Giải pháp quản lý và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cho ngành giao thông trên địa bàn tỉnh bắc ninh ( Luận văn thạc sĩ) - Pdf 49

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

VŨ VĂN HẢI

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CHO NGÀNH GIAO THÔNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

VŨ VĂN HẢI

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CHO NGÀNH GIAO THÔNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


Tác giả

VŨ VĂN HẢI

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ......................................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 2
4. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 2
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN, CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN ................................ 3
1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 3
1.1.1. Đầu tƣ và đầu tƣ XDCB ....................................................................... 3
1.1.2. Vốn và phân loại nguồn vốn đầu tƣ XDCB ....................................... 13
1.1.3. Khái niệm và đặc điểm của quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản ..... 17
1.1.4. Hiệu quả quản lý và sử dụng vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản ................ 27
1.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 31

3.1.2. Công tác quy hoạch và lập kế hoạch đầu tƣ trong ngành giao thông .... 57
3.1.3. Công tác xây dựng chính sách cho đầu tƣ trong ngành giao thông ......... 64
3.1.4. Công tác tổ chức thực hiện quản lý vốn ĐTXD trong ngành
giao thông .................................................................................................... 67
3.1.5. Công tác tổ chức khai thác sử dụng công trình.................................. 78
3.2. Đánh giá công tác quản lý và sử dụng vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản
cho ngành giao thông ...................................................................................... 78
3.2.1. Những thành tựu đạt đƣợc ................................................................. 78
3.2.2. Những nguyên nhân thành công ........................................................ 79
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

v

3.2.3. Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân ......................................... 80
3.3. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn .................................................... 92
Chƣơng 4. CÁC GIẢI PHÁP CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ
DỤNG VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CHO NGÀNH GIAO THÔNG TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH.......................................................................... 93
4.1. Quan điểm - phƣơng hƣớng - mục tiêu về hiệu quả sử dụng vđt XDCB trong ngành giao thông trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ............................ 93
4.1.1. Hệ thống quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn ................................... 93
4.1.2. Phƣơng hƣớng, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Bắc Ninh
trong thời gian tới ......................................................................................... 97
4.2. Các giải pháp cho công tác quản lý và sử dụng vốn ĐTXD cho
ngành giao thông trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ............................................... 100
4.2.1. Giải pháp trong công tác quy hoạch và kế hoạch hóa đầu tƣ .......... 100
4.2.2. Giải pháp trong công tác xây dựng chính sách đầu tƣ ..................... 103
4.2.3. Giải pháp trong công tác tổ chức thực hiện quản lý vốn ĐTXD ..... 105
4.2.4. Giải pháp trong công tác khai thác, sử dụng đối tƣợng đầu tƣ

3.

CNH-HĐH

Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá

4.

DNNN

Doanh nghiệp Nhà nƣớc

5.

ĐTPT

Đầu tƣ phát triển

6.

ĐTXDCB

Đầu tƣ xây dựng cơ bản

7.

DV

Dịch vụ


13.

ODA

Nguồn vốn hỗ trợ chính thức

14.

QH

Quy hoạch

15.

TDT

Tổng dự toán

16.

TKKT

Thiết kế kỹ thuật

17.

TSCĐ

Tài sản cố định


Bảng 3.2:

GDP Bắc Ninh thời kỳ 2008 - 2012 ............................................ 52

Bảng 3.3:

Vốn đầu tƣ trên địa bàn tỉnh theo giá hiện hành ......................... 55

Bảng 3.4:

Hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai
đoạn 2008 - 2012 (tính theo giá so sánh năm 2010) ................... 56

Bảng 3.5:

Các cầu quy hoạch mới trên địa bàn tỉnh .................................... 62

Bảng 3.6:

Tổng hợp kinh phí cho các tuyến đƣờng tỉnh lộ ......................... 63

Bảng 3.7:

Tổng hợp kinh phí cho các cầu trên địa bàn tỉnh ........................ 63

Bảng 3.8:

