Sử dụng thí nghiệm trong dạy học sinh lí thực vật cho sinh viên ngành sư phạm sinh học ở các trường cao đẳng sư phạm (tt) - Pdf 49

B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI

TH LOAN

Sử DụNG THí NGHIệM TRONG DạY HọC SINH Lí THựC VậT
CHO SINH VIÊN NGàNH SƯ PHạM SINH HọC
ở CáC TRƯờNG CAO ĐẳNG SƯ PHạM
Chuyờn ngnh: Lý lun v Phng phỏp dy hc Sinh hc
Mó s: 9140111

TểM TT LUN N TIN S KHOA HC GIO DC

H NI - 2018


LUẬN ÁN ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. ĐINH QUANG BÁO

Phản biện 1: GS. TS. Vũ Văn Vụ
Trường Đại học KHTN – ĐHQG Hà Nội

Phản biện 2: PGS. TS. Nguyễn Duân
Đại học Huế

Phản biện 3: PGS.TS. Nguyễn Văn Hồng
Trường ĐHSP – Đại học Thái Nguyên

Luận án được bảo vệ trước Hội đồng cấp trường họp tại

Từ những ưu điểm của thí nghiệm trong quá trình dạy học và đáp ứng
yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học nhằm tích cực hóa hoạt động người
học, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu: “Sử dụng thí nghiệm trong dạy
học Sinh lí thực vật cho sinh viên ngành Sư phạm Sinh học ở các trường
Cao đẳng Sư phạm”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Sử dụng các thí nghiệm để tổ chức hoạt động học tập của SV trong dạy
học SLTV giúp SV vừa lĩnh hội được kiến thức lý thuyết SLTV vừa rèn
luyện KN làm thí nghiệm, qua đó, góp phần phát triển KN sử dụng TN trong
dạy học Sinh học ở trường THCS.
3. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được quy trình sử dụng TN trong đó SV tiến hành TN
theo hướng tìm tòi kiến thức trong dạy học học phần SLTV thì sẽ giúp SV


2
lĩnh hội kiến thức SLTV, nâng cao được KN làm TN, từ đó góp phần phát
triển KN sử dụng TN trong dạy học Sinh học ở trường THCS.
4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
4.1. Đối tượng: thí nghiệm SLTV, quy trình sử dụng các thí nghiệm trong
dạy học học phần SLTV và quy trình rèn luyện KN làm thí nghiệm SLTV
4.2. Khách thể: Phương pháp dạy học học phần SLTV
5. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
5.1. Nghiên cứu tổng quan và cơ sở lý luận về TN, sử dụng TN trong
dạy học, KN thiết kế TN, KN làm TN và KN dạy học TN.
5.2. Điều tra thực trạng sử dụng TN để tổ chức dạy học SLTV và việc
rèn luyện KN làm TN, KN dạy học TN cho SV ở các trường CĐSP.
5.3. Xác định cấu trúc KN thiết kế TN, KN làm TN của SV Sư phạm
Sinh học.
5.4. Xây dựng hệ thống thí nghiệm sử dụng trong dạy học SLTV.

Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2. Sử dụng thí nghiệm trong dạy học Sinh lí thực vật cho sinh
viên ngành Sư phạm Sinh học ở trường Cao đẳng Sư phạm
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Sự ra đời của thí nghiệm trong nhận thức loài người
Sau cuộc cách mạng khoa học ở thế kỉ XVII đã xuất hiện khái niệm
“thí nghiệm” bao hàm nội dung là biến đổi yếu tố nào đó trong điều kiện xác
định để quan sát, tìm hiểu và nghiên cứu hệ thống.
1.1.2. Một số nghiên cứu sử dụng thí nghiệm trong dạy học
1.1.2.1. Trên thế giới
Có nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu sử dụng TN trong quá trình dạy
học như Jan Amos Komensky (Séc), B.P Exipop (Nga), I.I Samova (Nga),
Skinner (Mỹ), Shulman và Tamir (1973),…
1.1.2.2. Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, có nhiều công trình nghiên cứu sử dụng TN trong dạy học
phổ thông cũng như trong đào tạo GV nhằm phát huy tính tích cực của người
học và nâng cao chất lượng dạy học bộ môn các môn khoa học tự nhiên như
vật lý, hóa học, sinh học.
Trong dạy học Sinh học ở phổ thông, Các tác giả như: Nguyễn Quang
Vinh (1973), tác giả Trần Bá Hoành và Đinh Quang Báo (1980), Nguyễn
Đức Thành, Nguyễn Vinh Hiển, Trương Xuân Cảnh (2015),… nghiên cứu sử
dụng TN nhằm phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện KN thực hành của học
sinh và nâng cao chất lượng dạy học bộ môn ở trường phổ thông.


