Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Lạng Sơn - Pdf 44

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Để thực hiện phương châm giáo dục "Học đi đôi với hành, Nhà trường gắn liền
với xã hội" do đó cứ kết thúc mỗi khoá học sinh viên lại có một thời gian đi thực tập.
Đây là một phần của chương trình đào tạo toàn khoá học không những nhằm củng cố
thêm kiến thức cơ bản đã được học ở trường mà còn tạo điều kiện nâng cao khả năng
tiếp ứng công việc sau khi ra trường.
Là một sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, dưới sự chỉ đạo của Nhà trường,
em rất vinh dự được về thực tập tại Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn. Sau gần 4 tháng thực
tập tại Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn, được sự giúp đỡ của Lãnh đạo Cục cũng như tập
thể cán bộ trong cơ quan, cùng với sự học hỏi của bản thân đã tạo điều kiện thuận lợi
cho em trong suốt quá trình thực tập.
Trong giai đoạn hiện nay, hoạt động xuất nhập khẩu qua biên giới Lạng Sơn đã
phát triển nhanh chóng góp phần tích cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Lạng Sơn nói riêng và cả nước nói chung. Lạng Sơn là một tỉnh miền núi biên giới vùng
cao nên điều kiện kinh tế - xã hội nói chung còn chậm phát triển do đó nguồn thu từ
thuế xuất nhập khẩu được coi là một nguồn thu rất quan trọng và chủ yếu của tỉnh. Vì
vậy công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu là một trong những nhiệm vụ trọng tâm và
thường xuyên của Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn.
Từ nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu
nên em chọn đề tài: "Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý thu thuế xuất
nhập khẩu tại Cục Hải quan Lạng Sơn" làm dề tài của báo cáo thực tập chuyên ngành.
2. Mục đích của đề tài nghiên cứu:
Mục đích của đề tài xác định: Xem xét một cách khái quát, tổng hợp các vấn đề
về quản lý thu thuế xuất nhập khẩu, trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý thu thuế xuất
nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn, nêu những điểm còn tồn tại và đề xuất các
giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan
tỉnh Lạng Sơn.
1
3. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để đạt được mục đích đó, báo cáo có những nhiệm vụ sau đây: Hệ thống hoá về

1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THUẾ
1.1.1. Khái niệm và ảnh hưởng của thuế đối với đời sống xã hội:
1.1.1.1. Khái niệm:
“Thuế là khoản nộp mang tính chất bắt buộc, được Nhà nước quy định
thành Luật để mọi thành viên trong xã hội phải thực hiện trong từng thời kỳ nhất
định nhu cầu sử dụng ngân sách Nhà nước”
1
.
1.1.1.2. Ảnh hưởng của thuế đối với đời sống xã hội
2
:
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự can thiệp của nhà nước, thuế
có vai trò hết sức quan trọng và được thể hiện trên các mặt sau đây:
Thứ nhất, Thuế là nguồn thu chủ yếu, ổn định của ngân sách nhà nước
(NSNN). Thuế là một khoản thu hay khoản đóng góp bắt buộc được Nhà nước
quy định thành luật để mọi người trong xã hội phải thực hiện. Xã hội muốn tồn
tại không thể không có sản xuất kinh doanh. Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh đều là đối tượng phải chịu thuế.
Thuế dùng để trang trải những hoạt động xã hội, chi cho công phí do đó nó
không mang tính toán hoàn trả trực tiếp mà nó được hoàn trả một cách gián tiếp
thông qua các hoạt động chi trả của Nhà nước như trợ cấp xã hội, xây dựng các
công trình công cộng, chi cho giáo dục đào tạo.
Thứ hai, Thuế là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế, có vị trí
quan trọng trong kiểm kê, kiểm soát, quản lý, hướng dẫn và khuyến khích phát
triển sản xuất, mở rộng lưu thông, góp phần điều chỉnh các cân đối lớn của nền
kinh tế quốc dân. Thông qua việc thu thuế, nhà nước định hướng luồng đầu tư
1
Khoa Kiểm tra giám sát & Thuế Hải quan, Sách Giáo trình Thuế & Chính sách thuế hàng hoá xuất nhập khẩu, Biên soạn
Nguyễn Thành Nam, Trường Cao Đẳng Hải quan, tr.1.
2

