống thiết bị CNTT trong ngân hàng
Thông tin là sự phản ánh sự vật, sự việc, hiện tƣợng của thế giới khách quan
và các hoạt động của con ngƣời trong đời sống xã hội. Thông tin đƣợc lƣu trữ trên
nhiều dạng vật liệu khác nhau nhƣ đƣợc khắc trên đá, đƣợc ghi lại trên giấy, trên
bìa, trên băng từ, đĩa từ… Thông tin chính là tất cả những gì mang lại hiểu biết cho
con ngƣời. Thông tin số là thông tin đƣợc tạo lập bằng phƣơng pháp dùng tín hiệu
số.
“Công nghệ thông tin là tập hợp các phƣơng pháp khoa học, công nghệ và
in, máy quét, máy chiếu, các loại ổ ghi đĩa CD và DVD, ổ cứng, thẻ nhớ (USB),
camera số, máy ảnh số, thiết bị chuyển mạch (hub, switch), tƣờng lửa (firewall),
modem, hệ thống cáp mạng…
Hệ thống thiết bị CNTT trong ngân hàng là tập hợp các thiết bị CNTT có khả
năng kết nối với nhau bằng các đƣờng truyền hữu tuyến hoặc vô tuyến tạo thành
một mạng lƣới thống nhất, phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng.
Một hệ thống thiết bị CNTT đƣợc đầu tƣ hoàn chỉnh phải mang các yếu tố
sau:
4
Footer Page -Footer Page -Footer Page 15 of 85.
Header Page 16 of 85.
- Dễ quản lý: Hệ thống đƣợc thiết kế khoa học dễ quản lý, thuận tiện cho công
tác kiểm tra và vận hành hệ thống, có sơ đồ, chú thích cụ thể.
- Dễ dàng mở rộng: Hệ thống cho phép dễ dàng thi công mở rộng khi có nhu
cầu để đáp ứng cho công việc.
- Dễ lắp đặt, sử dụng và sửa chữa: Hệ thống phải cho phép vận hanh dễ dàng,
thuận tiện cho thi công và trong trƣờng hợp có sự cố thì phải thuận tiện cho việc
kiểm tra và sửa chữa.
- Đáp ứng tốt các yêu cầu về công nghệ: Hệ thống đáp ứng tốt các nhu cầu kỹ
thuật hiện tại và các nhu cầu phát triển CNTT trong tƣơng lai 10 năm.
- An toàn, bảo mật: Hệ thống thiết bị luôn đặt yếu tố an toàn và bảo mật lên
hàng đầu.
- Hệ thống có tính linh hoạt và sẵn sàng cao, sử dụng thiết bị của các hãng sản
xuất có uy tín, chất lƣợng trên thị trƣờng và có đối tác tại Việt Nam.
1.1.2. Phân loại thiết bị CNTT trong ngân hàng
POS, chấm công, camera, bảng
điện tử…
Hình 1.1 Hệ thống công5 nghệ thông tin trong Ngân
hàng
Footer Page -Footer Page -Footer Page 16 of 85.
Header Page 17 of 85.
Hệ thống mạng: Là sự kết hợp các máy tính lại với nhau thông qua các thiết
bị nối kết mạng và phƣơng tiện truyền thông (giao thức mạng, môi trƣờng truyền
dẫn) theo một cấu trúc nào đó và các máy tính này trao đổi thông tin qua lại với
nhau.
Mạng cục bộ (Mạng LAN): Là một mạng máy tính của mô ̣t cơ quan , đơn vị,
bao gồm các máy trạm, máy chủ và các thiết bị ngoại vi đƣợc kết nối với nhau
thông qua các thiết bị truyền dẫn và thiết bị mạng.
Hệ thống mạng LAN của Ngân hàng đƣợc sử dụng để trao đổi thông tin, dữ
liệu nhằm thực hiện nhiệm vụ tin học hoá các hoạt động quản lý, các quy trình
nghiệp vụ của Ngân hàng.
Mạng diện rộng (mạng WAN): Là mạng đƣợc thiết lập để liên kết các máy
tính của hai hay nhiều khu vực khác nhau, ở khoảng cách xa về mặt địa lý đƣợc kết
nối với nhau thông qua các thiết bị truyền dẫn và thiết bị mạng.
