NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ĐA DẠNG SINH HỌC ỐC CẠN (LAND SNAIL) Ở KHU VỰC ĐÔNG BẮC VIỆT NAM - Pdf 49

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ

BÁO CÁO TÓM TẮT
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
“NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ĐA DẠNG SINH HỌC ỐC
CẠN (LAND SNAIL) Ở KHU VỰC ĐÔNG BẮC VIỆT NAM PHỤC
VỤ CHO VIỆC DỰ BÁO, CẢNH BÁO Ô NHIỄM MỘT SỐ KIM
LOẠI NẶNG TRONG ĐẤT, THỬ NGHIỆM TẠI TỈNH BẮC KẠN”
Mã số 2015.04.16

Cơ quan chủ trì đề tài: Trƣờng ĐH Tài nguyên và Môi trƣờng Hà Nội
Chủ nhiệm đề tài/dự án: TS. Hoàng Ngọc Khắc

Hà Nội – 2017


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
BÁO CÁO TÓM TẮT
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI

“NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ĐA DẠNG SINH HỌC ỐC
CẠN (LAND SNAIL) Ở KHU VỰC ĐÔNG BẮC VIỆT NAM PHỤC
VỤ CHO VIỆC DỰ BÁO, CẢNH BÁO Ô NHIỄM MỘT SỐ KIM
LOẠI NẶNG TRONG ĐẤT, THỬ NGHIỆM TẠI TỈNH BẮC KẠN”
Mã số 2015.04.16


đất .................................................................................................................... 11
3.6.2. Bộ tiêu chí về đa dạng sinh học ốc cạn trong dự báo ô nhiễm Cd trong
đất .................................................................................................................... 11
3.6.3 Bộ tiêu chí về đa dạng sinh học ốc cạn trong dự báo ô nhiễm Pb trong
đất .................................................................................................................... 12
3.6.4 Bộ tiêu chí về đa dạng sinh học ốc cạn trong dự báo ô Zn trong đất..... 13
3.7. Áp dụng bộ tiêu chí đa dạng sinh học loài ốc cạn dự báo hàm lƣợng kim
loại trong đất tại tỉnh Bắc Kạn ........................................................................ 13
3.8. Nghiên cứu, kiểm chứng hàm lƣợng KLN ở môi trƣờng đất một số khu
vực tỉnh Bắc Kạn bằng phân tích hóa học ...................................................... 16
3.9. Đề xuất bộ qui trình dự báo, cảnh báo ô nhiễm KLN trong đất bằng đa
dạng sinh học ốc cạn ....................................................................................... 18
3.9.1. Quy trình chung..................................................................................... 18
3.9.2. Quy trình chi tiết ................................................................................... 18
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ


1. MỞ ĐẦU
Ốc cạn (Land snail) là một tên gọi chỉ chung cho các loài ốc sống trên
đất. Ốc cạn là động vật thân mềm chân bụng có vỏ sống ở trên cạn. Ốc cạn đa
dạng về kích thƣớc và có hình dạng thay đổi tuỳ theo môi trƣờng sống. Ốc
cạn chủ yếu sử dụng thực vật và mùn bã hữu cơ trên mặt đất làm thức ăn.
Trong tự nhiên, mọi sinh vật tồn tại và phát triển đều phải dựa vào môi
trƣờng xung quanh. Trong đó các thành phần môi trƣờng chủ yếu nhƣ đất,
nƣớc, không khí có vai trò quan trọng, quyết định đến sự sống và thành phần
sinh vật.
Đất là một hợp phần quan trọng của hệ sinh thái, đó là nơi ở của các
loài sinh vật, là nơi cung cấp nƣớc, muối khoáng và các chất dinh dƣỡng trực
tiếp các loài thực vật và một số nhóm động vật sống trong đất. Do đó thành
phần, tính chất, chất lƣợng đất có ảnh hƣởng rất lớn trực tiếp đến sinh vật đất

