Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LƢƠNG VĂN CHIỀU
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Hữu Đạt
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
cô, bạn bè và đồng nghiệp.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình
của các thầy, cô của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – Đại
học Thái Nguyên; đặc biệt là sự quan tâm, chỉ dẫn tận tình của PGS.TS.
Nguyễn Hữu Đạt Tổng biên tập tạp chí nghiên cứu kinh tế, là người trực tiếp
hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với tốt cả các đồng nghiệp và
bạn bè đã giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu. Tác giả luận văn Lƣơng Văn Chiều
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
2.2.5. Phương pháp so sánh 44
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 44
2.3.1. Quản lý tổ chức, cá nhân nộp thuế 44
2.3.2. Quản lý diện tích đất chịu thuế 44
2.3.3. Quản lý thu nộp thuế 44
2.3.4. Quản lý giảm miễn thuế 44
2.3.5. Đánh giá công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại tỉnh
Bắc Ninh 45
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT
PHI NÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH BẮC NINH TỪ NĂM 2011 - 2013 46
3.1. Khái quát đặc điểm của tỉnh Bắc Ninh có ảnh hưởng của đến công tác
quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 46
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên 46
3.1.2. Đặc điểm Kinh tế - Xã hội 48
3.1.3. Khái quát về Cục thuế tỉnh Bắc Ninh 51
3.2. Thực trạng công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại tỉnh
Bắc Ninh 52
3.2.1. Tuyên truyền chính sách thuế 52
3.2.2. Thành lập ban chỉ đạo các cấp 53
3.2.3. Quản lý đối tượng nộp thuế 54
3.2.4. Quản lý diện tích đất chịu thuế 57
3.2.5. Quản lý giảm, miễn thuế 65
3.2.6. Quản lý thu nộp thuế 67
3.3. Những nhân tố ảnh hưởng 70
3.3.1. Nhân tố bên ngoài 70
3.3.2. Nhân tố bên trong 71
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BCĐ : Ban chỉ đạo
CBCC : Cán bộ công chức
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
NNT : Người nộp thuế
NSNN : Ngân sách Nhà nước
QSDĐ : Quyền sử dụng đất
SDĐPNN : Sử dụng đất phi nông nghiệp
SXKD : Sản xuất kinh doanh
UBND : Ủy ban nhân dân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vii
DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Tình hình quản lý tổ chức, cá nhân nộp thuế từ năm 2011-2013 57
Bảng 3.2: Tình hình quản lý diện tích đất chịu thuế từ 2011-2013 64
Bảng 3.3: Tình hình miễn giảm thuế từ năm 2011-2013 66
Bảng 3.4: Tình hình thu nộp thuế từ năm 2011-2013 69 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp khắc phục những bất cập, hạn chế
nêu trên, là nhu cầu bức xúc đặt ra. Do vậy tôi lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện
công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình với mong muốn góp phần tăng
cường hiệu lực, hiệu quả quản lý của cơ quan thuế tỉnh Bắc Ninh.
2. Mục tiêu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác quản lý thuế sử dụng đất phi
nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh thời gian qua, từ đó đề xuất giải
pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh.
2.1.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa, làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản về thuế sử dụng
đất phi nông nghiệp;
- Đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông
nghiệp tại tỉnh Bắc Ninh, nêu lên nhưng kết quả, hạn chế và nguyên nhân;
- Đề xuất giải pháp chủ yếu hoàn thiện công tác quản lý thuế sử dụng
đất phi nông nghiệp, góp phần phát triển Kinh tế - Xã hội của tỉnh Bắc Ninh
trong thời gian tới.
2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông
nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: nghiên cứu trong phạm vi tỉnh Bắc Ninh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
+ Về thời gian: tài liệu tổng quan được thu thập từ những tài liệu đã
Chƣơng 3: Thực trạng công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông
nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
Chƣơng 4: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế sử dụng
đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝ THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
1.1. Một số vấn đề lý luận về quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
trong nền kinh tế thị trƣờng
1.1.1. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là loại thuế thu hàng năm mà tổ
chức, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp bắt buộc phải nộp cho Nhà
nước theo quy định của pháp luật. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là
một loại thuế trực thu, do các chủ thể có quyền sử dụng hoặc trực tiếp sử
dụng đất phi nông nghiệp phải nộp theo quy định pháp luật về thuế sử
dụng đất phi nông nghiệp.
