ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN DANH TRUNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ Ở TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN DANH TRUNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ Ở TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Đỗ Thị Thúy Phƣơng
Tác giả
Trần Danh Trung
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
iii
MỤC LỤC
.............................................................................................. i
................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu chung .................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................... 2
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ................................................................. 2
3.1. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 2
3.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài ....................................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn .................................................................................. 3
Chƣơng 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA HỢP TÁC XÃ ................... 4
1.1. Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của HTX ..................................... 4
1.1.1. Một số vấn đề lý thuyết về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh ........ 4
3.2.4. Năng lực thu hút các nguồn lực tài chính ...................................... 41
3.2.5. Khả năng liên kết và hợp tác của các HTX .................................... 43
3.2.6. Kết quả đánh giá của các chuyên gia về năng lực cạnh tranh
của các hợp tác xã so với các loại hình doanh nghiệp khác ........... 44
3.3. Các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của các HTX ................. 44
3.3.1. Các yếu tố bên ngoài hợp tác xã .................................................... 44
3.3.2. Các yếu tố bên trong của HTX ....................................................... 47
3.4. Phân tích SWOT đối với các HTX ở Thái Nguyên .............................. 55
3.5. Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của các HTX ở tỉnh
Thái Nguyên ......................................................................................... 59
3.5.1. Về tổ chức quản lý hoạt động của các hợp tác xã .......................... 59
3.5.2. Về kết quả hoạt động của các hợp tác xã ....................................... 60
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
v
3.5.3. Một số hạn chế, tồn tại ................................................................... 62
3.5.4. Phân tích những nguyên nhân của hạn chế và ảnh hưởng của
nó đến năng lực cạnh tranh của các HTX ....................................... 63
Chƣơng 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ Ở TỈNH
THÁI NGUYÊN .......................................................................... 65
4.1. Định hướng phát triển HTX ở tỉnh Thái Nguyên ................................. 65
4.1.1. Cơ sở của những định hướng ......................................................... 65
4.1.2. Định hướng và mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh của các
hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ....................................... 66
4.2. Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các HTX ở tỉnh
Thái Nguyên .......................................................................................... 69
4.2.1. Nhóm giải pháp dành cho các HTX ............................................... 69
CN
Chủ nhiệm
4
CNXH
Chủ nghĩa xã hội
5
CNTB
Chủ nghĩa tư bản
6
CNH, HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
7
HTX
Hợp tác xã
8
KTT
Kế toán trưởng
14
LMHTXVN
Liên minh HTX Việt Nam
15
LMHTXTN
Liên minh HTX tỉnh Thái Nguyên
16
LHQ
Liên hiệp quốc
17
NN
Nông nghiệp
18
THT
Tổ hợp tác
24
UBND
Ủy ban nhân dân
25
UBTMTTQVN
Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Phân tổ HTX theo địa bàn toàn tỉnh Thái Nguyên ................................... 26
Bảng 2.2: HTX phân theo lĩnh vực hoạt động .......................................................... 26
Bảng 3.1: Tình hình chuyển đổi và thành lập mới hợp tác xã giai đoạn 2001-2012 .............. 32
Bảng 3.2: Tổng hợp HTX theo địa bàn toàn tỉnh đến 31/12/2012............................ 33
Bảng 3.3. Tổng hợp HTX theo lĩnh vực hoạt động .................................................. 34
Bảng 3.4. Doanh thu và tốc độ tăng doanh thu của các HTX ................................... 39
Bảng 3.5: Một số chỉ số tài chính của các HTX nông nghiệp .................................. 40
