Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty chè Sông Cầu tỉnh Thái Nguyên - Pdf 24

1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH TRẦN THỊ TUYẾT NHUNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH TẠI CÔNG TY CHÈ SÔNG CẦU TỈNH THÁI
NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.31.10


Người hướng dẫn khoa học: TS. Ngô Xuân Hoàng Thái Nguyên, năm 2012

3
LỜI CAM ĐOAN

Luận văn “Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
của Công ty cổ phần chè Sông Cầu tỉnh Thái Nguyên” được thực hiện từ
tháng 11/2010 đến tháng 5/2012. Luận văn sử dụng những thông tin từ
nhiều nguồn khác nhau. Các thông tin này đã được chỉ rõ nguồn gốc, có
một số thông tin thu thập từ điều tra thực tế ở địa phương, số liệu đã được
tổng hợp và xử lý.

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các
số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và
chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Các tài liệu tham khảo có
nguồn gốc trích dẫn rõ ràng. Thái Nguyên, ngày …tháng…năm 2012

Tác giả luận văn
giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng toà n thể cán bộ công
nhân viên trong Công ty chè Sông Cầu Thái Nguyên đã hướ ng dẫ n, chỉ bảo và
tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trnh là m việ c họ c tậ p và thu
thậ p số liệ u tạ i Công ty để tôi có thể hoà n thà nh đượ c luậ n văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày …tháng…. năm 2012

Tác giả luận văn Trầ n Thị Tuyế t Nhung

5
MC LC
Trang phụ ba
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii

Cầu 47
6
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CHÈ SÔNG
CẦU THÁI NGUYÊN 50

2.1. Khái quát chung về công ty chè Sông Cầu 50
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 50
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty 52
2.1.3. Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty 52
2.1.4. Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty 53
2.2. Thực trạng năng lực cạnh tranh tại Công ty chè Sông Cầu 54
2.2.1. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm 54
2.2.2. Thị phần của Công ty chè 66
2.2.4. Năng suất các yếu tố 71
2.2.5. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty chè 73
2.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty chè Sông Cầu
Thái Nguyên 74
2.3.1. Các yếu tố bên ngoài Công ty 74
2.3.2. Các yếu tố bên trong Công ty chè 83
2.4. Một số cơ hội và thách thức của Công ty chè Sông Cầu hiện nay 87
2.4.1. Điểm mạnh 87
2.4.2. Điểm yếu 87
2.4.3. Cơ hội 88
2.4.4. Thách thức 89
Chƣơng 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH TẠI CÔNG TY CHÈ SÔNG CẦU 90

3.1. Định hƣớng cơ bản về nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty chè Sông
Cầu 90
3.1.1. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chè cần dựa trên năng
8
DANH MỤ C CÁC KÝ HIỆU, CHƢ̃ VIẾ T TẮ T CP : Cổ phần
CSH : Chủ sở hữu
DN : Doanh nghiệp
DT : Doanh thu
LN : Lợi nhuận
SX: : Sản xuất
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TS : Tài sản
UBND : Ủy ban nhân dân

Bảng 2.10. Tình hình máy móc thiết bị của các công ty chè 72

Bảng 2.11: Năng suất sử dụng vốn và tài sản của các công ty chè 73

Bảng 2.12: Năng suất lao động tại Công ty chè Sông Cầu 75

Bảng 2.13: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của các công ty chè 83

Bảng 2.14. Ảnh hƣởng của thu nhập đến tiêu dùng sản phẩm chè …………. 66
Bảng 2.15: Trình độ nguồn nhân lực tại các công ty chè ……………………… 74
Bảng 3.1: Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ của Công ty chè Sông Cầu năm …. 83
Biểu đồ 1.1: Diện tích và năng suất chè VN giai đoạn 2000 – 2009 ………… 31
Biểu đồ 1.2: Khối lƣợng và kim ngạch xuất khẩu chè của Việt Nam giai đoạn
2000 – 2009 …………………………………………………………………… 32
Biểu đồ 2.1: Chi phí, giá bán và lợi nhuận của các công ty chè …………… 52
Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của công ty chè Sông Cầu ……………………… 44
Sơ đồ 2.2. Kênh tiêu thụ của Công ty chè Sông Cầu ………………………… 54

10
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa theo xu hướng mở cửa và hội nhập hiện nay, cạnh tranh trong nước và
quốc tế ngày càng trở lên gay gắt. Năng lực cạnh tranh là sức mạnh của doanh
nghiệp được thể hiện trên thương trường. Sự tồn tại và sức sống của một
doanh nghiệp thể hiện trước hết ở năng lực cạnh tranh. Chính v vậy, yêu cầu
về nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ni riêng và của toàn
bộ nền kinh tế đặt ra hết sức bức xúc: Làm cách nào và bằng cách nào để
nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam, gp phần nâng
cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế? Đại hội lần thứ X của Đảng đã