1.1.1.2. Đặc điểm
Cũng như các sắc thuế khác, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có các
đặc điểm chung của thuế và một số đặc điểm đặc thù như sau:
- Nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là nghĩa vụ của tổ chức, cá
nhân, hộ gia đình có quyền sử dụng hoặc trực tiếp sử dụng đất phi nông
nghiệp để ở, để xây dựng công trình, để sản xuất, kinh doanh;
- Nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là nghĩa vụ bắt buộc đối với tổ
chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất phi nông nghiệp. Hành vi trốn thuế,
gian lận thuế đều là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý về hành chính hoặc
bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
tích trữ càng nhiều đất thì càng phải đóng nhiều thuế và nếu đất đó khó có thể
sinh lợi như đầu tư vào lĩnh vực khác thì chủ thể có quyền sử dụng đất sẽ
không đầu cơ đất (vì phải đóng thuế) và chuyển sang đầu tư vào lĩnh vực khác
có khả năng sinh lợi cao hơn, nhanh hơn.
- Góp phần tăng cường quản lý Nhà nước đối với việc sử dụng bất động
sản. Việc đánh thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cũng là một cách điều tiết
thu nhập, tránh tình trạng một người có quyền sử dụng nhiều đất nhưng không
sử dụng hoặc sử dụng không hiệu quả.
- Góp phần chống tham nhũng. Cùng với các đạo luật khác, thuế sử
dụng đất phi nông nghiệp góp phần làm minh bạch tài sản của người dân, làm
cho Nhà nước có thể quản lý được đất đai, nhà cửa của cán bộ công chức,
tránh được các giao dịch bất động sản “ngầm” (tặng cho, đưa hối lộ bằng
quyền sử dụng đất ở những địa điểm đẹp ). Pháp luật về thuế sử dụng đất phi
nông nghiệp quy định mức thuế mà chủ sử dụng đất phải nộp hàng năm, nếu
không nộp thì phải chịu chế tài hành chính hoặc hình sự.
- Giúp nhà nước kiểm soát hoạt động kinh doanh bất động sản, đảm
bảo thị trường bất động sản phát triển lành mạnh. Thuế sử dụng đất phi nông
nghiệp góp phần làm cho các giao dịch bất động sản cũng trở nên minh bạch
hơn, hợp đồng thực hiện nhanh hơn và hạn chế được các giao dịch ngầm. Bởi
lẽ nếu không đăng ký sang tên quyền sử dụng đất kịp thời thì người chuyển
nhượng phải chịu thuế đối với cả đất đã chuyển nhượng.
- Là công cụ quan trọng để điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã
hội trong sử dụng và chuyển dịch bất động sản. Do giá đất tính thuế được xây
dựng trên cơ sở lý thuyết địa tô, nên giá đất tính thuế ở những khu vực khác
nhau, vị trí khác nhau, trục đường giao thông khác nhau thì có số thuế phải
nộp khác nhau. Tức là mức thuế phải nộp căn cứ vào khả năng sinh lợi của
b. Đối tượng không chịu thuế
Đất phi nông nghiệp không sử dụng vào mục đích kinh doanh thuộc đối
tượng không chịu thuế bao gồm:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm:
+ Đất giao thông, thủy lợi, bao gồm: đất sử dụng vào mục đích xây
dựng công trình đường giao thông, cầu, cống, vỉa hè, đường sắt, đất xây dựng
kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay, bao gồm cả đất nằm trong quy
hoạch xây dựng cảng hàng không, sân bay nhưng chưa xây dựng do được
phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn phát triển được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt, đất xây dựng các hệ thống cấp nước (không bao gồm nhà
máy sản xuất nước), hệ thống thoát nước, hệ thống công trình thủy lợi, đê,
đập và đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn giao thông, an toàn thủy lợi;
+ Đất xây dựng công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục
thể thao phục vụ lợi ích công cộng, bao gồm: đất sử dụng làm nhà trẻ, trường
học, bệnh viện, chợ, công viên, vườn hoa, khu vui chơi cho trẻ em, quảng
trường, công trình văn hoá, điểm bưu điện - văn hoá xã, phường, thị trấn,
tượng đài, bia tưởng niệm, bảo tàng, cơ sở phục hồi chức năng cho người
khuyết tật, cơ sở dạy nghề, cơ sở cai nghiện ma tuý, trại giáo dưỡng, trại phục
hồi nhân phẩm; khu nuôi dưỡng người già và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn;
+ Đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp
hạng hoặc được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau
đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định bảo vệ;
+ Đất xây dựng công trình công cộng khác, bao gồm: đất sử dụng cho
mục đích công cộng trong khu đô thị, khu dân cư nông thôn; đất xây dựng kết
cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu
kinh tế theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đất xây dựng công
thi hành
+ Đất xây dựng các công trình sự nghiệp thuộc các ngành và lĩnh
vực về kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học và công nghệ, ngoại giao của cơ
quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức sự
nghiệp công lập.
- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh gồm:
+ Đất thuộc doanh trại, trụ sở đóng quân;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
+ Đất làm căn cứ quân sự;
+ Đất làm các công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và các công trình
đặc biệt về quốc phòng, an ninh;
+ Đất làm ga, cảng quân sự;
+ Đất làm các công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ phục vụ
trực tiếp cho quốc phòng, an ninh;
+ Đất làm kho tàng của các đơn vị vũ trang nhân dân;
+ Đất làm trường bắn, thao trường, bãi tập, bãi thử vũ khí, bãi hủy
vũ khí;
+ Đất làm nhà khách, nhà công vụ, nhà thi đấu, nhà tập luyện thể dục,
thể thao và các cơ sở khác thuộc khuôn viên doanh trại, trụ sở đóng quân của
các đơn vị vũ trang nhân dân;
+ Đất làm trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ, cơ sở giáo dục, trường
giáo dưỡng do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý;
+ Đất xây dựng các công trình chiến đấu, công trình nghiệp vụ quốc
phòng, an ninh khác do Chính phủ quy định.
- Đất phi nông nghiệp để xây dựng các công trình của hợp tác xã phục
vụ trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm
muối; đất tại đô thị sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục
người nộp thuế là người đại diện hợp pháp của những người cùng có quyền sử
dụng thửa đất đó;
+ Trường hợp người có quyền sử dụng đất góp vốn kinh doanh bằng
quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới có quyền sử dụng đất thuộc
đối tượng chịu thuế, thì pháp nhân mới là người nộp thuế.
+ Trường hợp thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước thì người nộp thuế là
người cho thuê nhà (đơn vị được giao ký hợp đồng với người thuê).
+ Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án
xây nhà ở để bán, cho thuê thì người nộp thuế là người được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất. Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho các tổ
chức, cá nhân khác thì người nộp thuế là người nhận chuyển nhượng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
d. Căn cứ và phương pháp tính thuế
* Căn cứ tính thuế:
Căn cứ tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (SDĐPNN) là diện tích
đất tính thuế, giá 1m2 đất tính thuế và thuế suất.
1. Diện tích đất tính thuế: diện tích đất tính thuế là diện tích đất phi
nông nghiệp thực tế sử dụng
a. Đất ở, bao gồm cả trường hợp đất ở sử dụng vào mục đích kinh doanh
- Trường hợp người nộp thuế có nhiều thửa đất ở trong phạm vi một
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là tỉnh) thì diện tích đất
tính thuế là tổng diện tích các thửa đất ở thuộc diện chịu thuế trong tỉnh.
- Trường hợp đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì diện tích đất tính
thuế là diện tích ghi trên Giấy chứng nhận; trường hợp diện tích đất ở ghi trên
Giấy chứng nhận nhỏ hơn diện tích đất thực tế sử dụng thì diện tích đất tính
thuế là diện tích thực tế sử dụng.