4
trong nước trước sự cạnh tranh của hàng hoá nhập khẩu có thể làm triệt tiêu, phá
sản nền sản xuất, ngành sản xuất nào đó của nước mình.
3
1.1.2. Phân loại thuế
4
:
Để xác định đối tượng chịu thuế người ta chia ra các loại thuế khác nhau.
Có hai cách phân loại sau:
1.1.2.1. Phân loại theo tính chất:
Phân loại theo tính chất chính là việc phân loại theo sự chuyển dịch giữa
người nộp thuế và người chịu thuế, có thể chia ra làm hai loại:
- Thuế trực thu: “Thuế trực thu là loại thuế điều tiết trực tiếp vào thu nhập
của người nộp thuế, người nộp thuế cũng chính là người chịu thuế. Bao gồm:
Thuế thu nhập công ty, Thuế thu nhập cá nhân có thu nhập cao…”
5
.
- Thuế gián thu: “Thuế gián thu là loại thuế được cấu thành trong giá cả
sản phẩm, hàng hoá dịch vụ”
6
.
Trong trường hợp này người nộp thuế không phải là người chịu thuế vì
thuế đã được tính vào giá cả hàng hoá dịch vụ cho nên người nộp thuế chỉ đứng
ra nộp thay cho người tiêu dùng đã sử dụng hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ đó.
Bao gồm: Thuế doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu
thụ đặc biệt…
1.1.2.2 Phân theo đối tượng:
- Thuế thu vào hoạt động sản xuất kinh doanh và hàng hoá gồm: Thuế môn
bài, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng.
- Thuế thu vào tài sản gồm: Thuế nhà đất và Thuế trước bạ.

8
.
Người ta thường căn cứ vào 3 đặc điểm sau đây để phân biệt thuế xuất
nhập khẩu với các loại thuế khác và với phí, lệ phí:
- Thuế xuất nhập khẩu là loại thuế gián thu, không thu vào hàng hoá sản
xuất trong nước mà chỉ thu vào hàng hoá xuất nhập khẩu.
- Thuế xuất nhập khẩu gắn chặt với hoạt động kinh tế đối ngoại của mỗi
quốc gia trong từng thời kỳ.
- Thuế xuất nhập khẩu chỉ do cơ quan hải quan quản lý thu, cơ quan thuế
các cấp không thu, nhằm gắn công tác quản lý thu thuế XNK với công tác quản
lý nhà nước đối với các hoạt động xuất nhập khẩu.
9

1.2.1.2. Phân loại thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
10
:
Có nhiều cách phân loại thuế xuất nhập khẩu.
7
Tài liệu tham khảo đã dẫn, tr.17
8
Khoa Khoa học quản lý, “Chính sách Kinh tế xã hội”, Đoàn Thị Thu Hà - Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Nhà xuất bản khoa học
và kỹ thuật, Hà Nội, tr.210
9
Tổng cục Hải quan, Tài liệu tham khảo nội bộ, Bài giảng Chính sách Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, tr.2
10
Tổng cục Hải quan, Tài liệu tham khảo nội bộ, Bài giảng Chính sách Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, tr.3-4.
6
Thứ nhất, Nếu căn cứ vào mục đích của thuế XNK, có thể chia thuế XNK
thành các loại sau:
- Loại để tạo nguồn thu: Thuế XNK được quy định đối với tất cả các mặt

(%) trên trị giá XNK thực tế của mỗi đơn vị hàng hoá XNK. Số thuế XNK phải
nộp theo tỷ lệ % sẽ thay đổi tuỳ theo trị giá XNK thực tế của hàng hoá.
Ví dụ, quy định thuế NK phải nộp của một lít xăng là 20%/giá NK thực tế
1lít xăng.
- Thuế hỗn hợp: là trường hợp áp dụng hỗn hợp thuế tuyệt đối và thuế
theo tỷ lệ %. Ví dụ: xăng thu thuế NK 15% + 30 usd/tấn.
- Thuế theo lượng thay thế: là trường hợp một mặt hàng được quy định
đồng thời thuế tính theo tỷ lệ % và thuế theo một số tiền tuyệt đối; nhưng khi
tính và nộp thuế phải tính và nộp theo số thuế nào cao hơn.
Ví dụ, hải quan sẽ thu thuế NK 500 VNĐ/1lít xăng hoặc 20% tuỳ theo số
thuế nào lớn hơn.
Ngoài ra có thể phân loại thuế xuất nhập khẩu theo xu hướng vận động
của hàng hoá (thuế XK, thuế NK).v.v.
Thuế xuất khẩu và nhập khẩu đều tác động tới giá cả hàng hoá có liên
quan. Nhưng thuế xuất khẩu lại khác thuế nhập khẩu ở chỗ:
Một là, nó áp dụng cho hàng xuất khẩu chứ không phải hàng nhập khẩu.
Hai là, nó làm giảm giá cả quốc tế của hàng bị đánh thuế vượt giá cả
trong nước, dẫn đến bất lợi cho khả năng xuất khẩu. Mức thuế xuất khẩu cao và
duy trì lâu sẽ có lợi cho đối thủ cạnh tranh, vì vậy các nước phát triển hầu như
không đánh thuế xuất khẩu. Riêng ở Việt Nam, thuế xuất khẩu chỉ áp dụng đối
với một số mặt hàng để bổ sung nguồn thu ngân sách nhằm hạn chế xuất khẩu
những thứ không khuyến khích.
11
1.2.1.3.Vai trò của thuế xuất nhập khẩu
12
:
Thuế xuất nhập khẩu được sử dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới và
nó có vai trò như sau:
11
Khoa Khoa học quản lý, “Chính sách Kinh tế xã hội”, Đoàn Thị Thu Hà - Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà

