Hoàn thiện công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (LV thạc sĩ) - Pdf 44

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẶNG THỊ LAN ANH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẶNG THỊ LAN ANH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. LÊ VĂN TÂM

THÁI NGUYÊN - 2016

Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp và gia
đình đã chia sẻ những khó khăn và động viên tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Tác giả luận văn

Đặng Thị Lan Anh


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ............................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 2
4. Những đóng góp của đề tài nghiên cứu ........................................................ 3
5. Bố cục của luận văn ...................................................................................... 3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ SỬ
DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP ....................................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận về thuế SDĐPNN................................................................. 4
1.1.1. Khái niệm thuế SDĐPNN ....................................................................... 4
1.1.2. Đặc điểm của thuế SDĐPNN .................................................................. 4
1.1.3. Vai trò của thuế SDĐPNN ...................................................................... 5
1.1.4. Nội dung của Luật thuế SDĐPNN .......................................................... 6

2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................. 42
2.3.1. Các chỉ tiêu định tính ............................................................................ 42
2.3.2. Các chỉ tiêu định lượng ......................................................................... 42
Chương 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ SỬ
DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
VĨNH PHÚC .......................................................................................... 44
3.1. Tổng quan tình hình đất phi nông nghiệp ở tỉnh Vĩnh phúc .................... 44
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc ....................... 44
3.1.2. Hiện trạng sử dụng quỹ đất phi nông nghiệp ở tỉnh Vĩnh phúc ............ 46
3.2. Thực trạng công tác quản lý thuế SDĐPNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc .... 48
3.2.1. Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về thuế SDĐPNN ............. 48
3.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý thuế ngành Thuế tỉnh Vĩnh Phúc. ................. 49


v

3.2.3. Thực trạng quản lý thuế SDĐPNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh phúc .......... 53
3.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế SDĐPNN trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc .................................................................................. 72
3.3.1. Yếu tố bên ngoài ................................................................................... 72
3.3.2. Yếu tố bên trong .................................................................................... 74
3.4. Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế SDĐPNN trên địa bàn
tỉnh Vĩnh phúc ......................................................................................... 74
3.4.1. Kết quả đạt được ................................................................................... 74
3.4.2. Một số hạn chế và nguyên nhân ............................................................ 77
Chương 4. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THUẾ SDĐPNN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC ................... 85
4.1. Định hướng hoàn thiện công tác quản lý thuế SDĐPNN trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 ................................................................. 85
4.1.1. Định hướng SDĐPNN tại địa bàn tỉnh Vĩnh phúc đến năm 2020 ........ 85

NNT

Người nộp thuế

NSNN

Ngân sách Nhà nước



Nghị định

MST

Mã số thuế

QLĐ

Quản lý đất

SDĐPNN

Sử dụng đất phi nông nghiệp

TB&XH

Thương binh và xã hội

TT



Bảng 3.3.

Biểu cấp mã số thuế cá nhân SDĐPNN trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc các năm 2013-2015 ................................................... 60

Bảng 3.4.

Tình hình kê khai thuế của người nộp thuế SDĐPNN trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 2013-2015 ................................. 62

Bảng 3.5.

Bảng tình hình miễn giảm thuế SDĐPNN trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc các năm 2013-2015 ................................................... 70


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1.

Quy trình quản lý đất phi nông nghiệp (Mức tổng quát) ............ 28

Hình 3.1.

Sơ đồ bộ máy tổ chức ngành Thuế tỉnh Vĩnh phúc .................... 53

Hình 3.2.


dụng tiết kiệm hiệu quả nguồn lực từ đất đai. Trong đó có chính sách thuế sử
dụng đất phi nông nghiệp là một trong những công cụ tài chính quan trọng để
Nhà nước quản lý việc khai thác sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên; Đất sử
dụng phi nông nghiệp bao gồm đất ở và đất hoạt động sản xuất kinh doanh,
không những là đối tượng cho con người sinh tồn an cư lạc nghiệp, ổn định
cuộc sống và còn là nơi xây dựng, sản xuất những giá trị hàng hóa tạo ra
những sản phẩm trao đổi trên thị trường.
Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được Quốc hội nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 17 tháng 6
năm 2010 thay thế thuế nhà đất trước đây. Chính phủ đã có Nghị định số
53/2011/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2011 quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Thuế SDĐPNN; Bộ Tài chính ban hành Thông
tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2011 về hướng dẫn SDĐPNN.
Việc ban hành Luật thuế SDĐPNN nhằm đảm bảo các mục tiêu tăng
cường công tác quản lý Nhà nước đối với đất đai, khuyến khích sử dụng tiết
kiệm hiệu quả, hạn chế đầu cơ, khuyến khích thị trường bất động sản phát
triển lành mạnh; Tiếp cận thông lệ Quốc tế, tạo điều kiện cho hội nhập, đồng
thời động viên sự đóng góp của người sử dụng đất nhất là đối tượng sử dụng
đất vượt mức quy định vào ngân sách Nhà nước.
Tuy vậy, đối với tỉnh Vĩnh Phúc nguồn thu cho ngân sách thu từ thuế
SDĐPNN là một vấn đề mới, đang còn nhiều tranh luận, từ quản lý thu cho