2.2. Mục tiêu cụ thể
- Gp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh
tranh trong kinh doanh ni chung và các doanh nghiệp chè ni riêng.
- Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty chè Sông Cầu,
từ đ tm hiểu các nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh
của Công ty.
- Đề xuất định hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng
lực cạnh tranh của Công ty chè Sông Cầu.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là năng lực cạnh tranh của Công ty chè Sông Cầu;
Các khách hàng tiêu dùng sản phẩm chè trên địa bàn tỉnh. Luận văn tập trung
vào một số vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp. Đánh giá năng lực cạnh tranh và phân tích các nguyên nhân ảnh
12
hưởng tới năng lực cạnh tranh của chè Sông Cầu từ đ đề xuất các giải pháp
chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty chè Sông Cầu.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Thông tin được thu thập tại Công ty chè Sông Cầu, các khách hàng tiêu
thụ sản phẩm chè ở thị trường tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh lân cận. Ngoài ra,
còn thu thập thông tin từ một số doanh nghiệp kinh doanh chè trên địa bàn tỉnh.
Các số liệu được thu thập từ năm 2010 đến năm 2011.
4. Đóng góp mới của luận văn
Về lý luận, luận văn đã hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn
về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chè, gp phần làm rõ năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp chè trong điều kiện hội nhập và phát triển.
- Về thực tiễn, luận văn đã đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty
chè Sông Cầu và tm ra các nguyên nhân ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh
của chè Sông Cầu. Từ đ, giúp cho Công ty chè Sông Cầu hoàn thiện và phát
triển bền vững hơn.


14
Chƣơng 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
DOANH NGHIỆP VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.1.1. Một số vấn đề lý thuyết về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
1.1.1.1. Khái niệm cạnh tranh
Cạnh tranh là một khái niệm được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác
nhau với những khái niệm khác nhau. Theo quan điểm của Các – Mác: “Cạnh
tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản để giành giật
những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá để thu được lợi
nhuận siêu ngạch” (Các Mác, 1978)
Theo quan điểm cạnh tranh hiện đại th cạnh tranh dựa trên cơ sở lấy
tăng trưởng bền vững, chuyên môn hoá ở trnh độ cao và sáng tạo ra hệ thống
sinh thái làm mục tiêu phát triển. Doanh nghiệp cạnh tranh không gian, cạnh
tranh thị trường và cạnh tranh tư bản. Một khi đã chiếm giữ thị trường, hoặc
không gian trở thành một thứ được pháp luật thừa nhận hay quyền lợi trong
thực tế th bản thân không gian sẽ c giá trị. Từ đ c thể ni rằng: Công ty đã
chiếm được thị trường c tiềm năng phát triển th thị trường ấy sẽ đẻ ra tư
bản. Ni theo nghĩa rộng, công ty cạnh tranh quyền tồn tại phát triển bằng

1.1.1.2. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
C nhiều quan điểm khác nhau về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Theo Aldington Report (1985): “Doanh nghiệp c năng lực cạnh tranh là
doanh nghiệp c thể sản xuất sản phẩm và dịch vụ với chất lượng dịch vụ
vượt trội và giá cả thấp hơn đối thủ cạnh tranh trong nước và quốc tế. Khả
16
năng cạnh tranh đồng nghĩa với việc đạt được lợi ích lâu dài của doanh nghiệp
và khả năng đảm bảo thu nhập cho người lao động và chủ doanh nghiệp”.
Năm 1998, Bộ thương mại và Công nghiệp nước Anh đưa ra định nghĩa:
Đối với doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh là khả năng sản xuất đúng sản
phẩm, xác định đúng giá cả vào đúng thời điểm. Điều đ c nghĩa là đáp ứng
nhu cầu khách hàng với hiệu suất và hiệu quả hơn các doanh nghiệp khác
(Nguyễn Hữu Thắng, 2008).
- Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy tr và mở rộng
thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp. Theo quan niệm này, năng lực cạnh
tranh là khả năng tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ so với đối thủ cạnh tranh và khả
năng thu lợi của các doanh nghiệp. Quan niệm như vậy c thể gặp trong các
kết quả nghiên cứu của CIEM (Viện nghiên cứu Quản lý Trung ương, 2003),
Uỷ ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế (2003). Tuy nhiên, quan niệm này
chưa bao hàm các phương thức, các yếu tố duy tr và nâng cao năng lực cạnh
tranh, chưa phản ánh một cách bao quát năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp.
- Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng chống chịu trước sự
tấn công của doanh nghiệp khác, chẳng hạn Hội đồng chính sách năng lực
cạnh tranh của Mỹ đưa ra định nghĩa: năng lực cạnh tranh là năng lực kinh tế
về hàng hoá và dịch vụ của một nền sản xuất c thể vượt qua thử thách trên
thị trường thế giới, Uỷ ban quốc gia về hợp tác quốc tế c trích dẫn khái niệm
năng lực cạnh tranh theo từ điển chính sách thương mại (1997). Theo đ,
năng lực cạnh tranh là năng lực của một doanh nghiệp không bị doanh nghiệp
khác đánh bại về năng lực kinh tế. Tuy nhiên, quan niệm này mang tính định