khẩu không những điều chỉnh các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và các hoạt
động dịch vụ thương mại mà còn góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động xuất
nhập khẩu và tăng nguồn thu cho NSNN.
13
Đoạn này được tổng hợp từ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (sửa đổi); Nghị định số 149/2005/NĐ- CP; Thông tư
113/2005/TT- BTC.
9
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành là Luật Thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu (sửa đổi) của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam số
45/2005/QH11 ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2005.
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành bao gồm 07 chương và 29 điều:
- Chương I: Từ điều 1 tới điều 7 là Những quy định chung.
- Chương II: Từ điều 8 tới điều 12 quy định về Căn cứ tính thuế và biểu thuế.
- Chương III: Từ điều 13 tới điều 15 quy định về kê khai thuế và nộp thuế.
- Chương IV: Từ điều 16 tới điều 21 quy định về việc Miễn thuế, giảm
thuế, hoàn thuế và truy thu thuế.
- Chương V: Từ điều 22 tới điều 24 quy định về việc Khiếu nại và xử lý vi phạm.
- Chương VI: Từ điều 25 tới điều 27 quy định về việc Tổ chức thực hiện
luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Chương VII: Từ điều 28 tới điều 29 điều khoản thi hành.
1.2.2.1. Đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế
14
:
- Đối tượng chịu thuế: Là khách thể mà Luật Thuế XNK hướng tới.
Theo quy định hiện hành, đối tượng chịu thuế XNK là:
+ Tất cả các loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới
Việt Nam bao gồm: Hàng hoá XK, NK qua cửa khẩu đường bộ, đường sông,
cảng biển, cảng hàng không, đường sắt liên vận quốc tế, bưu điện quốc tế và địa
điểm làm thủ tục hải quan khác được thành lập theo quyết định của cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền.

+ Cá nhân có hàng hoá XK, NK khi xuất cảnh , nhập cảnh; gửi hoặc nhận
hàng hoá qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
Đối tượng được uỷ quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế:
+ Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được đối tượng nộp thuế
uỷ quyền uỷ quyền nộp thuế XK, thuế NK;
+ Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh
quốc tế trong trường hợp nộp thay thuế cho đối tượng nộp thuế;
+ Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật
các Tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thay thuế cho đối tượng
nộp thuế.
11
* Đồng tiền nộp thuế:
Thuế XK, thuế NK được nộp bằng đồng Việt Nam. Trường hợp nộp thuế
bằng ngoại tệ thì đối tượng nộp thuế phải nộp bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.
Việc quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam được tính theo tỷ giá giao dịch bình
quân trên thị trường ngoại tệ kiên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
công bố tại thời điểm tính thuế.
1.2.2.2. Căn cứ tính thuế XNK
15
:
- Đối với hàng hoá áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm: Căn cứ tính
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được tính vào: Số lượng hàng hoá, trị giá tính
thuế và thuế suất của mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu.
+ Số lượng từng mặt hàng thực tế XK, NK ghi trong Tờ khai hải quan;
+ Trị giá tính thuế:
Đối với hàng xuất khẩu: Giá tính thuế là giá bán tại cửa khẩu xuất khẩu
theo hợp đồng (giá FOB), không bao gồm phí vận tải (F) và phí bảo hiểm (I).
Đối với hàng nhập khẩu: Giá tính thuế là giá thực tế phải trả tính đến cửa
khẩu nhập đầu tiên theo hợp đồng, được xác định theo quy định của pháp luật về
trị giá hải quan đối với hàng hoá NK.