4
Các tài liệu về TN của môn SLTV ở trường Đại học, Cao đẳng khá đa

1.2.1.2. Phân loại thí nghiệm
Tùy theo các tiêu chí khác nhau, thí nghiệm được sử dụng trong dạy
học Sinh học được phân loại thành các loại sau:


5
* Dựa vào chủ thể làm thí nghiệm: TN được chia thành hai loại là: TN
biểu diễn của giáo viên và TN thực hành của học sinh
* Dựa vào mục đích lí luận dạy học: TN được sử dụng trong các khâu
khác nhau của quá trình dạy học: TN hình thành kiến thức mới, TN củng cố,
minh họa, TN kiểm tra đánh giá.
* Dựa vào dữ liệu thu được từ thí nghiệm (Nội dung thí nghiệm): chia
TN thành TN định tính và TN định lượng.
* Dựa vào địa điểm đặt thí nghiệm:
Dựa vào địa điểm đặt thí nghiệm, các TN được phân chia thành các
nhóm như sau: nhóm TN trong phòng TN, nhóm TN trong chậu vại và nhóm
TN ngoài đồng ruộng.
* Dựa vào hình thức thực hiện, phân chia TN thành: TN thực, Video
TN, TN ảo, bài tập TN giả định.
1.2.1.3. Tầm quan trọng của thí nghiệm trong dạy học Sinh học
TN vừa là phương tiện vừa là phương pháp trong việc giảng dạy các kiến
thức Sinh học nhằm truyền tải kiến thức vừa nâng cao KN và phát triển KN dạy
học TN cho SV.
1.2.2. Sử dụng thí nghiệm trong dạy học Sinh học
Sử dụng thí nghiệm trong quá trình dạy học là việc GV tổ chức các
hoạt động TN cho SV nhằm chiếm lĩnh kiến thức hay củng cố, hoàn thiện
kiến thức, kiểm tra, đánh giá.
Tác giả Đinh Quang Báo và Nguyễn Đức Thành trong cuốn sách “Lí
luận dạy học Sinh học, phần Đại cương” đề cập tới các phương pháp dạy học
có sử dụng TN như một phương tiện trực quan là: phương pháp biểu diễn TN

1.2.3.4. Cấu trúc kĩ năng làm thí nghiệm
Căn cứ vào logic thực hiện TN, chúng tôi phân tích KN làm thí nghiệm
thành các KN thành phần: KN thực hiện các kĩ thuật phòng TN, KN thực
hiện các bước theo quy trình TN, KN thu thập dữ liệu, KN xử lí số liệu, KN
nhận xét, rút ra kết luận từ kết quả TN sau khi xử lí số liệu theo bảng 1.3.
Bảng 1.3. Mô tả kĩ năng làm thí nghiệm
Kĩ năng
Chỉ báo hành vi
Yêu cầu đạt đƣợc
thành phần
1- KN thực Thực hiện các nội - Biết được ý nghĩa của nội quy, quy
hiện các kĩ quy, quy định của định của phòng TN
- Tuân thủ nghiêm chỉnh đúng theo các
thuật phòng phòng TN
quy định, nội quy của phòng TN đảm bảo
TN
an toàn cho người và môi trường.
Sử dụng các thiết Thực hiện đúng, chính xác, an toàn các
bị, dụng cụ TN
kĩ thuật phòng TN
- Lựa chọn sử dụng các thiết bị, dụng cụ


7
Kĩ năng
thành phần

Chỉ báo hành vi

Yêu cầu đạt đƣợc

thập số liệu định - Thu thập được đầy đủ các hiện tượng,
lượng
các số liệu và được ghi chép, lưu giữ rõ
ràng và chi tiết
Lựa chọn các
Lựa chọn chính xác các phương pháp,
4 - Kĩ năng
phương pháp,
công cụ để xử lí số liệu thu được
xử lí số liệu
công cụ để xử lí
số liệu thu được
Sử dụng các
- Sử dụng đúng, thành thạo các phương
phương pháp,
pháp, công cụ để xử lí số liệu thu được.
công cụ để xử lí
- Kết quả xử lí số liệu chính xác