2

đến chất lượng quản lý thu của sắc thuế này còn bất cập. Nếu nâng cao chất
lượng quản lý công tác thu thuế SDĐPNN sẽ là tiền đề tăng thu ngân sách cho
địa phương, bổ sung phần chi tiêu công cộng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh Vĩnh Phúc.
Xuất phát từ thực tiễn đối với công tác quản lý thu thuế SDĐPNN trên địa

- Nội dung nghiên cứu: Tác giả tập trung đi sâu nghiên cứu, đánh giá
thực trạng công tác quản lý thuế SDĐPNN tại tỉnh Vĩnh Phúc. Trên cơ sở đó,
đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế SDĐPNN
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới.
4. Những đóng góp của đề tài nghiên cứu
- Hệ thống hoá, làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản về thuế sử dụng đất
phi nông nghiệp và công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
- Từ những nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm ở một số nơi khác trong
nước và nước ngoài về nâng cao vai trò Nhà nước trong quản lý thuế, tác giả
rút ra những bài học kinh nghiệm thực tiễn cơ bản trong việc vận hành cơ chế
quản lý thuế SDĐPNN.
- Phân tích, đánh giá được thực trạng công tác quản lý thuế sử dụng đất
phi nông nghiệp tại tỉnh Vĩnh phúc, nêu lên những kết quả đạt được, chỉ ra
những hạn chế, yếu kém, nguyên nhân và đề xuất giải pháp hoàn thiện công
tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh có tính khả thi;
5. Bố cục của luận văn
Bố cục của luận văn ngoài phần mở đầu, nội dung chính, kết luận, phụ
lục và danh mục tài liệu tham khảo luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thuế, công tác quản lý thuế SDĐPNN.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý thuế SDĐPNN trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế SDĐPNN trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc.


4
Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ

dụng, đất xây dựng cơ sở y tế, giáo dục, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa...).
- Thuế SDĐPNN có tính chất động viên chủ thể có quyền sử dụng hoặc
trực tiếp SDĐPNN có hiệu quả. Thông qua việc thu thuế khuyến khích chủ
thể có quyền sử dụng đất phải sử dụng hiệu quả bằng việc đầu tư sản xuất,
kinh doanh, thúc đẩy phát triển kinh tế.
- Thuế được thu hàng năm với mức thuế suất thấp, tính bằng tỷ lệ phần
(%) trên giá đất tính thuế của từng mảnh đất hoặc theo mức thu cố định cho
mỗi đơn vị diện tích sử dụng, có phân biệt theo vị trí, mục đích sử dụng đất.
Chủ thể SDĐPNN ở những vị trí có khả năng sinh lời lớn, mang lại lợi nhuận
cao cho người sử dụng thì phải đóng thuế cao hơn chủ sử dụng đất ở những vị
trí kém sinh lời.
1.1.3. Vai trò của thuế SDĐPNN
Đất đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài
người, là điều kiện tiên quyết cho sự sống của con người và các loài động
thực vật trên Trái đất. Đất là tài nguyên quốc gia vô cùng quý báu, là tư liệu
sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là
địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội,
an ninh và quốc phòng.
Ngoài vai trò là tư liệu sản xuất chủ của ngành nông nghiệp, đất giữ vai
trò chiến lược trong phát triển kinh tế của mỗi quốc gia và toàn thế giới. Nếu
không có đất thì con người không có nơi sinh sống và sẽ không có bất kỳ một
ngành nào và không thể có sự tồn tại của loài người. Hiện nay hoạt động của
con người đều dựa vào đất và đều tiến hành trên mặt đất vì vậy đối với mỗi
quốc gia đất là nguồn tài nguyên khoáng sản quý giá đối với con người, nó
cung cấp các loại quặng, than, kim loại và phi kim, đất để sản xuất vật liệu xây
dựng (cát, sỏi, đá, gạch, làm đồ gốm...).
Thuế SDĐPNN đóng góp vào nguồn thu ngân sách Nhà nước, góp phần
đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước như xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình





7

- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm:
+ Đất xây dựng khu công nghiệp bao gồm đất để xây dựng cụm công
nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu sản xuất, kinh doanh tập
trung khác có cùng chế độ sử dụng đất;
+ Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh bao gồm đất để
xây dựng cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ sở
kinh doanh thương mại, dịch vụ và các công trình khác phục vụ cho sản xuất
kinh doanh (kể cả đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh trong
khu công nghệ cao, khu kinh tế);
+ Đất khai thác khoáng sản, đất làm mặt bằng chế biến khoáng sản, trừ
trường hợp khai thác khoáng sản mà không ảnh hưởng đến lớp đất mặt hoặc
mặt đất;
+ Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm bao gồm đất để khai thác
nguyên liệu và đất làm mặt bằng chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
- Đất phi nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế nhưng được các
tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích kinh doanh.
* Đối tượng không chịu thuế SDĐPNN:
Đất phi nông nghiệp không sử dụng vào mục đích kinh doanh thuộc đối
tượng không chịu thuế bao gồm:
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm:
+ Đất giao thông, thủy lợi bao gồm đất sử dụng vào mục đích xây dựng
công trình đường giao thông, cầu, cống, vỉa hè, đường sắt, đất xây dựng kết
cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay, bao gồm cả đất nằm trong quy hoạch
xây dựng cảng hàng không, sân bay nhưng chưa xây dựng do được phân kỳ
đầu tư theo từng giai đoạn phát triển được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt, đất xây dựng các hệ thống thoát nước (không bao gồm nhà máy

- Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ bao gồm
diện tích đất xây dựng công trình đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ
theo khuôn viên của thửa đất có các công trình này.


9

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp gồm:
+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan Nhà nước, trụ sở tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị xã hội, tổ chức sự nghiệp công lập; trụ sở các cơ quan đại diện
ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài tại Việt Nam và các tổ chức quốc tế
liên Chính phủ được hưởng ưu đãi, miễn trừ tương đương cơ quan đại diện
ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam;
Trường hợp các tổ chức cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân,
đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức
xã hội nghề nghiệp sử dụng đất được nhà nước giao để xây dựng trụ sở làm
việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị vào mục đích
khác thì thực hiện theo quy định tại Luật quản lý thuế, sử dụng tài sản Nhà
nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
+ Đất xây dựng các công trình sự nghiệp thuộc các ngành và lĩnh vực về
kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học và công nghệ, ngoại giao của cơ quan nhà
nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức sự nghiệp công lập.
- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh gồm:
+ Đất thuộc doanh trại, trụ sở đóng quân;
+ Đất làm căn cứ quân sự;
+ Đất làm các công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và các công trình
đặc biệt về quốc phòng an ninh;
+ Đất làm ga, cảng quân sự;
+ Đất làm các công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ phục vụ
trực tiếp cho quốc phòng, an ninh;

+ Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hợp đồng thì
người nộp thuế được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp
trong hợp đồng không có thỏa thuận về người nộp thuế thì người có quyền sử
dụng đất là người nộp thuế;
+ Trường hợp đất đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng đang có tranh
chấp thì trước khi tranh chấp được giải quyết, người đang sử dụng đất là
người nộp thuế. Việc nộp thuế không phải là căn cứ để giải quyết tranh chấp
về quyền sử dụng đất;


11

+ Trường hợp nhiều người cùng có quyền sử dụng một thửa đất thì
người nộp thuế là người đại diện hợp pháp của những người cùng có quyền sử
dụng thửa đất đó;
+ Trường hợp người có quyền sử dụng đất góp vốn kinh doanh bằng
quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới có quyền sử dụng đất thuộc
đối tượng chịu thuế quy định.
+ Trường hợp thuê nhà hoặc thuộc quyền sở hữu nhà nước thì người nộp
thuế là người cho thuê nhà (đơn vị được giao ký hợp đồng với người thuê).
+ Trường hợp được nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án
xây nhà ở để bán, cho thuê thì người nộp thuế là người được nhà nước giao
đất, cho thuê đất. Trường hợp chuyển nhượng sử dụng đất cho các tổ chức, cá
nhân khác thì người nộp thuế là người nhận chuyển nhượng.
* Căn cứ tính thuế:
Căn cứ tính thuế SDĐPNN (SDĐPNN) là diện tích đất tính thuế, giá 1m2
đất tính thuế và thuế suất.
- Diện tích đất tính thuế là diện tích đất phi nông nghiệp thực tế sử dụng.
Giá của 1 m2 đất tính thuế là giá đất theo mục đích sử dụng của thửa đất
tính thuế do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định và được ổn định theo chu kỳ