Máy tính hay còn gọi là máy vi tính hoặc máy điện toán, là một thiết bị điện tử,
thao tác thông tin hay dữ liệu. Có có khả năng lƣu trữ, truy xuất, và xử lý dữ liệu.
Có nhiều cách để phân loại máy tính, cách phổ biến nhất là phân loại máy tính
dựa trên mục đích của ngƣời sử dụng bao gồm các loại: Siêu máy tính, máy tính lớn,
máy chủ, máy trạm, máy tính cá nhân (PC), máy tính xách tay (Laptop), máy tính
bảng, thiết bị hỗ trợ kỹ thuật số cá nhân (PDA), vv...Phân loại theo tính đồng bộ có
máy tính đồng bộ và máy tính lắp ráp.
thống, phần mềm ứng dụng, phần mềm tiện ích. Các phần mềm đƣợc cài đặt trên
các máy tính trong và ngoài hệ thống mạng. Phần mềm ngân hàng lõi (Corebanking) chính là hạt nhân toàn bộ hệ thống thông tin của một ngân hàng, tất cả
các giao dịch đƣợc chuyển qua hệ thống core-banking. Để phần mềm chạy tốt thì
các thiết bị phải đáp ứng đƣợc về tốc độ xử lý, về khả năng lƣu trữ,…và đƣợc cấu
hình các tham số phù hợp.
1.1.3. Các đặc điểm thiết bị CNTT trong ngân hàng
- Là thiết bị điện tử kỹ thuật số công nghệ cao: Các thiết bị CNTT đƣợc cấu
thành từ các thiết bị, vi mạch điện tử tinh vi ngày càng nhỏ gọn.
- Là thiết bị xử lý thông tin tốc độ cao: Các thiết bị CNTT có khả năng xử lý
dữ liệu hàng tỷ tỷ phép tính trên giây, có khả năng làm việc liên tục với cƣờng độ
cao trong điều kiện môi trƣờng thích hợp.
7
Footer Page -Footer Page -Footer Page 18 of 85.
Header Page 19 of 85.
- Là thiết bị có khả năng lƣu trữ dữ liệu lớn: Với sự phát triển nhƣ hiện nay tất
cả mọi thông tin đều có thể số hóa và lƣu trữ trên hệ thống thiết bị lƣu trữ khổng
lồ.
- Là thiết bị có thể kết nối với nhau: Các thiết bị có các cổng để kết nối thông
tin qua đƣờng truyền hữu tuyến hoặc vô tuyến.
- Là thiết bị vật lý nhƣng có ”hồn”: Thiết bị đƣợc cấu tạo từ các vật liệu vật lý
hay còn gọi là phần cứng, chúng liên lạc với nhau, xử lý thông tin bằng các chƣơng
trình phần mềm. Phần mềm gắn liền với phần cứng không thể tách rời. Phần mềm
nhƣ là „hồn‟ của phần cứng.
- Là thiết bị phổ cập, lỗi thời nhanh:
Các thiết bị công nghệ thông tin: máy tính, thiết bị di động ngày nay thực sự
phổ cập xuất hiện ở mọi nơi, tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất ở mọi lĩnh
bao gồm cả khía cạnh khai thác và sử dụng, nhằm đảm bảo tính thống nhất, hiệu
quả, đáp ứng mục tiêu đề ra; công tác lập hế hoạch, tổ chức triển khai, duy trì, phát
triển, mở rộng hệ thống thiết bị CNTT; các quy trình bảo trì, bảo dƣỡng, bảo mật,
quản lý tài sản.
Khai thác hệ thống thiết bị CNTT là các hoạt động sử dụng trực tiếp trên hệ
thống thiết bị CNTT và các công cụ hỗ trợ nhằm đảm bảo hệ thống thiết bị CNTT
hoạt động thông suốt, đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lƣợng quy định. Khai
thác hệ thống thiết bị CNTT gồm 2 cấp độ: Hoạt động mang tính kỹ thuật chuyên
sâu của bộ phận CNTT (bộ phận quản trị hệ thống thiết bị CNTT ) và cách khai
thác đơn giản của các cán bộ không chuyên về CNTT trên hệ thống thiết bị CNTT .
