BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
HOÀNG THU HIỀN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ SỬ
DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
NAM ĐỊNH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRẦN VIỆT HÀ
Hà nội, năm 2013
Một số giải pháp để nâng cao công tác quản lý thuế SD ĐPNN trên địa bàn TP Nam Định
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những ý tưởng, nội dung và đề xuất trong luận văn này là
kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu, tiếp thu các kiến thức từ Giảng viên hướng
dẫn và các Thầy, Cô trong Khoa Kinh tế và Quản lý – Trường Đại học Bách Khoa
Hà Nội.
Tất cả các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.
1.2. Nội dung cơ bản quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp ........................ 14
1.2.1. Quá trình ra đời của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp .....................14
1.2.2. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của Luật thuế sử dụng đất phi
nông nghiệp. ........................................................................................................15
1.2.3. Nội dung quản lý........................................................................................15
1.2.4. Nguyên tắc quản lý thuế. ............................................................................16
1.2.5. Các văn bản pháp luật về quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp .........17
Hoàng Thu Hiền
2
Lớp: 11AQTKD1-NĐ
Một số giải pháp để nâng cao công tác quản lý thuế SD ĐPNN trên địa bàn TP Nam Định
1.3. Những vấn đề chung về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp ......................... 18
1.3.1. Khái niệm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp..............................................18
1.3.2. Đặc điểm của thuế SD ĐPNN ....................................................................18
1.3.3 Mục tiêu của việc áp dụng Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp .............19
1.3.4.Quy trình quản lý thuế SD ĐPNN ...............................................................20
1.4 Một số nội dung cơ bản của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp ........... 21
1.4.1. Đối tượng chịu thuế SD ĐPNN ..................................................................21
1.4.2. Đối tượng không chịu thuế SD ĐPNN ........................................................21
1.4.3. Căn cứ tính thuế SD ĐPNN........................................................................22
1.4.4. Phương pháp tính thuế ...............................................................................24
1.4.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế sử dụng đất PNN .........26
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT
PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH .................... 30
2.4.3.3. Dữ liệu thông tin chưa đầy đủ. ............................................................. 48
2.5. Đội ngũ thu thuế chưa đáp ứng được yêu cầu. ............................................. 49
2.5.1. Đội ngũ uỷ nhiệm thu thuế, cán bộ xã phường. ..........................................49
2.5.2. Cán bộ quản lý thuế tại văn phòng chi cục thuế. ........................................49
2.6. Ý thức của người nộp thuế, cán bộ thuế chưa chuẩn mực. .......................... 49
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP Ở CHI CỤC THUẾ THÀNH
PHỐ NAM ĐỊNH TRONG THỜI GIAN TỚI........................................................ 51
3.1 Giải pháp 1: Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thuế sử dụng đất phi
nông nghiệp. .......................................................................................................... 52
3.1.1. Căn cứ .......................................................................................................52
3.1.2. Mục tiêu của giải pháp: .............................................................................53
3.1.3. Nội dung giải pháp ....................................................................................53
3.1.4. Hiệu quả giải pháp đem lại ........................................................................55
3.2 Giải pháp 2: Thiết lập hệ thống kiểm tra giám sát hành chính thuế. ........... 56
3.2.1. Căn cứ .......................................................................................................56
3.2.2. Mục tiêu của giải pháp...............................................................................57
3.2.3. Nội dung giải pháp ....................................................................................57
3.2.4. Hiệu quả giải pháp đem lại ........................................................................59
3.3. Giải pháp 3: Thực hiện công khai, minh bạch chính sách thuế thông qua
cải thiện hành chính thuế và công tác tuyên truyền ............................................ 59
Hoàng Thu Hiền
4
Lớp: 11AQTKD1-NĐ
Một số giải pháp để nâng cao công tác quản lý thuế SD ĐPNN trên địa bàn TP Nam Định
Lớp: 11AQTKD1-NĐ
Một số giải pháp để nâng cao công tác quản lý thuế SD ĐPNN trên địa bàn TP Nam Định
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Mô hình phân cấp quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp ................. 11
Hình 02: Quy trình quản lý thuế SD ĐPNN............................................................ 20
Hình 03: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ở Chi cục Thuế TP Nam Định..... 32
Hình 04: Giải pháp tổng thể dữ liệu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp................ 72
Hình 05 : Sơ đồ mối liên hệ giữa Cơ quan thuế và các cơ quan khác .................... 74
Hình 06 : Quy trình khai thác thông tin................................................................. 74
DANH MỤC BẢNG
Bảng 01: Số thu NSNN trên địa bàn thành phố Nam định năm 2011 ................... 39
Bảng 02: Tình hình lập bộ Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2012 ............. 82
Bảng 03: Tình hình thực hiện thu thuế SD ĐPNN năm 2012................................. 83
Hoàng Thu Hiền
6
Lớp: 11AQTKD1-NĐ
Một số giải pháp để nâng cao công tác quản lý thuế SD ĐPNN trên địa bàn TP Nam Định
LỜI NÓI ĐẦU
Thuế đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nguồn thu chủ yếu cho NSNN.