dạng cả về ngành nghề, lĩnh vực, quy mô và trình độ. Thực hiện Luật HTX, do tôn
trọng các nguyên tắc và bản chất của các HTX, tình trạng yếu kém của khu vực
kinh tế tập thể từng bước được khắc phục, một số mô hình HTX điển hình tiên tiến
làm ăn có hiệu quả trong công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, vận tải, kinh doanh
tổng hợp, chế biến và dịch vụ thương mại… Bộ máy tổ chức hợp tác xã được củng
cố, bước đầu khẳng định kinh tế hợp tác, HTX là nhân tố quan trọng góp phần đảm
bảo an sinh xã hội, ổn định chính trị ở cơ sở, đóng góp vào sự phát triển kinh tế xã
hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Phát triển hợp tác xã trong thời kỳ đổi mới là chủ trương lớn của Đảng và Nhà
nước. Năm 2006 khu vực kinh tế hợp tác xã của tỉnh Thái Nguyên có giá trị GDP là
34.360 triệu đồng, năm 2008 là 34.290 triệu đồng. Như vậy, nhịp độ tăng trưởng
bình quân hàng năm của khu vực này là khoảng gần 2%. Trong mấy năm qua, năm
đạt tăng trưởng cao nhất năm 2010 có giá trị là 34,61 triệu đồng với mức tăng
9,87% nhưng lại có năm giảm tăng trưởng tới gần 12,51% (năm 2007). Điều đó
chứng tỏ, khu vực kinh tế hợp tác, HTX phát triển chưa thật sự ổn định. Số HTX
hoạt động hiệu quả chiếm tỷ lệ thấp chỉ đạt khoảng 20%-30% trong khi số HTX yếu
kém chiếm tỷ lệ cao với 45%-50%. Một số HTX hoạt động mang tính hình thức chỉ
còn bộ máy mà không hoạt động, chưa được củng cố hoặc giải thể. Tình trạng một
số HTX thành lập mới không xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, ra đời với mục đích
như để được hưởng chính sách vay vốn ưu đãi hoặc đón các chương trình tài trợ của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
2
tỉnh và một số tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước còn khá nhiều. Vì thế, khi
phải bước vào cơ chế hạch toán độc lập và xu thế hội nhập hiện nay, các hợp tác xã
bị rơi vào tình trạng hoạt động cầm chừng hoặc phá sản.
Cùng với việc tự do hoá thương mại trong nước và trên trường quốc tế, sản
phẩm, hàng hóa của các HTX ở Thái Nguyên đã được tiêu thụ rộng rãi trên thị
3
3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu trong phạm vi các HTX nông
nghiệp và phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
* Phạm vi về thời gian
- Số liệu đánh giá thực trạng được thu thập trong khoảng thời gian từ năm
2010 - 2012.
* Phạm vi về nội dung
Luận văn tập trung vào một số vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về năng lực
cạnh tranh của các HTX. Nghiên cứu phân tích thực trạng về năng lực cạnh tranh
của các HTX ở tỉnh Thái Nguyên. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh của các HTX ở tỉnh Thái Nguyên.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh và chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng
đến năng lực cạnh tranh của các HTX trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Đề ra các giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các
HTX tỉnh Thái Nguyên, khắc phục những khó khăn, yếu kém trong công tác tổ chức,
điều hành hoạt động của các HTX trong giai đoạn hiện nay.
Đề xuất về cơ chế, chính sách để giúp đỡ các HTX phát triển, nhằm góp
phần xoá đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội và ổn định kinh tế xã hội, phát
huy lợi thế, tiềm năng kinh tế trong khu vực kinh tế HTX của tỉnh Thái Nguyên.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 4 chương như sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn nâng cao năng lực cạnh tranh
của hợp tác xã.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh của các hợp tác xã ở tỉnh Thái Nguyên.
Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các hợp
tác xã ở tỉnh Thái Nguyên.
Theo các tác giả của cuốn Các vấn đề pháp lý về thể chế, về chính sách cạnh
tranh và kiểm soát độc quyền kinh doanh thì: "Cạnh tranh có thể được hiểu là sự
ganh đua giữa các doanh nghiệp trong việc giành một số nhân tố sản xuất hoặc
khách hàng nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trường, để đạt được mục tiêu
kinh doanh cụ thể".
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
5
Ở Việt Nam, khi đề cập đến "cạnh tranh" người ta thường là vấn đề giành lợi
thế về giá cả hàng hóa, dịch vụ mua bán và đó là phương thức để giành lợi nhuận
cao cho các chủ thể kinh tế. Trên quy mô toàn xã hội, cạnh tranh là phương thức
phân bổ các nguồn lực một cách tối ưu và do đó nó trở thành động lực bên trong
thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Mặt khác, với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của các
chủ thể kinh doanh, cạnh tranh cũng dẫn đến yếu tố thúc đẩy quá trình tích lũy và
tập trung tư bản không đồng đều ở các doanh nghiệp.