định của pháp luật hiện hành về xuất xứ hàng hoá;
Thứ tư, Các điều kiện khác (nếu có) để được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc
biệt thực hiện theo quy định cụ thể tại các văn bản hướng dẫn riêng cho từng
nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ mà Việt Nam có thoả thuận về thuế suất
ưu đãi đặc biệt.
Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hoá NK có xuất xứ từ nước,
nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện đối xử tối huệ quốc và không
thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế NK vào Việt Nam.
Thuế suất thông thường được áp dụng thống nhất bằng 150% mức thuế
suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng quy định tại Biểu thuế NK ưu đãi:
Thuế suất thông thường = Thuế suất ưu đãi x 150%
* Phương pháp tính thuế đối với hàng hoá áp dụng thế suất theo tỷ lệ
phần trăm: Căn cứ số lượng từng mặt hàn thực tế XK, NK ghi trong tờ khai hải
13
quan, trị giá tính thuế và thuế suất từng mặt hàng để xác định số thuế phải nộp
theo công thức sau:
Số thuế XK,
thuế NK
phải nộp
=
Số lượng đơn vị
từng mặt hàng thực
tế XK, NK ghi
trong tờ khai Hải
quan
x
Trị giá tính thuế
trên một đơn vị
hàng hoá
x

và tỷ giá dùng để tính thuế theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà
nước Việt nam công bố tại thời điểm tính thuế.
14
* Thời hạn nộp thuế : Phân loại tuỳ theo hàng hoá XK hay NK (NK hàng
tiêu dùng hay hàng hoá khác…)
• Đối với hàng hóa XK là ba mươi ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế
đăng ký tờ khai hải quan;
• Đối với hàng hoá NK là hàng tiêu dùng thì phải nộp xong thuế trước
khi nhận hàng:
` Trường hợp có bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế là
thời hạn bảo lãnh, nhưng không quá ba mươi ngày kể từ ngày đối tượng nộp
thuế đăng ký tờ khai hải quan. Hết thời hạn bảo lãnh mà đối tượng nộp thuế
chưa nộp thuế xong thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp số tiền thuế và tiền
phạt chậm nộp thuế (nếu có) thay cho đối tượng nộp thuế. Thời hạn chậm nộp
thuế được tính từ ngày hết thời hạn bảo lãnh.
Hàng hoá tiêu dùng NK phục vụ trực tiếp cho an ninh quốc phòng,
nghiên cứu khoa học và giáo dục đào tạo thuộc đối tượng được xét miễn thuế
NK thì thời hạn nộp thuế là ba mươi ngày kể từ đối tượng nộp thuế đăng ký tờ
khai hải quan.
+ Đối với hàng hóa NK là vật tư, nguyên liệu để sản xuất hàng hóa NK thì
thời hạn nộp thuế là hai trăm bảy mươi lăm ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế
đăng ký tờ khai hải quan; trường hợp đặc biệt thì thời hạn nộp thuế có thể dài
hơn hai trăm bảy mươi lăm ngày phù hợp với chu kỳ sản xuất, dự trữ vật tư,
nguyên liệu của doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ;
+ Đối với hàng hóa kinh doanh theo phương thức tạm nhập, tái xuất hoặc
tạm xuất, tái nhập là mười lăm ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm nhập, tái xuất
hoặc tạm xuất, tái nhập theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
15
1.2.2.3. Miễn thuế, giảm thuế và hoàn thuế
16

xuất của dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư hoặc
Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn được miễn thuế
nhập khẩu trong thời hạn năm năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất;
(10) Hàng hoá sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan
không sử dụng nguyên liệu, linh kiện NK từ nước ngoài khi NK vào thị trường
trong nước; trường hợp có sử dụng nguyên liệu, linh kiện NK từ nước ngoài thì
khi NK vào thị trường trong nước chỉ phải nộp thuế NK trên phần nguyên liệu,
linh kiện NK cấu thành trong hàng hóa đó.
* Xét miễn thuế:
Theo Điều 17 của Luật Thuế XK, thuế nhập khẩu (sửa đổi) quy định thì hàng
hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây được xét miễn thuế XK,
thuế NK:
+ Hàng hoá NK chuyên dùng trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh, giáo
dục và đào tạo; hàng hóa NK chuyên dùng trực tiếp phục vụ nghiên cứu khoa học;
+ Hàng hoá là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu của tổ chức, cá nhân nước
ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc ngược lại trong định mức do Chính
phủ quy định.
*Giảm thuế:
Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của
cơ quan hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
giám định chứng nhận thì được xét giảm thuế và mức giảm thuế tương ứng với
tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hoá.
* Hoàn thuế:
Theo Điều 19 của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (sửa đổi) quy
định thì đối tượng nộp thuế được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:
+ Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế NK nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa
khẩu đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan, được tái xuất;
17
+ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế XK, thuế NK nhưng không
xuất khẩu, nhập khẩu;