8
Kĩ năng
thành phần
5 - Phân tích
kết quả TN
sau khi xử lí
số liệu

Chỉ báo hành vi
số liệu thu được

Nội dung điều tra: xác định thực trạng sử dụng TN trong quá trình dạy
học Sinh học ở trường CĐSP, chúng tôi tiến hành lấy ý kiến của một số GV
và SV CĐSP. Nội dung điều tra bao gồm các vấn đề sau:
- Nhận thức của GV CĐSP về sự cần thiết và mục đích sử dụng TN
trong dạy học SLTV ở trường CĐSP
- Mức độ sử dụng TN trong dạy học SLTV ở trường CĐSP
- Việc hình thành KN thiết kế TN cho SV Sư phạm Sinh học
- Việc hình thành KN làm TN cho SV Sư phạm Sinh học
- Tích hợp rèn luyện nghiệp vụ sư phạm về KN dạy học TN ở phổ thông.
Kết luận về điều tra thực trạng
Qua phân tích kết quả điều tra, chúng tôi thấy đa số SV đã nhận thức
được sự cần thiết và vai trò của TN trong quá trình dạy học SLTV. Việc sử
dụng TN trong dạy học SLTV còn tập trung ở mục đích minh họa, củng cố


9
kiến thức mà chưa sử dụng nhiều trong việc giúp SV tìm tòi, nghiên cứu kiến
thức. Qua điều tra, có tới 80,47% số SV tự đánh giá đạt mức độ KN làm TN
ban đầu và mức độ tập sự. Số SV chưa chủ động, còn phụ thuộc nhiều vào
các bước TN có sẵn và sự hướng dẫn của GV. Vì vậy, các em rất mong muốn
được tăng cường rèn luyện KN làm TN, KN thiết kế cũng như bồi dưỡng KN
dạy học TN ở phổ thông. Các GV cũng đã nhận thức được vai trò to lớn của
việc sử dụng TN, tuy nhiên, mức độ sử dụng TN trong dạy học SLTV chưa
cao. Do đó, việc sử dụng TN vào dạy học giúp SV lĩnh hội kiến thức, nâng
cao KN làm TN và phát triển KN dạy học TN ở phổ thông là rất cần thiết.

Chƣơng 2.
SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM TRONG DẠY HỌC SINH LÝ THỰC VẬT
CHO SINH VIÊN NGÀNH SƢ PHẠM SINH HỌC
Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƢ PHẠM

2.4.2.1. Giai đoạn 1 - Trang bị cho SV tri thức về TN và kĩ thuật phòng TN
Bước 1: Kiểm tra mức độ hiểu biết của SV về TN và kĩ thuật phòng TN
Tổ chức cho SV làm một bài kiểm tra kiến thức đầu vào (Pre - test)
về TN và kĩ thuật phòng TN. Từ kết quả kiểm tra đó, đánh giá ban đầu về
mức độ hiểu biết của SV, từ đó, có kế hoạch tổ chức các hoạt động học tập
nhằm trang bị cho SV tri thức về TN và kĩ thuật phòng TN.
Bước 2. Cung cấp cho SV những tri thức về TN và kĩ thuật phòng TN
Những tri thức về TN và kĩ thuật phòng TN cần trang bị cho SV được
chia thành các vấn đề sau:
- Vấn đề 1: một số kiến thức cơ bản về TN: TN là gì?, vai trò của TN,
phân loại TN, quy trình thiết kế TN.
- Vấn đề 2: kĩ thuật phòng TN gồm: nội quy, quy định phòng TN, cách
xử lí tình huống khi gặp sự cố trong phòng TN, cách sử dụng một số dụng
cụ, thiết bị trong phòng TN, một số kĩ năng cơ bản trong phòng TN.
2.4.2.2. Giai đoạn 2 - Tổ chức dạy học các chủ đề Sinh lí thực vật
Khi SV đã có những kiến thức cơ bản về TN và kĩ thuật phòng TN, chúng
tôi xây dựng quy trình tổ chức sử dụng TN trong quá trình dạy học SLTV gồm
7 bước: Nêu chủ đề, Xác định mục tiêu chủ đề, Xác định mạch nội dung của
chủ đề, Xác định thí nghiệm sử dụng trong chủ đề, Xác định phương pháp sử
dụng thí nghiệm trong chủ đề, Tổ chức hoạt động học tập của sinh viên thông
qua thí nghiệm, Kiểm tra, đánh giá hiệu quả sử dụng thí nghiệm trong chủ đề.
Bước 1. Nêu chủ đề
GV nêu vấn đề bằng một tình huống có vấn đề hay một câu hỏi kích
thích tư duy của SV.
Bước 2. Xác định mục tiêu chủ đề
Xác định mục tiêu chủ đề là xác định những kiến thức, KN, thái độ SV


11
cần đạt được sau khi học chủ đề.