cùng với sự phát triển kinh tế xã hội trong vùng sẽ tạo nên sự khác biệt lớn về
thành phần và chất lƣợng môi trƣờng đất giữa các địa điểm trong vùng này.
Trong khu vực đông bắc bộ, Bắc Kạn là tỉnh miền núi, ở vị trí trung
tâm các tỉnh Việt Bắc. Diện tích đất tự nhiên của Bắc Kạn năm 2009 là
486.842 ha, trong đó đất nông nghiệp (bao gồm cả đất lâm nghiệp) là 371.767
ha chiếm 76,36%, đất phi nông nghiệp là 18.582 ha chiếm 3,82% và đất chƣa
sử dụng là 96.492 ha chiếm 19,82%.
Bắc Kạn hiện có nhiều điểm mỏ và điểm quặng. Hầu hết các huyện trên
địa bàn tỉnh Bắc Kạn đều có khoáng sản, trong đó nhiều nhất là quặng chì –
kẽm, sắt ở huyện Chợ Ðồn, vàng ở các huyện Ngân Sơn, Na Rì, Ba Bể, …
Với điều kiện tự nhiên cùng với những hoạt động khai thác khoáng sản
đều có những ảnh hƣởng xấu đến chất lƣợng môi trƣờng đất. Cụ thể là làm
cho môi trƣờng đất ô nhiễm, hàm lƣợng các kim loại nặng trong đất tặng cao.
Điều đó ảnh hƣởng trực tiếp tới các sinh vật sinh sống gắn liền với đất- nhƣ
ốc cạn, làm đa dạng sinh học bị thay đổi (nhƣ nhiều loài mất đi, một số loài
xuất hiện).
Nhƣ vậy nếu xác định đƣợc mối quan hệ giữa hàm lƣợng một số kim
loại nặng trong đất với sự thay đổi đa dạng sinh học của những nhóm nhạy
cảm nhƣ ốc cạn ở đây thì chúng ta có thể sử dụng nhóm này để làm chỉ thị dự
báo, cảnh báo khả năng đất có bị ô nhiễm kim loại nặng hay không.
Với những lí do đó, chúng tôi đề xuất đề tài: “Nghiên cứu cơ sở khoa
học về đa dạng sinh học ốc cạn (Land snail) ở khu vực đông bắc Việt Nam
phục vụ cho việc dự báo, cảnh báo ô nhiễm một số kim loại nặng trong đất,
thử nghiệm tại tỉnh Bắc Kạn”
2


Mục tiêu của đề tài:
Xác định đƣợc cơ sở khoa học sử dụng đa dạng sinh học ốc cạn (các
chỉ số đa dạng) cho việc dự báo hàm lƣợng kim loại nặng trong đất, phục vụ

- Thu mẫu theo ô tiêu chuẩn: thep phƣơng pháp của Philippe Clergeau
(2011).
+ Thiết lập ô mẫu chính 10m x 10m ở mỗi điểm nghiên cứu:
+ Đặt 05 ô mẫu nhỏ 1m x 1m tại 4 góc và 1 tại trung tâm
+ Thu các mẫu ốc quan sát đƣợc trong ô nhỏ: trên cây, tầng thảm mục.
Thu mẫu đất trong ô mẫu nhỏ (1cm x1m x 1m) đựng vào túi nhựa plastic.
Mẫu đất sẽ đƣợc rây qua mắt lƣới 1mmx1mm để thu lấy mẫu mà mắt thƣờng
khó thấy đƣợc.
+ Sau khi thu mẫu trong các ô mẫu nhỏ, tiếp tục quan sát và tìm kiếm bổ
sung thành phần loài trong ô mẫu lớn (10mx10m), các loài ốc cạn phân bố
trên thân, lá cây, tầng thảm mục.
- Thu mẫu định tính: Thu mẫu dọc theo tuyến đƣờng khảo sát và những
vùng lân cận để bổ sung danh sách thành phần loài khu vực nghiên cứu.
b- Phƣơng pháp thu mẫu đất: theo thông tƣ 33/2011/TT-BTNMT về Qui
định Qui trình kỹ thuật quan trắc môi trƣờng đất, trong đó lấy mẫu đất theo
TCVN 7538-6:2010 Chất lƣợng đất.
- Mẫu đất đƣợc thu ở tầng mặt (0-5 cm) tại các sinh cảnh thu mẫu ốc.
Mẫu sau khi thu đƣợc chứa trong các túi nhựa polyethylene đƣợc kí hiệu theo
qui định và đem về phòng thí nghiệm. Mẫu đƣợc phơi ở nhiệt độ phòng đến
khi khô, sau đó đƣợc nghiền và qua rây có mắt lƣới 0.5 mm.
Các mẫu này sau đó đƣợc phân tích, xác định hàm lƣợng các kim loại
nặng trong đất.
2.3.4. Phương pháp thí nghiệm
- Thí nghiệm trên các loài ốc cạn (theo phƣơng pháp của Otitoloju,
4