- Thời hạn kê khai tiền thuế là 10 ngày, kể từ ngày thay đổi mục đích đã
được miễn, xét miễn; 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự nhầm lẫn; từ ngày
kiểm tra, phát hiện có sự gian lận, trốn thuế.
- Thời hạn phải nộp số tiền thuế, tiền phạt (nếu có) là trong vòng 10 ngày
kể từ ngày cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định về số thuế phải nộp,
tiền phạt (nếu có) đối với trường hợp thay đổi mục đích đã được miễn, xét miễn
hoặc kể từ ngày cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định về số thuế phải
truy thu, tiền phạt (nếu có) đối với trường hợp phát hiện có sự nhầm lẫn; từ ngày
kiểm tra, phát hiện có sự gian lận, trốn thuế.
Trong một số trường hợp đặc biệt, thời hạn phải nộp số tiền thuế, tiền phạt
(nếu có) cần phải dài hơn 10 ngày, đối tượng nộp thuế phải đăng ký kế hoạch trả
thuế, tiền phạt đồng thời phải có tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động
theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng bảo lãnh; nộp chậm, mỗi ngày nộp
chậm còn phải nộp bằng 0,1% số tiền chậm nộp. Tổng cục hải quan xem xét, xử
lý đối với các trường hợp cụ thể này.
Nếu quá thời hạn quy định, đối tượng nộp thuế chưa nộp thì sẽ bị xử phạt
vi phạm về thuế theo quy định hiện hành.
1.2.3. Quản lý thu thuế xuất nhập khẩu
1.2.3.1. Các loại thuế, phí do Hải quan thu:
Hiện nay Cục hải quan Lạng Sơn đã và đang thu các loại thuế và phí gồm:
- Thu thuế xuất nhập khẩu hàng chính ngạch.
- Thu thuế xuất nhập khẩu hàng tiểu ngạch.
- Thu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Thu thuế giá trị gia tăng.
- Thu thuế thu nhập.
- Lệ phí hải quan.
- Thu phạt chậm nộp thuế.
- Thu bán hàng tịch thu thông qua hoạt động điều tra chống buôn lậu.
19
1.2.3.2. Công tác quản lý thu thuế XNK

20
- Tờ khai hải quan hàng hoá NK (bản chính); tờ khai trị giá hàng nhập
khẩu (tuỳ theo từng trường hợp); bản kê chi tiết hàng hoá đối với hàng có nhiều
chủng loại hoặc hàng đóng gói không nhất (bản chính);
- Giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với hàng hoá phải
có giấy phép NK theo quy định của pháp luật (bản chính); chứng từ khác theo
quy định của pháp luật đối với từng mặt hàng cụ thể (bản sao);
- Hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương
đương hợp đồng (bản sao); hoá đơn thương mại (bản chính); vận tải đơn (bản
copy chính);
- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (bản chính);
- Giấy đăng ký kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hoá hoặc Giấy
thông báo miễn kiểm tra Nhà nước về chất lượng do cơ quan quản lý Nhà nước
có thẩm quyền cấp đối với hàng hoá XK, NK thuộc diện phải kiểm tra Nhà nước
về chất lượng (bản chính).
Khi yêu cầu người khai hải quan nộp và xuất trình các chứng từ khác thì
cơ quan hải quan phải có văn bản.
* Trách nhiệm của công chức Hải quan và người khai Hải quan:
Điều 16 Luật Hải quan quy định: Người khai Hải quan khi làm thủ tục
Hải quan phải:
- Khai và nộp tờ khai Hải quan; nộp, xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ Hải quan;
trong trường hợp thực hiện thủ tục Hải quan điện tử, người khai Hải quan được khai và
gửi hồ sơ Hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của Hải quan;
- Đưa hàng hoá, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định cho việc
kiểm tra thực tế hàng hoá, phương tiện vận tải;
- Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của
pháp luật.
Khi làm thủ tục Hải quan, công chức Hải quan phải:
21
- Tiếp nhận và đăng ký hồ sơ Hải quan; trong trường hợp thực hiện thủ