Theo khảo sát của Ngân hàng thế giới trên 85 nước thì có đến 60 nước có khoản thu
thuế chiếm hơn 80% tổng thu NSNN trong đó có Việt Nam. Thuế còn là công cụ
Một số giải pháp để nâng cao công tác quản lý thuế SD ĐPNN trên địa bàn TP Nam Định
Đây là một sắc thuế mới, trong quá trình triển khai còn gặp rất nhiều vướng
mắc và khó khăn. Là người trực tiếp tham gia vào quá trình quản lý thuế, để công tác
thực hiện Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp thực hiện có hiệu quả hơn em lựa chọn
đề tài: “Một số giải pháp để nâng cao công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông
nghiệp trên địa bàn thành phố Nam Định” để làm luận văn thạc sỹ chuyên ngành
quản trị kinh doanh.
Luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên
địa bàn thành phố Nam Định.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao công tác quản lý thuế sử dụng đất phi
nông nghiệp trên địa bàn thành phố Nam Định.
Em xin chân thành cảm ơn TS. Trần Việt Hà đã tận tình hướng dẫn em hoàn
thành luận văn. Xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa, Viện đào tạo sau đại
học, lãnh đạo chi cục thuế thành phố Nam Định, các bạn đồng nghiệp đã tạo điều
kiện, trao đổi tài liệu, kiến thức giúp em hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình nghiên cứu, cập nhật thông tin, nhận định, đánh giá không
tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự góp ý chân thành từ phía các thầy cô,
bạn bè, đồng nghiệp. Em hy vọng luận văn phần nào góp phần vào thực tiễn triển
khai tại cơ quan và đem lại những hiệu quả nhất định cho ngành thuế.
Học viên
Hoàng Thu Hiền
Hoàng Thu Hiền
-
Một số đề xuất, kiến nghị, giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý
thuế SD ĐPNN tại Chi cục thuế.
3.Phương pháp nghiên cứu.
-
Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp:
+ Hệ thống văn bản pháp luật về thuế SD ĐPNN.
+ Thông tin trên các webside, tạp chí, truyền hình có liên quan.
+ Phiếu điều tra khảo sát các cán bộ xã, phường trực tiếp làm công tác
thu thuế SD ĐPNN.
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp:
+ Báo cáo tổng hợp kết quả thu NSNN năm 2011
Hoàng Thu Hiền
9
Lớp: 11AQTKD1-NĐ
Một số giải pháp để nâng cao công tác quản lý thuế SD ĐPNN trên địa bàn TP Nam Định
+ Số liệu thống kê của Phòng đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch đầu tư,
Phòng Tài nguyên môi trường, Văn phòng đăng ký thông tin nhà đất.