+ Trường hợp nhiều tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng trên
doanh, thì diện tích đất tính thuế là toàn bộ diện tích đất phi nông nghiệp sử
dụng vào mục đích kinh doanh. Trường hợp không xác định được cụ thể diện
tích đất sử dụng vào mục đích kinh doanh, thì diện tích đất chịu thuế được xác
định theo phương pháp phân bổ theo tỷ lệ doanh số.
c. Đất sử dụng không đúng mục đích, đất lấn, chiếm và đất chưa sử
dụng theo đúng quy định
Diện tích đất lấn, chiếm, đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử
dụng theo đúng quy định được xác định theo quy định của Bộ Tài nguyên và
Môi trường.
2. Giá của 1 m
2
đất tính thuế
Giá của 1 m2 đất tính thuế là giá đất theo mục đích sử dụng của thửa
đất tính thuế do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định và được ổn định theo chu
kỳ 5 năm, kể từ ngày 01/01/2012.
3. Thuế suất
a. Đất ở
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
- Đất ở bao gồm cả trường hợp sử dụng để kinh doanh áp dụng theo
biểu thuế lũy tiến từng phần như sau:
BẬC THUẾ
DIỆN TÍCH ĐẤT TÍNH THUẾ (m
2
)
THUẾ SUẤT (%)
1
Diện tích trong hạn mức
15
Số lao động là thương binh, bệnh binh phải là lao động thường xuyên
bình quân năm theo quy định tại Thông tư số 40/2009/TT-LĐTBXH ngày
03/12/2009 của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội và các văn bản sửa đổi
bổ sung.
- Đất của cơ sở thực hiện xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh
vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường gồm:
+ Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và có đủ điều kiện hoạt
động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các lĩnh vực
xã hội hóa;
+ Các tổ chức, cá nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có các dự án
đầu tư, liên doanh, liên kết hoặc thành lập các cơ sở hoạt động trong các lĩnh
vực xã hội hóa có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền;
+ Các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên
doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc
lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo quyết
định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Đối với các dự án đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực xã hội hóa do
Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu
tư và các Bộ quản lý chuyên ngành có liên quan.
Các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế,
văn hóa, thể thao, môi trường phải đáp ứng quy định về tiêu chí quy mô, tiêu
chuẩn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ .
- Đất xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, cơ sở nuôi dưỡng
người già cô đơn, người khuyết tật, trẻ mồ côi, cơ sở chữa bệnh xã hội.
- Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn.
biệt khuyến khích đầu tư ( đặc biệt ưu đãi đầu tư), địa bàn có điều kiện kinh tế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
17
- xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực
hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư .
Số lao động là thương binh, bệnh binh phải là lao động thường xuyên bình
quân năm theo quy định tại Thông tư số 40/2009/TT-LĐTBXH ngày 03/12/2009
của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội và các văn bản sửa đổi bổ sung.
- Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Đất ở trong hạn mức của thương binh hạng 3/4, 4/4; người hưởng
chính sách như thương binh hạng 3/4, 4/4; bệnh binh hạng 2/3, 3/3; con của
liệt sỹ không được hưởng trợ cấp hàng tháng.
- Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt
hại về đất và nhà trên đất từ 20% đến 50% giá tính thuế. Trường hợp này, người
nộp thuế phải có xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất bị thiệt hại.
1.1.2. Quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
1.1.2.1. Khái niệm quản lý thuế
Hiện nay còn tồn tại nhiều cách giải thích thuật ngữ quản lý. Thuật ngữ
quản lý có thể được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau, tùy thuộc vào góc độ
nghiên cứu các ngành khoa học khác nhau như: kinh tế học, hành chính học,
luật học, xã hội học đề sử dụng thuật ngữ quản lý với nội dung phù hợp đối
tượng nghiên cứu của từng chuyên ngành.
Dưới góc độ chung của các chuyên ngành khoa học, “Quản lý là điều
khiển, chỉ đạo một hệ thống hay một quá trình, căn cứ vào quy luật, định luật
hay nguyên tắc tương ứng để cho một hệ thống hay quá trình ấy vận động
theo ý muốn của người quản lý và nhằm đạt được những mục đích đã định
trước” (Giáo trình “Quản lý chất lượng”, Nxb Đại học KTQD, năm 2010)
Trong cuốn giải thích thuật ngữ pháp lý Việt Nam có giải thích: “Quản