A.A., và cộng sự, 2009) trong các môi trƣờng có nồng độ các kim loại nặng
khác nhau trong 4 tuần để xác định ảnh hƣởng của kim loại nặng đến một
số đặc điểm sinh học của ốc cạn.

TT

Tỉnh

Bộ

Họ

Loài

1

Bắc Giang

3

10

37

2

Bắc Kạn

3

12

72


6

Lạng Sơn

2

13

86

7

Quảng Ninh

5

21

74

8

Thái Nguyên

2

11

41


Về số lƣợng loài (S) dao động từ 03 –34 loài. Mật độ phân bố cá thể loài trên
1m2 (N) dao động trong khoảng 1,6 đến 440,6. Chỉ số phong phú loài
Margalef (d) dao động từ 1,228 đến 10,487. Chỉ số đồng đều Pielou (J) dao
động từ 0,462 đến 0,978. Chỉ số đa dạng sinh học loài Shannon-Weiner (H')
dao động từ 0,604 đến 3,200.
6


Mức độ đa dạng sinh học ốc cạn ở sinh cảnh rừng trồng, đất hoang và
khoáng sản tƣơng đối thấp hơn trong toàn KVNC. Các chỉ số đa dạng sinh
học tƣơng đối thấp, số lƣợng loài (S) dao động từ 3 đến 15 với số lƣợng cá thể
thu đƣợc không nhiều, chỉ số phong phú loài (d) dao động từ 1,2 đến 2,5 và
chỉ số đa dạng sinh học loài Shannon-Weiner (H') từ 0,6 đến 1,5.
3.3. Hàm lƣợng kim loại nặng trong đất ở một số khu vực Đông Bắc Việt
Nam
3.3.1 Hàm lượng Asen (As) trong đất ở một số khu vực Đông Bắc Việt Nam
Hàm lƣợng Asen trong đất tại các vị trí nghiên cứu so sánh với giới hạn
cho phép quy định trong QCVN 03-MT:2015/BTNMT, ta có thể thấy rằng,
hàm lƣợng Asen trong đất phát hiện cao ở khu vực mỏ khoáng sản và sinh
cảnh rừng trồng. Ta có thể nhận thấy hàm lƣợng As trong hầu hết mẫu đất thu
đƣợc tại sinh cảnh mỏ khoáng sản đều vƣợt quá mức giới hạn cho phép trong
khoảng 1 – 2 lần. Tại các vị trí mỏ khoáng sản có hàm lƣợng As trong đất cao
nhƣ vậy có thể do sự phát tán As vào môi trƣờng từ quá trình phong hóa đá và
oxy hóa các khoáng vật Sunfua nhƣ arsenopyrit (FeAsS), galena (PbS),
sphalerit (ZnS), Pyrit (FeS2), pyrotin (FeS) và chalcopyrit (CuFeS2) cƣờng
hóa bởi hoạt động khai khoáng tại các mỏ Boxit, chì, kẽm, sắt. Vị trí có hàm
lƣợng Asen trong đất cao nhất là KS1 45,03 (mg/kg đất)
Sinh cảnh rừng trồng có hàm lƣợng Asen trung bình cao thứ 2 (25,612
mg/kg đất), sinh cảnh này bao gồm những cánh rừng đƣợc phát triển nhờ các
dự án phủ xanh đồi trọc của chính phủ nhằm cải thiện các khu vực đất bị thoái