-
BỘ PHẬN QUẢN LÝ THUẾ SỬ
DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
CÔNG CHỨC THUẾ Ở CÁC ĐỘI
THUẾ
UỶ NHIỆM THU PHƯỜNG, XÃ
Hình 1: Mô hình phân cấp quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Hoàng Thu Hiền
11
Lớp: 11AQTKD1-NĐ
Một số giải pháp để nâng cao công tác quản lý thuế SD ĐPNN trên địa bàn TP Nam Định
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT
PHI NÔNG NGHIỆP
1.1. Quan niệm chung về chính sách thuế và quản lý thuế
1.1.1 Chính sách thuế
Sự ra đời của thuế là một tất yếu khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và
phát triển của Nhà nước. Để duy trì sự tồn tại của mình và thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ về kinh tế, xã hội, chính trị, an ninh, quốc phòng... thì Nhà nước cần phải
có những nguồn lực vật chất nhất định. Việc huy động các nguồn lực vật chất được
Nhà nước thực hiện bằng nhiều cách khác nhau, trong đó có hình thức đóng góp bắt
buộc thể hiện dưới dạng thuế.
Thuế là một bộ phận của cải của xã hội được tập trung vào quỹ NSNN, theo
thủ tục hành chính để chuyển giao nguồn lực tài chính vào quỹ NSNN, các chế tài xử
lý trong trường hợp không chấp hành nghĩa vụ thuế; trách nhiệm và quyền hạn của
các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình chấp hành chấp hành chính sách thuế…
Các quy định này thuộc phạm vi quản lý thuế.
1.1.2. Quản lý thuế
Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế
nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào Ngân sách Nhà
nước theo quy định của pháp luật.
Quản lý thuế có vai trò bảo đảm cho chính sách thuế được thực thi nghiêm
chỉnh trong thực tiễn đời sống kinh tế xã hội. Chính sách thuế thường được thiết kế
nhằm thực hiện những chức năng cao cả của thuế như điều tiết kinh tế vĩ mô phục vụ
mục tiêu tăng trưởng của đất nước hay phân phối thu nhập nhằm bảo đảm sự công
bằng giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội. Tuy nhiên, các mục tiêu này chỉ trở thành
hiện thực nếu quản lý thuế thực hiện điều hành, giám sát tốt để ai là người nộp thuế
thì phải nộp thuế và người nộp thuế phải nộp đúng, nộp đủ và nộp đúng hạn số thuế
phải nộp vào NSNN. Vì vậy, có thể khẳng định Quản lý thuế có vai trò quyết định
cho sự thành công của từng chính sách thuế.
Tuy nhiên, công tác quản lý thuế còn bộc lộ một số tồn tại như: Tính pháp lý
của các quy định về quản lý thuế chưa cao, dẫn đến hạn chế trong việc tuân thủ pháp
luật thuế; các quy định về quản lý thuế còn phân tán tại nhiều văn bản pháp luật, một
số nội dung còn chưa thống nhất giữa các luật thuế, chưa bình đẳng và gây khó khăn
cho người nộp thuế và cơ quan thuế trong việc chấp hành pháp luật thuế. Bên cạnh
đó, quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của các chủ thể tham gia quản lý thuế chưa
được quy định đầy đủ, rõ ràng, ảnh hưởng đến hiệu quả của việc thực hiện công tác
quản lý thuế; thủ tục hành chính thuế ở nhiều khâu còn rườm rà, nặng tính hình thức
gây khó khăn cho người nộp thuế; chưa xây dựng được cơ chế phối hợp giữa các cơ
Hoàng Thu Hiền
13
- Thông qua chính sách thuế sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền sử dụng đất sẽ
giúp cho nhà nước nắm được quĩ đất thực tế mà người sử dụng đất đã sử dụng vào
mục đích sản xuất kinh doanh hay để ở.
Hoàng Thu Hiền
14
Lớp: 11AQTKD1-NĐ
Một số giải pháp để nâng cao công tác quản lý thuế SD ĐPNN trên địa bàn TP Nam Định
1.2.2. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của Luật thuế sử dụng đất phi
nông nghiệp.
- Phạm vi điều chỉnh: Chỉ là chính sách thuế nội địa và là các khoản thu mang
tính chất bắt buộc về: phí trước bạ, tiền thuê đất, thuê mặt nước, tiền sử dụng đất.
- Đối tượng áp dụng:
+) Cơ quan thuế được tổ chức theo ngành dọc thống nhất theo hệ thống
hành chính các cấp từ trung ương đến địa phương để quản lý thu các khoản thuế, thu
NSNN phát sinh trong nội địa. Pháp luật giao cho cơ quan thuế quản lý các chức
năng, nhiệm vụ và quyền hạn nhất định để tổ chưc thực thi chính sách thuế hiệu lực,
hiệu quả.