Đầu tƣ trong lĩnh vực giao thông trên địa bàn Bắc Ninh qua
các năm ........................................................................................ 67


và giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trƣởng kinh tế và công bằng xã hội.
Thời gian vừa qua cùng với cả nƣớc, tỉnh Bắc Ninh đã có nhiều cố gắng và
thu đƣợc một số kết quả trong lĩnh vực đầu tƣ XDCB, nhất là trong lĩnh vực ngành
giao thông. Việc quản lý dự án theo điều lệ quản lý đầu tƣ và xây dựng, thực hiện
quy chế đấu thầu đã có tiến bộ. Nhiều dự án đầu tƣ đã hoàn thành và từng bƣớc
phát huy hiệu quả, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải thiện từng bƣớc đời
sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Song đến nay hiệu quả quản lý, sử dụng
vốn đầu tƣ còn hạn chế. Bởi vậy, vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng vốn
đầu tƣ XDCB luôn thu hút sự quan tâm của các cấp, các ngành. Đặc biệt trong
điều kiện hiện nay, tỉnh Bắc Ninh đang trong tiến trình đẩy nhanh tốc độ công
nghiệp hoá - hiện đại hoá, phấn đấu đƣa tốc độ tăng trƣởng GDP ngày một cao và
bền vững. Thực tiễn đầu tƣ XDCB rất lớn, nhất là trong ngành giao thông để góp
phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế của tỉnh. Vì thế, việc nghiên cứu tìm ra các giải
pháp quản lý, sử dụng vốn đầu tƣ XDCB cho ngành giao thông càng là vấn đề cấp
thiết. Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó, tôi đã chọn đề tài: “Giải pháp quản lý và sử
dụng vốn đầu tư xây dựng cho ngành giao thông trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”
làm luận văn tốt nghiệp. Thực hiện đề tài này với mong muốn có thể đóng góp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

2

một phần nhỏ bé hỗ trợ cho việc nâng cao quản lý và sử dụng hiệu quả vốn đầu tƣ,
đồng thời, góp phần thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế của tỉnh.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá về thực trạng quản lý và sử dụng vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản cho
ngành giao thông trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp
nhằm nâng cao quản lý và sử dụng vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản cho ngành giao


- Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu
- Chƣơng 4: Các giải pháp cho công tác quản lý và sử dụng vốn đầu tƣ xây
dựng cho ngành giao thông trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Chƣơng 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN, CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ
DỤNG VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Đầu tư và đầu tư XDCB
1.1.1.1. Khái niệm đầu tư và đầu tư XDCB
Có rất nhiều quan niệm về đầu tƣ trên nhiều góc độ, lĩnh vực nhƣng hiểu một
cách chung nhất: Đầu tƣ là quá trình bỏ vốn ở thời điểm hiện tại nhằm mục đích thu
đƣợc hiệu quả lớn hơn trong tƣơng lai. Vốn bỏ vào quá trình đầu tƣ trong một lĩnh
vực nào đó đƣợc gọi là vốn đầu tƣ.
Ở đây có sự phân biệt giữa hai khái niệm đầu tƣ và đầu tƣ XDCB .
- Nói đến đầu tƣ là nói đến hoạt động bỏ vốn nói chung nhằm đạt đƣợc hiệu
quả lớn hơn trong tƣơng lai; không phân biệt nguồn vốn, cơ cấu vốn, quy mô và
hình thức đầu tƣ. Vì vậy, bất kỳ một hoạt động bỏ vốn nào nhằm mục đích thu đƣợc
hiệu quả nhƣ: Bỏ tiền mua cổ phiếu, trái phiếu, gửi tiết kiệm; hoặc để cải tạo, bảo
vệ môi trƣờng, xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội đƣợc gọi là hoạt động đầu tƣ.
- Đầu tƣ XDCB là một hình thức đầu tƣ nói chung. Trong đó, mục đích bỏ
vốn đƣợc xác định và giới hạn trong phạm vi tạo ra những sản phẩm XDCB - Cơ sở
vật chất, kỷ thuật của nền kinh tế - xã hội nhƣ: các nhà máy, đƣờng giao thông, hồ
đập thuỷ lợi, trƣờng học, bệnh viện…
Trong đầu tƣ kinh tế ngƣời ta phân biệt hai loại, đó là đầu tƣ cơ bản và đầu
tƣ vận hành.
+ Đầu tƣ cơ bản là hoạt động đầu tƣ để tạo ra các TSCĐ đƣa vào hoạt động
trong các lĩnh vực KT-XH khác nhau. Xét về mặt tổng thể thì không một hoạt động

đƣợc thực hiện thông qua các dự án đầu tƣ. Sản phẩm của hoạt động đầu tƣ XDCB
đƣợc gọi là công trình xây dựng.
Theo nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ về việc ban
hành quy chế quản lý đầu tƣ và xây dựng:
"Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để
tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự
tăng trưởng về số lượng, hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