nằm gần các mỏ khoáng sản, các vị trí có hàm lƣợng Pb thấp nằm xa mỏ
khoáng sản và chịu ít tác động.
3.3.4. Hàm lượng Kẽm trong đất ở một số khu vực vùng Đông Bắc Việt
Nam
Hàm lƣợng kẽm (Zn) của các mẫu dao động trong khoảng từ 65,67 264,5 mg/kg đất. Các vị trí gần khu vực mỏ khoáng sản là các vị trí có hàm
lƣợng Zn trong đất vƣợt quá QCVN 03:2015/BTNMT.
Đối với sinh cảnh rừng núi đá vôi, khu vực này chủ yếu là đá trầm tích
8


hình thành do quá trình phong hóa địa chất diễn ra từ hàng triệu năm về trƣớc.
Hàm lƣợng kim loại nặng chứa nhiều trong đất khu vực này chủ yếu là Pb,
Zn, Fe. Do đó, một số vị trí tại sinh cảnh rừng tự nhiên núi đá vôi đang nằm
trong mức báo động ô nhiễm nhƣ RDV6, RDV13 và RND24 có hàm lƣợng
Zn sắp chạm ngƣỡng 200 mg/kg đất.
Tất cả vị trí lấy mẫu còn lại đều có hàm lƣợng kim loại Zn nằm trong
ngƣỡng cho phép của QCVN 03:2015/BTNMT. Trong đó, sinh cảnh rừng tự
nhiên núi đất và sinh cảnh rừng trồng là sinh cảnh có hàm lƣợng kẽm trong
đất đo đƣợc ở mức thấp hơn so với 2 sinh cảnh còn lại và không có vị trí nào
vƣợt giới hạn cho phép của QCVN. Đặc biệt nhiều vị trí tại sinh cảnh rừng
trồng có hàm lƣợng Zn dƣới 100 mg/kg đất.
3.4. Ảnh hƣởng của kim loại nặng tới một số đặc điểm sinh học của ốc
cạn
Kết quả nghiên cứu cho thấy hầu hết kim loại nặng đều có ảnh hƣởng
xấu đến hoạt động sống của ốc cạn nhƣ: làm giảm tốc độ tăng trƣởng về kích
thƣớc và khối lƣợng, giảm lƣợng thức ăn tiêu thụ, giảm hoạt động di chuyển.
Thậm chí ở môi trƣờng có nồng độ kim loại nặng cao gấp 3-4 lần giới hạn cho
phép có thể làm cho ốc chết.
Hàm lƣợng tích lũy kim loại nặng trong cơ thể ốc có tỷ lệ thuận với hàm
lƣợng kim loại nặng trong môi trƣờng đất, nơi mà ốc sinh sống.

3.6. Đề xuất bộ tiêu chí về đa dạng sinh học ốc cạn trong dự báo ô nhiễm
kim loại nặng trong đất
Trên cơ sở đã xác định mối quan hệ giữa hàm lƣợng KLN trong đất và
đa dạng sinh học loài ốc cạn, bộ tiêu chí về đa dạng sinh học loài ốc cạn đƣợc
xây dựng với mục đích dự báo, cảnh báo diễn biến ô nhiễm KLN trong đất
trong từng sinh cảnh khác nhau. Các tiêu chí đƣợc xét trong bộ tiêu chí bao
gồm: chỉ số phong phú loài (d) và chỉ số đa dạng sinh học loài (H‟). Kết quả
xây dựng bộ tiêu chí nhƣ sau:

10


3.6.1. Bộ tiêu chí về đa dạng sinh học ốc cạn trong dự báo ô nhiễm As trong
đất

Sinh cảnh

Rừng trồng

Rừng tự nhiên
trên núi đá vôi
Rừng tự nhiên
trên núi đất
Khu vực gần mỏ
khoáng sản

Chỉ số ĐDSH

Độ phong phú
loài d

2,0 – 3,0

>3,0

2,5

< 2,0

2,0 – 3,5

>3,5

< 1,5

1,5 – 2,5

>2,5

3,0

< 1,0


nhiễm
nhiễm

Chỉ số ĐDSH

Độ phong phú
loài d
Độ đa dạng loài
H„
Độ phong phú
loài d
11

6≤ [Cd]