Mức độ 1. GV sử dụng mức độ này khi SV mới bắt đầu làm quen với cách
dạy và học theo quy trình sử dụng TN trong dạy học SLTV. SV thực hiện các
hoạt động nhận thức theo sự hướng dẫn, tổ chức trực tiếp và chi tiết của GV.


12
Mức độ 2. Mức độ này được sử dụng khi SV đã có những nhận thức
về việc sử dụng các TN trong hình thành kiến thức và các KN làm TN của
SV cũng đã phát triển. Ở mức độ này, giảm bớt sự hướng dẫn của GV, tăng
dần sự tham gia của SV. SV chủ động hơn trong việc hình thành, phát triển
mạch kiến thức, vận dụng kiến thức của chủ đề.
Mức độ 3. Mức độ tham gia của SV cao nhất, được sử dụng khi SV đã
có nhận thức vững chắc về việc sử dụng các TN trong hình thành kiến thức
và các KN làm TN của SV cũng thành thạo. GV chỉ nêu ra chủ đề học tập và
giao nhiệm vụ cho SV tìm hiểu, nghiên cứu chủ đề đó.
2.5. Tích hợp rèn luyện nghiệp sƣ phạm về sử dụng thí nghiệm ở phổ thông
Việc rèn luyện SV học bằng TN chính là rèn luyện năng lực nghiệp vụ
sư phạm, phát triển năng lực dạy học cho SV – GV tương lai. Nhiệm vụ
quan trọng của bộ môn khoa học cơ bản ở trường Sư phạm là vừa dạy tri
thức chuyên ngành gắn liền với phát triển năng lực nghề nghiệp cho SV.
2.5.1. Định hướng sinh viên sử dụng thí nghiệm trong dạy học Sinh lí thực
vật cho sinh viên Sư phạm Sinh học
2.5.2. Lựa chọn nội dung sinh lí thực vật để tích hợp rèn luyện nghiệp sư
phạm về sử dụng thí nghiệm ở phổ thông
2.5.3. Sử dụng thí nghiệm trong dạy học Sinh lí thực vật bằng nhiều phương
pháp khác nhau
2.6. Đánh giá hiệu quả việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học Sinh lí
thực vật
2.6.1. Mục đích đánh giá
Đánh giá việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học SLTV nhằm cung cấp thông

TN
- Mức độ đạt được về
KN làm TN

Bài kiểm tra
Bài kiểm tra

- Thao tác sử
dụng
TN
trong
quá
trình TN qua
dự giờ trực
tiếp
hoặc
video TN
- Bản tường
trình TN
- Sản phẩm
TN

giá
PP kiểm tra
viết
PP kiểm tra
viết

Câu hỏi, bài
tập

* Câu hỏi, bài tập đánh giá những hiểu biết của SV về thí nghiệm và kĩ
thuật phòng thí nghiệm


14
* Câu hỏi, bài tập đánh giá mức độ đạt được về KN thiết kế TN
* Câu hỏi, bài tập đánh giá mức độ đạt được về KN làm TN
Câu hỏi đánh giá KN xử lí số liệu:
Câu hỏi đánh giá KN phân tích kết quả TN sau khi xử lí số liệu
* Câu hỏi, bài tập đánh giá kĩ năng phân tích, lựa chọn nội dung thí
nghiệm sẽ sử dụng ở phổ thông
2.6.4.2. Rubric đánh giá kĩ năng làm thí nghiệm
Rubric đánh giá KN mô tả rõ chỉ báo hành vi từ thấp đến cao tương ứng
từ mức độ 1 đến mức độ 3: Mức M0 – chưa thực hiện được các thao tác của
KN; Mức M1 – thực hiện được một số các thao tác của KN tuy nhiên chưa đạt
kết quả; Mức M2 – thực hiện được các thao tác của KN cho kết quả tốt.
Bảng 2.11. Rubric đánh giá đƣợc sử dụng để đánh giá KN làm TN
KN, chỉ báo hành vi

- Lựa chọn các thiết bị, dụng cụ không phù hợp
với TN
- Nếu lựa chọn đúng các dụng cụ, thiết bị nhưng
chưa lắp ráp hoặc sai các bộ phận thiết bị, dụng
cụ thành hệ thống; các thao tác sử dụng lóng
ngóng hoặc sai các thao tác các thiết bị, dụng cụ
Lựa chọn và lắp ráp các thiết bị TN, thực hiện
đúng một số thao tác sử dụng các thiết bị, dụng
cụ TN nhưng đôi khi còn thiếu hoặc thừa thao
tác và còn nhầm lẫn logic các thao tác nên ảnh
hưởng đến kết quả TN. .