Từ những nhận định trên, khái niệm cạnh tranh trong kinh doanh có thể hiểu
như sau: Cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau
tìm mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt được mục tiêu kinh tế của
mình, thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng, cũng như các
điều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất. Mục đích cuối cùng của các chủ thể kinh
tế trong quá trình cạnh tranh là tối đa hoá lợi ích. Đối với người sản xuất kinh doanh
là lợi nhuận, đối với người tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi.
1.1.1.2. Năng lực cạnh tranh
* Năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh là một trong những quan điểm chưa có sự thống nhất, nói
đến năng lực cạnh tranh phải nói đến chủ thể của cạnh tranh, do đó không có khái niệm
năng lực cạnh tranh nói chung mà khái niệm năng lực cạnh tranh được áp dụng với cả
hai cấp độ: cấp vĩ mô đó là năng lực cạnh tranh quốc gia hoặc của cả khu vực và cấp vi
6
hơn hoặc là có khả năng khác biệt hóa sản phẩm để đạt được những mức giá cao
hơn trung bình. Để duy trì lợi thế cạnh tranh, các DN cần ngày càng đạt được những
lợi thế cạnh tranh tinh vi hơn, qua đó có thể cung cấp những hàng hóa hay dịch vụ
có chất lượng cao hơn hoặc sản xuất có hiệu suất cao hơn" (Michael Porter, 1990).
Quan niệm của Porter đã đề cập đến vấn đề cạnh tranh còn bao hàm cả việc DN
phải liên tục duy trì lợi thế cạnh tranh của mình.
* Năng lực cạnh tranh quốc gia
Theo Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF - World Economic Forum) thì năng lực
cạnh tranh của một quốc gia là khả năng đạt và duy trì mức tăng trưởng cao trên cơ sở
các chính sách, thể chế vững bền tương đối và các đặc trưng kinh tế khác (Viện nghiên
cứu Quản lý Trung ương và chương trình Phát triển Liên hợp quốc, 2002).
Từ những quan điểm trên trên, chúng ta có thể hiểu: Năng lực cạnh tranh của
quốc gia là năng lực của một nền kinh tế có thể tạo ra phát triển bền vững trong môi
trường kinh tế đầy biến động của thị trường thế giới.
không bàn tới năng lực cạnh tranh của các sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản
xuất cung cấp. Vì doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh thì một trong những yếu tố
quan trọng là các hàng hóa dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp phải có năng lực cạnh
tranh. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm. dịch vụ thể hiện năng lực của sản phẩm.
dịch vụ đó thay thế một sản phẩm. dịch vụ khác đồng nhất hoặc khác biệt. có thể do
đặc tính. chất lượng hoặc giá cả sản phẩm. dịch vụ. Năng lực cạnh tranh của sản
phẩm. dịch vụ là một trong những yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp. Như vậy, người ta thường phân biệt năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
và năng lực cạnh tranh của sản phẩm. dịch vụ. Nhưng nếu trên cùng một thị trường
có thể nói năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ và năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp là hai khai niệm rất gần với nhau.
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ chính là năng lực nắm giữ và
nâng cao thị phần của loại sản phẩm, dịch vụ do chủ thể sản xuất và cung ứng
nào đó đem ra để tiêu thụ so với sản phẩm, dịch vụ cùng loại của các chủ thể sản
xuất, cung ứng khác đem đến tiêu thụ ở cùng một khu vực thị trường và thời
gian nhất định.
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ có thể hiểu là sự vượt trội so với
các sản phẩm, dịch vụ cùng loại trên thị trường về chất lượng và giá cả với điều
kiện các sản phẩm, dịch vụ tham gia cạnh tranh đều đáp ứng được các yêu cầu của
người tiêu dùng mang lại giá trị sử dụng cao nhất trên một đơn vị giá cả làm cho
sản phẩm, dịch vụ có khả năng cạnh tranh cao hơn.