3≤ [Cd]
3,0

< 1,0

1,0 – 2,0

> 2,0

< 1,5

1,5 – 3,0

>3,0

< 1,0

1,0 – 2,0

> 2,0

3.6.3 Bộ tiêu chí về đa dạng sinh học ốc cạn trong dự báo ô nhiễm Pb trong
đất

Sinh cảnh

Rừng trồng

loài d
Độ đa dạng loài
H„
Độ phong phú
loài d
Độ đa dạng loài
H„
Độ phong phú
loài d
Độ đa dạng loài
H„
12

>3,5

1 – 3,5

2,5

0,5 – 2,5

< 0,5

>3,0

1,5 – 3,0




3.6.4 Bộ tiêu chí về đa dạng sinh học ốc cạn trong dự báo ô Zn trong đất
Mức độ xác định

Sinh cảnh

Rừng trồng

Rừng tự nhiên
trên núi đá vôi
Rừng tự nhiên
trên núi đất
Khu vực gần
mỏ khoáng sản

Ô nhiễm

Có dấu
hiệu ô
nhiễm

Không ô
nhiễm

300≤ [Zn]

110≤
[Zn]

< 1,0

1,0 - 2,0

>2,0

Độ phong phú loài
d

3,0

Độ đa dạng loài H„

2,0

Độ phong phú loài
d

< 1,5

1,5 – 3,0

As.
+ Rừng tự nhiên trên núi đá vôi là sinh cảnh bao gồm 13 địa điểm. Phần
lớn các địa điểm này đều có hàm lƣợng As đƣợc dự báo trong khoảng 10 – 20
mg/kg. Có thể thấy, môi trƣờng đất ở đây sạch và không có dấu hiệu bị ô
nhiễm As.
+ Sinh cảnh khu vực mỏ khoáng sản bao gồm 5 địa điểm, kết quả dự báo
hàm lƣợng As cho thấy, tại sinh cảnh này, các địa điểm đều có hàm lƣợng As
từ 25 -40 mg/kg, cho thấy môi trƣờng đất bị ô nhiễm As. Đặc biệt, có một số
địa điểm có hàm lƣợng As dự báo >40 mg/kg, vƣợt ra ngoài giới hạn cho
phép của QCVN, cho thấy môi trƣờng đất ở đó có khả năng bị ô nhiễm As.
3.7.2. Áp dụng bộ tiêu chí đa dạng sinh học loài ốc cạn dự báo hàm lượng
Cadimi trong đất tại tỉnh Bắc Kạn
Đối với tiêu chí về số lƣợng loài (S) tại KVNC có 06 vị trí có hàm lƣợng
Cd ở mức rất ô nhiễm, 11 vị trí ở mức ô nhiễm, 15 vị trí có hàm lƣợng Cd ở
mức cho phép.
Theo tiêu chí về mật độ cá thể (N) tại KVNC có chỉ có 07 vị trí có hàm
lƣợng Cd ở mức rất ô nhiễm và có tới 19 điểm ở mức ô nhiễm, 06 vị trí sạch
và rất sạch.
Tiêu chí về chỉ số phong phú loài d, KVNC có 05 vị trí có hàm lƣợng Cd
ở mức rất ô nhiễm và có tới 14 điểm ở mức ô nhiễm, 13 vị trí sạch và rất sạch.
Tiêu chí về chỉ số đa dạng loài H‟, tại KVNC cũng có 04 vị trí có hàm
lƣợng Cd ở mức rất ô nhiễm và có tới 11 điểm ở mức ô nhiễm, 17 vị trí sạch
và rất sạch.
Nhìn chung Cd trong đất tại các vị trí khảo sát ở Bắc Kạn đang có dấu
hiệu ô nhiễm. Cần có những khảo sát và đánh giá kịp thời nhất để có những
biện pháp phòng ngừa và giảm nhẹ ô nhiễm một cách phù hợp.
3.7.3. Áp dụng bộ tiêu chí đa dạng sinh học loài ốc cạn dự báo hàm lượng
Chì trong đất tại tỉnh Bắc Kạn
Từ kết quả xác định các chỉ số đa dạng sinh học ốc cạn tại tỉnh Bắc Kạn,
14