khẩu thương mại và văn bản ban hành kèm theo
22
- Sau khi nhập các thông tin vào máy tính, thông tin được tự động xử lý
(theo chương trình hệ thống quản lý rủi ro) và đưa ra Lệnh hình thức, mức độ
kiểm tra được đánh số trùng với số Tờ khai Hải quan.
Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra có mức độ khác nhau (mức 1; 2; 3 tương
ứng xanh, vàng, đỏ).
+ Mức (1): miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hoá
(luồng xanh);
+ Mức (2): kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hoá (luồng vàng);
+ Mức (3): kiểm tra chi tiết hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hoá (luồng đỏ).
Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra thuộc mức (3) (luồng đỏ) có 3 mức độ
kiểm tra thực tế như sau:
• Kiểm tra toàn bộ lô hàng;
• Kiểm tra thực tế 10% lô hàng, nếu không phát hiện vi phạm thì kết
thúc kiểm tra, nếu phát hiện có vi phạm thì tiếp tục kiểm tra cho tới
khi kết luận được mức độ vi phạm.
• Kiểm tra thực tế tới 5% lô hàng, nếu không phát hiện có vi phạm thì
tiếp tục kiểm tra cho tới khi kết luận được mức độ vi phạm.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ, đăng ký Tờ khai ký tên và đóng dấu số hiệu
công chức vào mục số 6 trên Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra và chuyển cho bộ
phận tiếp theo xử lý. Cụ thể:
+ Nếu Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra là mức (1) thì chuyển hồ sơ kèm
Lệnh cho Lãnh đạo Chi cục xem xét quyết định thông quan lô hàng;
+ Nếu Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra ở mức (2) và mức (3) thì chuyển
hồ sơ kèm Lệnh cho công chức kiểm tra chi tiết hồ sơ, kiểm tra tính thuế ở bước
2 thực hiện;
- Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra được lập làm 02 bản, một bản được lưu
cùng hồ sơ Hải quan, một bản để giao cho người khai Hải quan biết thực hiện.
Bước 2: Kiểm tra chi tiết hồ sơ, thuế giá:

đạo Chi cục duyệt thông quan (hoặc tạm thông quan) thì đóng dấu hoàn thành
thủ tục Hải quan, thông quan lô hàng (hoặc tạm thông quan lô hàng).
+ Trường hợp kiểm tra thực tế có sự sai lệch so với khai báo thì chuyển
hồ sơ về bộ phận kiểm tra chi tiết hồ sơ để kiểm tra và tính lại thuế; và/hoặc lập
biên bản vi phạm, đề xuất giải quyết trình Lãnh đạo Chi cục ( nếu có vi phạm).
- Ký tên và đóng dấu số hiệu công chức vào mục số 6 trên Lệnh hình
thức, mức độ kiểm tra.
Bước 4: Thông quan hàng hoá
Bước này do Lãnh đạo Chi cục thực hiện:
- Xem xét và quyết định thay đổi hình thức mức độ kiểm tra ghi trên Lệnh;
- Giải quyết các vướng mắc, phát sinh vượt thẩm quyền của công chức
cấp dưới;
- Quyết định thông quan lô hàng theo Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra;
- Ký tên lên Tờ khai Hải quan và Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra, quyết
định Thông quan lô hàng hoặc tạm giải phóng hàng.
Chuyển hồ sơ Hải quan và Lệnh hình thức mức độ kiểm tra đã ký cho bộ
phận đóng dấu hoàn thành thủ tục Hải quan và trả hồ sơ cho doanh nghiệp.
- Lãnh đạo Chi cục Hải quan chịu trách nhiệm toàn bộ việc kiểm tra, giám
sát thực hiện các bước trong quy trình nghiệp vụ Hải quan; đảm bảo quy trình
được thực hiện đúng quy định, nhanh chóng, không gây phiền hà, ách tắc.
Theo điều 12 của Nghị định 154/2005/NĐ-CP thì cơ quan hải quan thông
quan hàng hoá căn cứ vào:
- Khai báo của người khai hải quan hoặc kết luận của cơ quan kiểm tra Nhà
nước, tổ chức giám định đối với trường hợp hàng hoá miễn kiểm tra thực tế;
- Kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá của cơ quan hải quan đối với trường
hợp hàng hoá được kiểm tra thực tế;
25

Trích đoạn Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra nghiệp vụ Đối với Cấp uỷ, Chính quyền địa phương
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status