Từ việc phân tích các khái niệm cạnh tranh và năng lực cạnh tranh nêu trên,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
8
xem xét đến đặc thù sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh của hợp tác xã
chúng ta có thể rút ra khái niệm như sau: "Nâng cao năng lực tranh tranh của hợp
tác xã là việc công ty phải tận dụng các lợi thế so sánh, đặc biệt là tận dụng các lợi
"cung cầu" xung quanh điểm cân bằng.
Chức năng điều tiết việc sử dụng các nhân tố sản xuất: Do mục đích tối đa hoá
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
10
lợi nhuận, các chủ thể kinh doanh khi tham gia thị trường phải cân nhắc các quyết
định sử dụng nguồn lực về vật chất và nhân lực vào hoạt động SXKD. Họ luôn phải
sử dụng một cách hợp lý nhất các nhân tố sản xuất sao cho chi phí sản xuất thấp
nhất hiệu quả cao nhất. Chính từ đặc điểm này mà các nguồn lực được vận động,
chu chuyển hợp lý về mọi mặt để phát huy hết khả năng vốn có, đưa lại năng suất
cao. Tuy nhiên, không vì thế mà coi hoạt động của chức năng này là có hiệu quả
tuyệt đối, bởi vì vẫn còn những trường hợp chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro.
Chức năng "xúc tác" tích cực làm cho sản xuất thích ứng với biến động
của cầu và công nghệ sản xuất: Điểm mấu chốt của kinh tế thị trường là quyền
lựa chọn của người tiêu dùng. Người tiêu dùng có quyền lựa chọn những sản
phẩm tốt nhất. Nếu một sản phẩm không đáp ứng được yêu cầu thị trường, thì sự
lựa chọn của người tiêu dùng và quy luật cạnh tranh sẽ buộc nó phải tự định
hướng lại và hoàn thiện. Do cạnh tranh, các chủ thể kinh doanh chủ động đổi
mới công nghệ, áp dụng những kỹ thuật tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng sản
phẩm, chất lượng dịch vụ và phương thức kinh doanh để thoả mãn yêu cầu thị
trường, nâng cao vị thế của chủ thể cạnh tranh và sản phẩm.
Chức năng phân phối và điều hoà thu nhập. Không một chủ thể kinh doanh
nào có thể mãi mãi thu lợi nhuận cao và thống trị hệ thống phân phối trên thị
trường. Các đối thủ cạnh tranh ngày đêm tìm kiếm những giải pháp hữu ích để ganh
đua. Trong từng thời điểm, một sản phẩm hàng hoá với những ưu việt nhất định
thoả mãn yêu cầu của người tiêu dùng có thể chiếm được ưu thế trên thị trường,
song vị trí của nó luôn bị đe dọa bởi các sản phẩm cùng loại khác tiến bộ hơn. Do
cạnh tranh, các nhà kinh doanh không thể lạm dụng được ưu thế của mình. Vì vậy,
nghề… Thể chế, chính sách bao gồm: pháp luật, chính sách về đầu tư, tài chính, tiền
tệ, đất đai, công nghệ, thị trường,… Nghĩa là các biện pháp điều tiết cả đầu vào và
đầu ra cũng như toàn bộ quá trính hoạt động của HTX. Vì vậy, đây là nhóm yếu tố
rất quan trọng và bao quát nhiều vấn đề liên quan đến hoạt động của HTX nói
chung và nâng cao năng lực cạnh tranh của HTX nói riêng.
c. Yếu tố khoa học công nghệ
Khoa học công nghệ tác động một cách mạnh mẽ khả năng cạnh tranh của
HTX thông qua chất lượng và giá bán. Dây chuyền công nghệ sẽ quyết định chất
lượng sản phẩm, cũng như chi phí cá biệt của từng HTX từ đó tạo ra khả năng cạnh
tranh của HTX. Đối với những nước chậm và đang phát triển, giá và chất lượng có
ý nghĩa ngang nhau trong cạnh tranh. Tuy nhiên, trên thế giới hiện nay đã chuyển từ
cạnh tranh về giá sang cạnh tranh về chất lượng, cạnh tranh giữa các sản phẩm và
dịch vụ có hàm lượng khoa học và công nghệ cao.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Luận án đầy đủ ở file: Luận án Full