1.2.2. Nội dung công tác quản lý và khai thác hệ thống thiết bị CNTT
trong ngân hàng
Để quản lý với mỗi thiết bị CNTT cần đặt ra câu hỏi: Thiết bị dùng vào mục
đích nào, cần mua bao nhiêu, khi nào mua, ai sẽ quản lý, ai sử dụng và khai thác
nhƣ nào cho hiệu quả, vị trí lắp đặt, nguồn cung cấp, thời gian sử dụng, chế độ bảo
quản, bảo hành, bảo trì, sửa chữa, việc lƣu trữ hồ sơ, biên bản bàn giao, lịch sử sửa
chữa, nhật ký bảo trì, cách trích lập khấu hao, kiểm kê, thanh lý, cài đặt, cấu hình
thông số, lắp đặt, môi trƣờng hoạt động theo khuyến cáo của nhà sản xuất, quy chế
quản lý, phân cấp, phân quyền, đặt mã thiết bị, quản lý thông tin về thông số kỹ
thuật, đảm bảo thông tin sẵn sàng khi có yêu cầu (phục vụ công tác đánh giá năng
lực, tính sẵn sàng, an toàn của hệ thống, công tác mua sắm, bảo dƣỡng, bảo
hành).….
9
Footer Page -Footer Page -Footer Page 20 of 85.
Header Page 21 of 85.
1.2.2. 1. Công tác quản lý hệ thống thiết bị CNTT trong ngân hàng
1.2.2.1.1.Hoạch định hệ thống thiết bị CNTT
Header Page 22 of 85.
sơ kỹ thuật cho các thiết bị CNTT; Thực hiện việc xử lý sự cố hệ thống thiết bị
CNTT theo đúng quy trình quy định,…
- Quản lý kế hoạch mua sắm và thực hiện mua sắm:
Cuối năm ngân hàng thông báo cho các đơn vị trực thuộc kiểm tra, rà soát
phối hợp với bộ phận phụ trách về CNTT để đánh giá tình trạng các thiết bị CNTT
để có kế hoạch sửa chữa và mua sắm bổ sung thiết bị CNTT. Việc quản lý kế
hoạch mua sắm và thực hiện mua sắm nhằm đảm bảo tuân thủ theo đúng các quy
định của Nhà nƣớc, của ngành về định mức về các tiêu chuẩn về thông số kỹ thuật,
xuất xứ, giá cả, chất lƣợng thiết bị CNTT phục vụ hoạt động nghiệp. Việc thực
hiện mua sắm có thể diễn ra làm nhiều đợt trong năm.
- Quản lý việc phân công phân cấp quản lý, giao sử dụng thiết bị:
Nhằm tránh mất mát thiết bị, dễ quy trách nhiệm khi thiết bị thất lạc, thì nhất
thiết phải phân công, phân cấp quản lý sử dụng thiết bị. Thiết bị CNTT đƣợc giao
bằng văn bản cho một cá nhân hoặc bộ phận chịu trách nhiệm quản lý và khai thác
sử dụng. Trong quá trình sử dụng cá nhân/bộ phận đƣợc giao thiết bị phải tuân thủ
các quy định về quản lý, khai thác sử dụng tài sản, đảm bảo thiết bị đƣợc sử dụng
đúng mục đích. Thiết bị CNTT khi đƣa vào sử dụng đƣợc đặt tên và dán nhãn.
Nhãn thiết bị có các thông tin: mã thiết bị, tên thiết bị, tên ngƣời cài đặt, tên ngƣời
dùng đƣợc giao quản lý và sử dụng, tên đơn vị.