5

hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định. Dự án đầu tư xây dựng công trình
bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở.
Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con
người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với
đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và
phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm
công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi,
năng lượng và các công trình khác".
Qua sự phân tích các khái niệm đầu tƣ nói chung và đầu tƣ XDCB nói riêng
có thể rút ra một số đặc trƣng phổ biến của đầu tƣ và đầu tƣ XDCB nhƣ sau:
Một là: Đầu tƣ, trong đó đầu tƣ XDCB là hoạt động bỏ vốn. Do đó quyết
định đầu tƣ là quyết định tài chính nhƣ: tổng mức đầu tƣ, nguồn hình thành vốn đầu
tƣ, khả năng và thời gian hoàn vốn, cơ cấu vốn đầu tƣ … Vì vậy, nhiều dự án đầu tƣ
có thể khả thi ở các phƣơng diện khác (môi trƣờng, xã hội…) nhƣng không khả thi
trên phƣơng diện tài chính thì cũng cần đƣợc xem xét lại. Tuy nhiên, khái niệm về
hiệu quả đƣợc đề cập ở đây phải đƣợc nhìn nhận cả trên hai góc độ: hiệu quả kinh tế
và hiệu quả xã hội.

Bốn là: Hoạt động đầu tƣ luôn cần sự cân nhắc giữa lợi ích trƣớc mắt và lợi
ích trong tƣơng lai. Nhà đầu tƣ mong muốn và chấp nhận đầu tƣ trong điều kiện lợi
ích thu đƣợc trong tƣơng lai lớn hơn lợi ích hiện tại mà họ tạm thời hy sinh. Nói
cách khác, mục đích tối cao của đầu tƣ là hiệu quả. Hiệu quả vừa là mục tiêu, động
lực vừa là phƣơng tiện của hoạt động đầu tƣ.
Năm là: Đầu tƣ là lĩnh vực có mức độ rủi ro lớn và mạo hiểm. Đầu tƣ chính
là việc đánh đổi những tiêu dùng chắc chắn của hiện tại để mong nhận đƣợc những
tiêu dùng lớn hơn, nhƣng chƣa thật chắc trong tƣơng lai. "Chƣa thật chắc chắn”
chính là yếu tố rủi ro mạo hiểm. Vì vậy có nhà kinh tế nói rằng: "đầu tƣ là đánh bạc
với tƣơng lai".
Rủi ro trong lĩnh vực đầu tƣ XDCB chủ yếu do thời gian của quá trình đầu tƣ
kéo dài. Trong thời gian này các yếu tố kinh tế, chính trị và cả tự nhiên ảnh hƣởng sẽ
gây nên những tổn thất mà các nhà đầu tƣ không lƣờng định hết khi lập dự án. Các yếu
tố bão lụt, động đất, chiến tranh có thể tàn phá các công trình đƣợc đầu tƣ. Sự thay đổi
chính sách nhƣ: thay đổi chính sách thuế, mức lãi suất, sự thay đổi thị trƣờng, thay đổi
nhu cầu sản phẩm… cũng có thể gây nên thiệt hại cho các nhà đầu tƣ.
Đặc điểm này chỉ ra rằng, muốn khuyến khích đầu tƣ cần phải quan tâm đến
lợi ích của các nhà đầu tƣ. Lợi ích mà các nhà đầu tƣ quan tâm nhất là hoàn đủ vốn
đầu tƣ cho họ và lợi nhuận tối đa thu đƣợc nhờ hạn chế và tránh đƣợc rủi ro. Vì vậy,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

7

các chính sách khuyến khích đầu tƣ cần quan tâm đến ƣu đãi, miễn giảm thuế, về
khấu hao cao, lãi suất vốn vay thấp, cơ chế thanh toán vốn kịp thời…
Sáu là: Sản phẩm của đầu tƣ XDCB có tính cố định. Nó gắn liền với đất đai,
nơi sản xuất và nơi sử dụng. Sau khi xây dựng xong cố định tại một chỗ, các thành