A1

A2

B0
B1

B2


15
C. Thu
thập dữ
liệu

D. Xử lí
số liệu

E. Phân
tích kết
quả TN
sau khi
xử lí số
liệu

Chưa biết cách quan sát thu thập các dữ liệu TN
bằng các giác quan cũng như bằng các thiết bị hỗ
trợ
Đã biết cách quan sát hiện tượng TN, sử dụng các


C2

D0
D1
D2
E0
E1
E2

Từ rubric đánh giá của các KN thành phần, chúng tôi đánh giá được
mức độ đạt được của SV ở từng KN thành phần của KN làm TN. Vậy tổng
hợp các mức độ đạt được của các KN thành phần thì SV đạt mức độ đạt nào
của KN làm TN theo đường phát triển KN làm TN.
Xây dựng đường phát triển kĩ năng làm thí nghiệm
Đường phát triển KN là đường mô tả sự phát triển KN của mỗi cá nhân
từ cấp độ thấp lên cấp độ cao. Đối với các SV CĐSP thì KN làm TN đã được
hình thành từ cấp Trung học và KN này sẽ được tiếp tục phát triển ở các môn
học chuyên ngành Sinh học ở trường CĐSP. Căn cứ vào thang đo mức độ
thành thục về KN của tác giả Drefus và dựa thực tế quá trình dạy học SLTV,
theo dõi sự phát triển KN của SV, chúng tôi đề xuất đường phát triển KN làm
TN với 4 mức độ: mức 1- ban đầu, mức 2 - ban đầu ở mức độ cao, mức 3 -


16
có KN, mức 4 - thành thạo.
Các mức độ phát triển của KN làm TN căn cứ vào các mức độ phát
triển của các KN thành phần như sau: Mức độ 1: A1, B1, C0, D0, E0; Mức
độ 2: A1, B1, C1, D1, E0 hoặc A2, B1, C1, D1, E0; Mức độ 3: A2, B2, C1,
D1, E0 hoặc A2, B2, C2, D1, E0; Mức độ 4: A2, B2, C2, D2, E1 hoặc A2,

- Chọn SV thực nghiệm: Sinh viên năm thứ hai ngành Sư phạm Sinh
học các trường: CĐSP Hưng Yên, CĐSP Nghệ An, CĐSP Nam Định, CĐSP
Sơn La.


17
- Thời gian thực nghiệm : học kì 1 năm học 2014 – 2015, 2015 – 2016,
2016 - 2017. Số lượng SV thực nghiệm: 128
3.3.2. Cách tiến hành thực nghiệm
Chúng tôi tiến hành dạy các chủ đề SLTV theo quy trình đề tài đã đề
xuất trên tất cả các SV trong đối tượng SV đã chọn và so sánh kết quả đạt
được của từng SV đó trong các giai đoạn trước, trong và sau khi tác động
thực nghiệm, từ đó rút ra kết luận về tính khả thi của đề tài.
3.3.3. Phương pháp thu thập dữ liệu và đo lường
Bảng 3.3. Nội dung cần đo và công cụ sử dụng
trong quá trình thực nghiệm sƣ phạm
Kiểm chứng dữ
liệu
Thời điểm
Công cụ
STT
Nội dung đo
đo nghiệm
đo
Độ tin
Độ giá
cậy
trị
1
Trước

bằng
vật”
quan sát
GV phương
-Phiếu
rubric đánh quan sát, pháp
đánh giá chuyên
giá KN
2) Sau - Kiến thức về Bài kiểm KN làm gia, xin
TN của ý kiến
chủ đề SLTV
tra số 2
SV qua của các
“Quang - KN liên hệ
nhiều
GV có
hợp”
với dạy học TN
TN
kinh
ở phổ thông


18
KN làm TN

-Phiếu
trong 1 nghiệm,
quan sát
chủ đề

giá KN
Sau thực nghiệm Năng lực tổng - Bài kiểm
hợp của SV có tra
tổng
được sau khi hợp
học
SLTV
bằng TN (Kiến
thức và KN
tổng hợp)