+) Các tổ chức, cá nhân có liên quan bao gồm các cơ quan nhà nước,
tổ chức chính trị, tổ chức xã hội, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan đến hoạt động
phát sinh nghĩa vụ thuế, tình hình tuân thủ pháp luật của người nộp thuế hoặc liên
quan đến công tác quản lý của cơ quan quản lý thuế.
Việc quy định các tổ chức, cá nhân có liên quan trong đối tượng áp dụng Luật
quản lý thuế nhằm bảo đảm nâng cao vai trò trách nhiệm pháp lý của cộng đồng xã
hội trong việc thực thi và giám sát chấp hành nghĩa vụ thuế với Nhà nước. Cơ quan
nộp lại cho cơ quan thuế.
+ Nộp thuế: Là thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời
hạn nộp tờ khai thuế.
- Các chế tài bảo đảm các chính sách thuế được thực thi có hiệu quả, hiệu lực
bao gồm một số nội dung chính: xử lý vi phạm pháp luật về thuế, giải quyết khiếu
nại, tố cáo về thuế.
+ Xử lý vi phạm pháp luật về thuế: Khi người nộp thuế có các hành vi:
vi phạm các thủ tục về thuế, nộp chậm tiền thuế, khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế
phải nộp, trốn thuế, gian lận thuế; hoặc đối với cơ quan thuế khi: cơ quan quản lý
thuế thực hiện không đúng theo quy định của Luật gây thiệt hại cho người nộp thuế
thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật, trường hợp ấn định thuế,
hoàn thuế sai do lỗi của cơ quan quản lý thuế phải bồi thường thiệt hại cho người nộp
thuế theo quy định của Luật.
+ Khiếu nại, tố cáo về thuế: Người nộp thuế, tổ chức, cá nhân có quyền
khiếu nại với cơ quan quản lý thuế về việc xem xét lại quyết định hành chính, hành
vi hành chính của cơ quan quản lý thuế, công chức thuế khi có căn cứ cho rằng quyết
định hoặc hành vi đó trái pháp luật, xâm phạm quyền lợi, lợi ích hợp pháp của mình.
Khi đó, cơ quan thuế quản lý phải có trách nhiệm giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo
Hoàng Thu Hiền
16
Lớp: 11AQTKD1-NĐ
Một số giải pháp để nâng cao công tác quản lý thuế SD ĐPNN trên địa bàn TP Nam Định
đó. Nếu có vướng mắc hoặc không giải quyết được thì chuyển lên cấp trên ( Cục thuế
tỉnh, Tổng cục thuế, Bộ tài chính)
Một số giải pháp để nâng cao công tác quản lý thuế SD ĐPNN trên địa bàn TP Nam Định
1.3. Những vấn đề chung về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
1.3.1. Khái niệm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Tên gọi đã diễn đạt đúng bản chất của thuế. Là loại thuế đánh vào thu nhập thu
từ tài nguyên đất. Là khoản thuế mà người nộp thuế phải nộp khi sử dụng đất ngoài
mục đích làm nông nghiệp và các mục đích công cộng.
1.3.2. Đặc điểm của thuế SD ĐPNN
Đất đai là tài sản vô cùng quý giá, tài nguyên lớn nhất của mọi quốc gia, là tư
liệu sản xuất đặc biệt, hàng hoá đặc biệt, là cơ sở hàng đầu của môi trường sống, là
nơi phân bố dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng và an ninh
của mọi quốc gia. Đối với sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản đất
đai là tư liệu sản xuất quan trọng không thể thay thế. Đối với các ngành sản xuất
công nghiệp, xây dựng, vận tải, thương mại, du lịch....thì đất đai là mặt bằng, là cơ sở
để tạo lập nên hoạt động đó. Đất đai là điều kiện để thu hút đầu tư phát triển và thu
hút nguồn vốn trong nước và vốn đầu tư nước ngoài thông qua việc sử dụng giá trị
quyền sử dụng đất của các tổ chức kinh tế góp vốn liên doanh, sử dụng giá trị quyền
sử dụng đất để thế chấp vay vốn đầu tư phát triển sản xuất.