12

+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp theo
quy định sử dụng vào mục đích kinh doanh áp dụng mức thuế suất 0,03%.
+ Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy
định áp dụng mức thuế suất 0,15%.
+ Đất của dự án đầu tư phân kỳ theo đăng ký của nhà đầu tư được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt áp dụng mức thuế suất 0,03%.
+ Đất lấn, chiếm áp dụng mức thuế suất 0,2% .
* Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế.
+ Trường hợp được giao đất ở mới từ ngày 1/1/2012 trở đi thì áp dụng hạn
mức giao đất ở do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm được giao đất ở mới.
+ Trường hợp đất ở đang sử dụng trước ngày 1/1/2012 thì hạn mức đất ở
làm căn cứ tính thuế được xác định như sau:
Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận mà UBND cấp tỉnh đã
có quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở và diện tích đất
ở trong Giấy chứng nhận được xác định theo hạn mức công nhận đất ở thì áp
dụng hạn mức công nhận đất ở để làm căn cứ tính thuế. Trường hợp hạn mức
công nhận đất ở đó thấp hơn hạn mức giao đất ở hiện hành thì áp dụng hạn
mức giao đất ở hiện hành để làm căn cứ tính thuế.
Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận mà UBND cấp tỉnh đã
có quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở và diện tích đất
ở trong Giấy chứng nhận được xác định theo hạn mức giao đất ở thì áp dụng
hạn mức giao đất ở để làm căn cứ tính thuế. Trường hợp hạn mức giao đất ở
thấp hơn hạn mức giao đất ở hiện hành thì áp dụng hạn mức giao đất ở hiện
hành để làm căn cứ tính thuế.
Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận mà UBND cấp tỉnh
chưa quy định về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở thì toàn bộ

Trường hợp trong năm phát sinh các yếu tố làm thay đổi căn cứ tính thuế
(trừ trường hợp thay đổi giá 1m2 đất tính thuế) thì số thuế phải nộp được xác
định từ tháng phát sinh sự thay đổi.
* Miễn thuế:
- Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư (đặc
biệt ưu đãi đầu tư); dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc


14

biệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư (ưu đãi đầu tư)
tại địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn; đất của doanh nghiệp sử
dụng trên 50% số lao động là thương binh, bệnh binh.
Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư (ưu đãi đầu tư), lĩnh vực đặc
biệt khuyến khích đầu tư (đầu tư ưu đãi đầu tư), địa bàn có điều kiện kinh tế
xã hội khó khăn thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Số lao động là thương binh, bệnh binh phải là lao động thường xuyên
bình quân năm theo quy định tại Thông tư số 40/2009/TT-LĐTBXH ngày
3/12/2009 của Bộ Lao động-TB&XH và các văn bản sửa đổi bổ sung.
- Đất của cơ sở thực hiện xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực
giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường gồm:
+ Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và có đủ điều kiện hoạt động theo
quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các lĩnh vực xã hội hóa;
+ Các tổ chức, cá nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có các dự án
đầu tư, liên doanh, liên kết hoặc thành lập các cơ sở hoạt động trong các lĩnh
vực xã hội hóa có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền;
+ Các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên
doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc
lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo quyết

tích lịch sử - văn hóa.
- Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt
hại về đất và nhà trên đất trên 50% giá tính thuế. Trường hợp này, người nộp
thuế phải có xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất bị thiệt hại.
* Giảm thuế
Giảm 50% số thuế phải nộp trong các trường sau:
- Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư; dự án đầu tư tại địa
bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất của doanh nghiệp sử dụng từ
20% đến 50% số lao động là thương binh, bệnh binh.
Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư (ưu đãi đầu tư), lĩnh vực đặc
biệt khuyến khích đầu tư (đặc biệt ưu đãi đầu tư), địa bàn có điều kiện kinh tế



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status