lƣợng Kẽm dao động thấp trong khoảng từ 30 – 110 mg/kg đất. Tuy nhiên,
một số điểm vẫn có khả năng hàm lƣợng Kẽm cao từ 110 – 200 mg/kg đất,
đƣợc cảnh báo có dấu hiệu ô nhiễm.
+ Sinh cảnh rừng tự nhiên trên núi đá vôi: Nghiên cứu tại 13 điểm nhận
15


thấy, hàm lƣợng Kẽm dao động từ 30 – 200 mg/kg đất. Tại các vị trí nghiên
cứu đều ghi nhận hàm lƣợng Kẽm không vƣợt quá QCVN, một số điểm có
chất lƣợng môi trƣờng tƣơng đối sạch, nhƣng đa số các điểm còn lại đều đang
có dấu hiệu ô nhiễm Kẽm.
+ Sinh cảnh rừng tự nhiên núi đất: Các vị trí nghiên cứu ghi nhận mức
dự báo hàm lƣợng kẽm dao động mạnh, trong khoảng từ 30 – 300 mg/kg đất.
Nhìn chung, chất lƣợng môi trƣờng tại đây đang có hiện tƣợng ô nhiễm Kẽm
trong đất. Tuy nhiên, một số điểm có các chỉ số đa dạng cao, đƣợc dự báo có
hàm lƣợng Kẽm trong đất thấp hơn các vị trí khác, một số khác lại đƣợc dự
báo có hàm lƣợng Kẽm cao dao động từ 200 – 300 mg/kg đất, tƣơng ứng với
mức độ ô nhiễm Kẽm.
+ Sinh cảnh khu vực mỏ khoáng sản: đây là sinh cảnh có hàm lƣợng
Kẽm trong đất cao nhất trong 04 sinh cảnh. Tại 05 vị trí nghiên cứu đều đƣợc
đánh giá có mức độ ô nhiễm kim loại kẽm trong đất, thể hiện qua hàm lƣợng
Kẽm đƣợc dự báo dao động từ 200 – 300 mg/kg đất, một số vị trí có thể vƣợt
quá 300 mg/kg đất.
3.8. Nghiên cứu, kiểm chứng hàm lƣợng KLN ở môi trƣờng đất một số
khu vực tỉnh Bắc Kạn bằng phân tích hóa học
3.8.1. Kết quả kiểm chứng hàm lượng As trong đất
+ Chỉ tiêu số loài (S) có thể sử dụng để đánh giá và phản ánh hàm lƣợng
kim loại Asen (As) trong môi trƣờng đất, với độ tin cậy r = 0.957. Với mức ý
nghĩa là 5%.
+ Để có thể sử dụng chỉ tiêu mật độ cá thể (N) để phản ánh hàm lƣợng

Shannon – Wiener (H‟) để phản ánh hàm lƣợng kim loại Chì (Pb) trong đất
với độ tin cậy cao cần lƣu ý các yếu tố khác có khả năng làm thay đổi Chỉ số
Shannon – Wiener (H‟) trong thời gian thu mẫu và phân tích nhƣ: các tác
nhân tự nhiên nhƣ thời tiết, vĩ độ, độ cao và các nhân tố ảnh hƣởng tới môi
trƣờng khác.
3.8.4. Kết quả kiểm chứng hàm lượng Kẽm trong đất
+ Chỉ số phong phú loài Margalef (d) có khả năng phản ánh hàm lƣợng
kim loại Kẽm (Zn) trong môi trƣờng đất với độ tin cậy khá r = 0,670932. Với
mức ý nghĩa là 5%.
+ Chỉ số đa dạng sinh học loài Shannon – Wiener (H‟) cũng có khả năng
17


phản ánh hàm lƣợng Kẽm trong môi trƣờng đất với độ tin cậy khá r = 0,724.
Với mức ý nghĩa là 5%.
Để áp dụng bộ tiêu chí của các chỉ số đa dạng sinh học của ốc cạn để
dự báo hàm lƣợng kim loại nặng trong đất phổ biến và độ chính xác cao hơn
cần lƣu ý và điều chỉnh bộ tiêu phù hợp với các khu vực nghiên cứu khác
nhau nhằm tránh những sai số không cần thiết.
3.9. Đề xuất bộ qui trình dự báo, cảnh báo ô nhiễm KLN trong đất bằng
đa dạng sinh học ốc cạn
3.9.1. Quy trình chung