Thuế đất là một trong những loại thuế ra đời sớm nhất trong trong lịch sử thuế
khóa. Thuế thu vào đất đai được coi là loại thuế tài sản phổ biến ở nhiều quốc gia vì
đất đai dễ nhận biết và quản lý. Hiện nay, nhiều quốc gia coi trọng việc đánh thuế
nhà, đất nhằm góp phần khuyến khích tổ chức, cá nhân sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý.
Theo quy định của Hiến pháp năm 1992 và Luật đất đai năm 2003 đã khẳng
định lại một cách nhất quán quan điểm của Đảng và Nhà nước, đất đai thuộc sở hữu
toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý, cùng với việc đổi mới trong quan điểm về
quản lý sử dụng đất đai, Nhà nước đã ban hành hệ thống các chính sách thuế và thu
đối đất đai bao gồm Thuế sử dụng đất nông nghiệp, Thuế sử dụng đất phi nông
nghiệp, Thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền thuê đất... (sau đây gọi tắt là chính
sách thuế đối với đất đai) và chính sách thuế và thu đối với đất đai đã đóng góp một
phần thu ổn định cho Ngân sách Nhà nước, đồng thời nó còn là công cụ của Nhà
giúp cho nhà nước nắm được quĩ đất thực tế mà người sử dụng đất đã sử dụng vào
mục đích sản xuất kinh doanh hay để ở để từ đó giúp cho nhà nước nắm được quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất, ký hợp đồng thuê đất có phù hợp với quy hoạch, thực
tế không, đồng thời thông qua chính sách thuế chuyển quyền sử dụng đất cũng giúp
Nhà nước nắm được hoạt động mua bán chuyển nhượng quyền sử dụng đất và có
biện pháp quản lý thị trường bất động sản
- Chính sách thu phân biệt đối với từng loại hành vi trong quá trình từ khi giao
đất đến quá trình sử dụng đất và thông qua các ưu đãi về tiền sử dụng đất và tiền thuê
đất đã góp phần thu hút đầu tư trong và ngoài nước phục vụ cho sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Hoàng Thu Hiền
19
Lớp: 11AQTKD1-NĐ
Một số giải pháp để nâng cao công tác quản lý thuế SD ĐPNN trên địa bàn TP Nam Định
- Chính sách giao đất có thu tiền sử dụng đất đã huy động được nguồn vốn
không nhỏ phục vụ cho mục đích chỉ đầu tư phát triển kinh tế xã hội của đất nước,
đồng thời giải phóng sức sản xuất của đất đai, nâng cao khả năng sử dụng đất.
- Thực hiện chính sách công bằng xã hội: Chính sách thu đối với người sử
dụng đất góp phần thực hiện công bằng xã hội. Công bằng xã hội còn thể hiện trong
chính sách thu thông qua việc người sử dụng nhiều đất sẽ phải nộp nhiều thuế hơn
và người sử dụng ít đất phải nộp thuế ít hơn. Chuyển nhượng quyền sử dụng có phát
sinh thu nhập phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất; đồng thời thông qua việc
miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do mất mùa, cho các hộ nghèo, vùng sâu,
vùng xa đã góp phần giảm bớt một phần khó khăn và tạo cuộc sống ổn định cho
Để quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thì tại Điều 19 của Thông tư số
153/2011/TT-BTC quy định thời gian thực hiện theo quy trình trên cụ thể: Đối với
kỳ tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2012, thời hạn thu hồi tờ khai chậm
nhất đến ngày 30/6/2012 cơ quan thuế phải hoàn thành việc thu hồi Tờ khai thuế của
NNT; chậm nhất đến ngày 30/9/2012 cơ quan thuế phải lập và gửi Thông báo nộp
thuế đến NNT và thời hạn nộp thuế năm 2012 chậm nhất là ngày 31/12/2012, Tổng
cục đã có công văn số 243/TCT-CNTT ngày 18/1/2012 thông báo tới các Cục Thuế
kế hoạch triển khai các phần mềm ứng dụng nêu trên, trong đó dự kiến triển khai đợt
1 vào cuối tháng 5, đầu tháng 6/2012 các nội dung: đào tạo và triển khai phần mềm
nhập tờ khai, tính thuế, cấp mã số thuế, in thông báo thuế và sổ bộ thuế; đợt 2 vào
tháng 11 và 12/2012 các nội dung còn lại là: đào tạo và triển khai ứng dụng Quản lý
thuế SDĐPNN (Online) với đầy đủ các chức năng (nhập biên lai/chứng từ, nhập tờ
khai tổng hợp, theo dõi nợ thuế, lập các báo cáo quản lý thuế)
1.4. Một số nội dung cơ bản của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
1.4.1. Đối tượng chịu thuế SD ĐPNN
Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất,
kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm
đồ gốm.