triển kinh tế - xã hội; tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội của các vùng, địa
phƣơng hoặc ngành của nền kinh tế.
+ Về khả năng thu hồi vốn: Mặc dù tất cả các công trình XDCB trong lĩnh vực
giao thông đều là những công trình có ý nghĩa quan trọng đối với toàn bộ nền kinh tế;
Song khả năng thu hồi vốn lại rất thấp, thậm chí không có khả năng thu hồi vốn trực
tiếp. Do vậy, các dự án này thƣờng không hấp dẫn các thành phần kinh tế khác. Nói
cách khác, đầu tƣ XDCB trong lĩnh vực giao thông là hoạt động đầu tƣ chỉ hƣớng vào
các lĩnh vực mà các thành phần kinh tế không đƣợc phép đầu tƣ (an ninh quốc phòng),
hay không muốn đầu tƣ vì không thu đƣợc lợi ích trực tiếp; hoặc không có khả năng
đầu tƣ do phải sử dụng một lƣợng vốn đầu tƣ rất lớn nhƣ dự án đƣờng Hồ Chí Minh …
+ Nguồn vốn để thực hiện đầu tƣ hầu hết là do NSNN cấp phát trực tiếp. Đây
là một đặc trƣng cơ bản để phân biệt với các hình thức đầu tƣ khác. Tuy nhiên trên
thực tế, các nguồn vốn đầu tƣ trong nền kinh tế thị trƣờng có mối quan hệ mật thiết
và đan xen với nhau.
+ Việc quản lý vốn đầu tƣ rất khó khăn, dễ bị thất thoát lãng phí. Đây là một
đặc điểm rất quan trọng trong công tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB so với các nguồn
khác. Từ đó, đòi hỏi việc quản lý vốn đầu tƣ XDCB phải đƣợc thƣờng xuyên chú
trọng, quản lý vốn cần theo đúng quy định của pháp luật.
1.1.1.3. Phân loại đầu tư XDCB
Phân loại đầu tƣ XDCB có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý. Mỗi
hình thức đầu tƣ có vị trí, đặc điểm khác nhau; đòi hỏi phải có cách quản lý khác
nhau. Theo các tiêu chí khác nhau, hoạt động đầu tƣ có thể chia thành các loại sau:
* Theo mối quan hệ với sự gia tăng của cải vật chất xã hội, đầu tư được
chia thành hai loại
+ Đầu tƣ phát triển: là hoạt động đầu tƣ mà kết quả của nó tạo ra tài sản mới
cho nền kinh tế; làm thay đổi cơ cấu kinh tế - xã hội; làm gia tăng của cải vật chất
và nâng cao đời sông tinh thần của xã hội. Loại đầu tƣ này thƣờng là các hoạt động
đầu tƣ XDCB nhƣ xây dựng nhà máy, đƣờng sá, trƣờng học, bệnh viện…


môi trƣờng khuyến khích đầu tƣ.
+ Hoạt động đầu tƣ XDCB từ nguồn NSNN: Là hoạt động đầu tƣ chỉ sử
dụng vốn NSNN, hoặc chủ yếu bằng nguồn vốn NSNN. Nội dung và phạm vi sử
dụng nguồn vốn này là:
Thứ nhất: Xét trên phƣơng diện tổng thể nền kinh tế, nguồn vốn đầu tƣ
XDCB từ NSNN đƣợc hình thành qua hai kênh: từ khoản tích luỹ của NSNN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

10

(phần còn lại của tổng thu NSNN sau khi trừ chi thƣờng xuyên, chi trả nợ, chi lập
quỹ dự trữ tài chính…) và khoản đi vay: trong nƣớc (tín phiếu, công trái, trái
phiếu chính phủ…) và vay nƣớc ngoài (thông qua các dự án từ nguồn ODA đƣợc
đƣa vào cân đối NSNN).
Thứ hai: Trên phƣơng diện phân cấp quản lý theo luật NSNN. Vốn đầu tƣ
XDCB từ NSNN bao gồm: vốn đầu tƣ XDCB do trung ƣơng quản lý và vốn đầu tƣ
XDCB do địa phƣơng quản lý.
Vốn đầu tƣ XDCB do trung ƣơng quản lý là số vốn đầu tƣ từ ngân sách trung
ƣơng đƣợc cân đối cho các chƣơng trình, dự án đầu tƣ của các bộ, ngành trung ƣơng
theo kế hoạch đầu tƣ XDCB hàng năm, nằm trong quy hoạch và kế hoạch đƣợc
Quốc hội thông qua.
Vốn đầu tƣ XDCB do địa phƣơng quản lý bao gồm: vốn đầu tƣ đƣợc cân đối
từ tổng chi ngân sách địa phƣơng dành cho đầu tƣ phát triển; vốn đƣợc hỗ trợ, bổ
sung từ nguồn vốn XDCB tập trung của ngân sách trung ƣơng và vốn đầu tƣ XDCB
từ nguồn để lại theo Nghị quyết của Quốc hội.
Thứ ba: Về phạm vi sử dụng: dù đƣợc hình thành từ nguồn nào hoặc do cấp
nào quản lý, vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN chỉ đầu tƣ vào các dự án của Nhà nƣớc;
không có khả năng hoặc ít có khả năng trực tiếp thu hồi nhƣng lại tạo ra hiệu quả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status