Xác định

Tiến hành

vị trí

thu mẫu

phải tƣơng ứng với các sinh cảnh trong bộ tiêu chí. Từ đó sẽ áp dụng đƣợc bộ
tiêu chí để dự báo hàm lƣợng kim loại nặng trong đất.
● Bƣớc 2: Thu mẫu ốc
Lập ô tiêu chuẩn.
Thiết lập ô mẫu 10mx10m.

Hình 3.2. Thiết lập ô mẫu chính và các ô mẫu nhỏ
Thiết lập 05 ô mẫu nhỏ (sub-quadrat) trong ô mẫu:
Đặt 05 ô mẫu 1m x 1m tại 4 góc và 1 tại trung tâm (theo hình)
Thu các mẫu ốc quan sát đƣợc trong ô mẫu nhỏ (sub-quadrat): trên cây,
tầng thảm mục.
Thu mẫu định lượng
Mẫu thu định lƣợng giúp xác định mật độ cá thể (số cá thể trong 1m2),
phân bố. Thu tất cả các mẫu có trong ô đó và bảo quản trong các túi nilon
riêng đƣợc đánh số, ghi nhãn cẩn thận theo sinh cảnh hay vị trí quy ƣớc của
ngƣời thu mẫu.
● Bƣớc 3: Phân tích, định loại
Định loại ốc để xác định tên loài bằng hình thái
Dấu hiệu định loại ốc cạn
Định loại ốc dựa vào hai dấu hiệu cơ bản:
Đặc điểm hình thái ngoài: đỉnh vỏ, các vòng xoắn, rãnh xoắn, lỗ rốn, trụ
ốc, màu sắc, hoa văn trang trí trên vỏ ốc... Kích thƣớc của vỏ: chiều cao,
19


chiều rộng. Các kích thƣớc này thƣờng đƣợc thể hiện bằng số đo hay tỷ lệ của
chúng, dễ nhận biết, dễ so sánh phân biệt các quần thể của loài hay nhóm loài
trên vỏ.
Hình thái giải phẫu bên trong: Đặc điểm hình thái giải phẫu nội quan
cũng là các đặc điểm có giá trị trong định loại, nhất là cơ quan sinh sản. Đối

- Độ đồng đều J‟- chỉ số Pielou
- Chỉ số đa dạng sinh học loài H„ (Shannon Index)
● Bƣớc 5: Đối chiếu, so sánh đặc trƣng đa dạng sinh học và chỉ số
đa dạng sinh học với bộ tiêu chí về đa dạng sinh học để dự báo hàm
lƣợng kim loại nặng
Từ kết quả nghiên cứu đa dạng sinh học của ốc cạn, tiến hành đối chiếu,
so sánh đặc trƣng đa dạng sinh học và các khoảng chỉ số đa dạng sinh học với
bộ tiêu chí về đa dạng sinh học ốc cạn dự báo ô nhiễm KLN trong đất đã xây
dựng cho từng sinh cảnh. Từ đó dự báo đƣợc ô nhiễm KLN trong đất.
● Bƣớc 6: Viết báo cáo
Sau khi có kết quả dự báo hàm lƣợng các kim loại nặng trong đất tại các sinh
cảnh khác nhau. Các kết quả cần đƣợc trình bàyr õ ràng. Chính xác trong các
bảng, biểu đồ. Trong đó thể hiện đƣợc rõ các tên sinh cảnh, đặc điểm sinh
cảnh, ô tiêu chuẩn, hàm lƣợng của từng loại kim loại nặng tƣơng ứng đối với
các ô mẫu tại mỗi sinh cảnh, địa điểm.
Địa điểm
KLN
(mg/kg)

Địa điểm
Rừng trồng
A

Ghi chú
…..

B

C




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status