1.4.2. Đối tượng không chịu thuế SD ĐPNN
Đất phi nông nghiệp sử dụng không vào mục đích kinh doanh bao gồm: Đất sử
dụng vào mục đích công cộng bao gồm: đất giao thông, thủy lợi; đất xây dựng công
trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng;
đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng công trình công
cộng khác theo quy định của Chính phủ; đất do cơ sở tôn giáo sử dụng; đất làm
nghĩa trang, nghĩa địa; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; đất
Hoàng Thu Hiền
*) Thuế suất
Hoàng Thu Hiền
22
Lớp: 11AQTKD1-NĐ
Một số giải pháp để nâng cao công tác quản lý thuế SD ĐPNN trên địa bàn TP Nam Định
- Thuế suất đối với đất ở bao gồm cả trường hợp sử dụng để kinh doanh áp
dụng theo biểu thuế luỹ tiến từng phần được quy định như sau:
Bậc thuế
Diện tích đất tính thuế( m2)
Thuế suất
(%)
1
Diện tích trong hạn mức
2
Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức 0,07
3
Một số giải pháp để nâng cao công tác quản lý thuế SD ĐPNN trên địa bàn TP Nam Định
Người nộp thuế được lựa chọn hạn mức đất ở tại một huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh nơi có quyền sử dụng đất. Trường hợp có một hoặc nhiều thửa đất ở
vượt hạn mức thì người nộp thuế được lựa chon một nơi có thửa đất ở vượt hạn
mức để xác định diện tích vượt hạn mức của các thửa đất. Người nộp thuế lập tờ
khai tổng hợp theo mẫu quy định để xác định tổng diện tích các thửa đất ở có
quyền sử dụng và số thuế đã nộp gửi cơ quan thuế nơi người nộp thuế đã lựa chọn
để xác định hạn mức đất ở.
1.4.4. Phương pháp tính thuế
*) Nguyên tắc tính thuế
- Số thuế phải nộp của mỗi người nộp thuế được xác định trong phạm vi một
(01) tỉnh.
- Trường hợp người nộp thuế có đất thuộc diện chịu thuế tại nhiều quận,
huyện trong phạm vi một (01) tỉnh thì số thuế phải nộp được xác định cho từng thửa
đất tại cơ quan Thuế nơi có đất chịu thuế; Nếu người nộp thuế có thửa đất vượt hạn
mức hoặc tổng diện tích đất chịu thuế vượt hạn mức tại nơi có quyền sử dụng đất thì
phải kê khai tổng hợp tại cơ quan Thuế do người nộp thuế lựa chọn theo quy định tại
Điều 16 Thông tư này.
- Trường hợp trong năm có sự thay đổi người nộp thuế thì số thuế phải nộp
của mỗi người nộp thuế được tính kể từ tháng phát sinh sự thay đổi.
Trường hợp trong năm phát sinh các yếu tố làm thay đổi căn cứ tính thuế (trừ trường
hợp thay đổi giá 1m2 đất tính thuế) thì số thuế phải nộp được xác định từ tháng phát
sinh sự thay đổi.
*) Xác định số thuế phải nộp đối với mỗi thửa đất.
- Số thuế SDĐPNN phải nộp đối với diện tích đất ở, đất sản xuất kinh doanh,
đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 2 Thông tư này sử dụng vào mục đích kinh
doanh được xác định theo công thức sau:
Số thuế phải nộp = Số thuế phát sinh - Số thuế được miễn, giảm (nếu có)