- Quản lý hồ sơ thiết bị CNTT và hệ thống mạng:
Để dễ dàng trong công tác kiểm tra, bảo trì, bảo hành, sửa chữa thiết bị và hệ
thống mạng thì công tác quản lý hồ sơ thiết bị, hồ sơ mạng là không thể thiếu. Hồ
sơ quản lý thiết bị và hệ thống mạng bao gồm:
Quy chế về quản lý, văn bản triển khai, quy trình vận hành hệ thống
Hồ sơ của hệ thống thiết bị CNTT đƣợc lƣu bằ ng hình thức văn bản (bản
cứng) và tập tin (bản mềm) trên máy tính và phải đƣợc cập nhật khi có sự thay đổi.
Cập nhật số liệu kịp thời đầy đủ về việc phân bổ, sử dụng, mua sắm, thanh lý,
thanh hủy thiết bị CNTT. Hồ sơ của hệ thống thiết bị CNTT và hệ thống mạng
đƣợc ngƣời có trách nhiệm lƣu trữ tại nơi an toàn. Ngày nay để quản lý thiết bị
đƣợc chuyên nghiệp hơn ngƣời ta thƣờng sử dụng các phần mềm quản lý thiết bị.
- Quản lý công tác đào tạo, hướng dẫn vận hành thiết bị:
Ngay sau khi nhận bàn giao thiết bị CNTT, ngƣời đƣợc giao quản lý và khai
thác sử dụng đƣợc cán bộ CNTT hoặc ngƣời am hiểu về thiết bị đƣợc phát tài liệu
và hƣớng dẫn quy trình vận hành, khai thác, xử lý các sự cố trong giới hạn cho
phép đối với thiết bị đƣợc giao hoặc thiết bị dùng chung. Hàng năm, Ngân hàng có
kế hoạch đào tạo tập huấn nâng cao kỹ năng vận hành hệ thống thiết bị và cách
thức xử lý một số lỗi thông dụng cơ bản.
- Quản lý an toàn bảo mật thông tin về thiết bị và hệ thống mạng:
Hệ thống thiết bị CNTT phải đƣợc giám sát thƣờng xuyên, theo dõi liên tục
đảm bảo các nguyên tắc về an toàn thông tin hệ thống thiết bị bao gồm:
Nguyên tắc về tính bí mật: Các thông tin thông số cấu hình của thiết bị
phải đƣợc đảm bảo bí mật. Thông tin thông số cấu hình thiết bị không thể bị
tiếp cận bởi những ngƣời không có thẩm quyền.
12
Footer Page -Footer Page -Footer Page 23 of 85.
Header Page 24 of 85.
- Quản lý việc bố trí lắp đặt và bảo quản trang thiết bị:
Mục đích nhằm đảm bảo đƣợc tuổi thọ của thiết bị, khai thác hết công suất sử
dụng và hạn chế những hƣ hỏng nặng. Để hệ thống thiết bị hoạt động ổn định cần
quan tâm tới các vấn đề:
Chỗ lắp đặt thiết bị: Đặt thiết bị ở nơi an ninh, khô ráo, tránh ẩm ƣớt,
tránh nơi có ánh nắng và nhiều bụi. Không đặt thiết bị ở nơi quá nóng hoặc quá
13
Footer Page -Footer Page -Footer Page 24 of 85.
Header Page 25 of 85.
lạnh. Đặt thiết bị ở nơi có mặt phẳng càng cao càng tốt, không đặt ở những nơi lồi
lõm, mặt phẳng nghiêng. Thiết bị phải đặt ở nơi thoáng khí để tránh hơi nóng tích
tụ làm nóng thiết bị, nền đặt thiết bị cần vững chắc để thiết bị có thể tản nhiệt và
không bị rung động khi làm việc. Nếu ở trong môi trƣờng nhiều bụi hay khí hậu
ẩm thấp, nhất là ở nơi gần sông nƣớc hay trời mƣa nhiều thì nên dùng vải che cho
thiết bị.
Nguồn điện cung cấp phải ổn định: Sử dụng ổn áp và bộ lƣu điện để
giúp nguồn điện cung cấp vào thiết bị luôn hoạt động ổn định. Bộ lƣu điện còn có
tác dụng tích điện từ 5-10 phút trong trƣờng hợp bị mất điện đột ngột. Đối với thiết
bị CNTT thì việc nguồn điện bị ngắt đột ngột khi đang hoạt động rất dễ gây hỏng.