3.3.4. Đánh giá kết quả thực nghiệm
Về mức độ lĩnh hội kiến thức SLTV: Qua kết quả thu được qua các bài
kiểm tra, chúng tôi so sánh điểm trung bình giữa lần kiểm tra và kiểm định
sự sai khác điểm trung bình giữa các lần kiểm tra có ý nghĩa thống kê hay
không, từ đó rút ra kết luận về mức độ lĩnh hội kiến thức SLTV của SV.
Điểm kiến thức SLTV của SV được chia thành 4 mức như sau:
Điểm từ 0-2,5 điểm đạt mức 1 – mức độ nhận biết
Điểm từ 2,6 – 5 điểm đạt mức 2 – mức thông hiểu
Điểm từ 5,1 – 7,5 điểm đạt mức 3 – mức vận dụng
Điểm từ 7,6 – 10 điểm đạt mức 4 – mức vận dụng cao.


19
Về KN làm TN: Chúng tôi sử dụng các công cụ đánh giá KN: rubric đánh giá
KN làm TN (bảng 2.12), phiếu đánh giá – quan sát KN (bảng 2.15) để đánh
giá mức độ các KN thành phần của KN làm TN của SV.
Mỗi KN thành phần được phân chia thành 3 mức độ thành thạo (M0,
M1, M2) theo bảng 2.12. Tổng hợp các mức độ phát triển của từng KN
thành phần sẽ đánh giá được mức độ phát triển của KN làm TN của SV

20
lần kiểm tra thứ nhất (5.219) đến lần kiểm tra thứ ba (7.039).
 Kết quả các mức độ đạt đƣợc về kiến thức qua các lần kiểm tra
Kết quả ở biểu đồ trên cho thấy: lần kiểm tra thứ nhất điểm của SV chủ yếu
đạt mức 2, mức 3 (mức 1 chiếm tỉ lệ cao hơn so với các lần kiểm tra sau).
Điều này cho thấy SV có hiểu biết còn hạn chế về các kiến thức phòng TN,
về TN, KN thiết kế TN và các kiến thức SLTV. Nhưng qua các lần kiểm tra
sau, điểm số của SV đã dần tăng lên, chuyển dần về mức 3 và mức 4.
 Kiểm định sự khác biệt điểm trung bình giữa các lần kiểm tra kiến thức
Để so sánh giá trị trung bình của điểm kiến thức qua 3 lần kiểm tra,
chúng tôi tiến hành kiểm định giả thuyết về giá trị trung bình của hai tổng thể
phối hợp từng cặp một (Paired - Simples T – Test ).
Bảng 3.7. Kết quả kiểm định điểm trung bình giữa các lần kiểm tra kiến thức
Cặp kiến thức
Sai khác
t
Bậc tự
Giá trị p
trung bình cộng
do (df)
Lần 2 – Lần 1
1.1094 16.315
127
0.000
Lần 3 - Lần 2
0.7109 14.473
0.000
Lần 3 - Lần 1
1.8203 22.350
0.000

50

35.94
32.03

40

Lần 3

30

16.41

20
10

Lần 2

3.13 0.78 0.00

0
mức 1

mức 2

mức 3

Biểu đồ 3.6: Biểu đồ kết quả đánh giá KN thực hiện kĩ thuật phòng TN
Qua kết quả đánh giá KN thực hiện kĩ thuật phòng TN ở biểu đồ 3.6,
cho thấy: số SV chưa đạt được các thao tác của KN thực hiện kĩ thuật phòng

60
43.63

50

kn1

36.72

40

kn2

30
11.72

20
10

15.63
10.94

2.34 0.780

kn3

0

0
mức 1



23
Kết quả điểm kiểm tra tổng hợp của sinh viên
%
25.0

21.5

20.0
15.9

14.2

15.0

12.9

12.1

10.0
5.0

1.5

1.5

4

4.5

và phát triển kĩ năng làm thí nghiệm của sinh viên
Chúng tôi phân tích mối tương quan giữa kết quả bài kiểm tra tổng hợp (kết
quả học tập) với kết quả về kiến thức và KN làm TN ở lần kiểm tra thứ 3
(KT 3 và KN 3).
Bảng 14: Sự tương quan giữa kết quả học tập với kết quả
về kiến thức và KN làm TN ở lần kiểm tra thứ 3
Kết quả
học tập

Kiến thức
3
Kết quả Hệ số tương quan Pearson
1
0.442**
học tập
Sig. (2 phía)
.000
N
128
128
**
Hệ số tương quan Pearson
0.442
1
Kiến thức
Sig. (2 phía)
.000
3
N
128


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status