18
Tóm lại, doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế, nơi sản xuất ra hàng
hoá và cung cấp dịch vụ. Do vậy, mỗi nỗ lực cạnh tranh của doanh nghiệp đều
nhằm mục đích thoả mãn nhu cầu khách hàng về chủng loại, số lượng, chất
lượng và giá cả phù hợp với nhu cầu thị hiếu và khả năng thanh toán của
khách hàng qua đ để tối đa hoá lợi nhuận. Do đ, nội dung cạnh tranh chủ
yếu giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành là cạnh tranh về sản phẩm,
cạnh tranh về giá cả… Mà nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm sẽ gp
phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.1.1.3. Vai trò, chức năng và hình thức cạnh tranh
a. Vai trò của cạnh tranh
- Đối với nền kinh tế quốc dân: Theo quan điểm truyền thống, cạnh tranh
bị coi như là hiện tượng xấu xa, thiếu đạo đức, “cá lớn nuốt cá bé”, là nguyên
nhân dẫn đến các hiện tượng tiêu cực trong xã hội như gây ra khủng hoảng
kinh tế, nhiều doanh nghiệp phá sản, nhiều người bị thất nghiệp.
Theo quan điểm hiện đại, cạnh tranh được nhn nhận theo hướng tích cực
hơn, đều đã nhận rõ vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế như là sự thúc
đẩy nền kinh tế phát triển.
Ngày nay, nhiều quốc gia trên thế giới đã thừa nhận cạnh tranh trong nền
kinh tế thị trường là môi trường phát triển tạo nên sự vươn cao mạnh mẽ của
các doanh nghiệp. Tạo đà thúc đẩy xã hội tiến lên, là điều kiện quan trọng để
phát triển lực lượng sản xuất.
- Đối với doanh nghiệp: Các doanh nghiệp khi tham gia thị trường buộc phải
chấp nhận sự cạnh tranh. Đ c thể coi là một cuộc chạy đua khá khốc liệt mà các
doanh nghiệp không thể lẩn tránh và tm mọi cách vươn lên chiếm ưu thế.
Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đều phải đạt mục tiêu cho mnh là
mang lại lợi nhuận tối đa, số lượng sản phẩm bán ra ngày càng nhiều, chiếm
lĩnh thị phần lớn và ngày càng lôi kéo được nhiều khách hàng. Bên cạnh đ,
19
người tiêu dùng không đơn thuần chấp nhận tất cả những g mà người sản

năng động trong những thập kỷ gần đây.
c. Hình thức cạnh tranh: Cạnh tranh diễn ra dưới nhiều hnh thức, nhiều
gc độ khác nhau. Trên gc độ thị trường th c các hnh thức cạnh tranh chủ
yếu sau đây:
- Cạnh tranh hoàn hảo
Một thị trường mà toàn bộ các hoạt động của người mua hoặc người bán
không ảnh hưởng tới giá cả của thị trường, hay các yếu tố khác như: sự gia
nhập ngành của những người kinh doanh mới, sự tham gia của các nhà kinh
doanh từ nước ngoài, … được coi là một thị trường cạnh tranh hoàn hảo, từ
đ c khái niệm sau: “Một thị trường cạnh tranh hoàn hảo là thị trường trong
đ cả người mua và người bán cho rằng các quyết định mua và bán của họ
không ảnh hưởng g đến giá cả thị trường”.
- Cạnh tranh độc quyền
Thị trường cạnh tranh độc quyền bao gồm rất đông người mua và một số
ít người bán thực hiện các thương vụ không theo một giá thị trường thống
nhất mà là trong một khoảng giá rất rộng. C khoảng giá rộng là do người bán
c thể chào bán cho người mua những sản phẩm khác nhau về chất lượng,
tính chất, hnh thức bên ngoài, các dịch vụ kèm theo. Người mua thấy c sự
chênh lệch về giá chào bán và sẵn sàng mua hàng theo các mức giá khác nhau
(Philip Kotler, 1999).
Trong thị trường độc quyền, sản phẩm sản xuất ra là loại riêng biệt,
không c sản phẩm thay thế. Sự thay đổi về giá của sản phẩm khác không ảnh
hưởng g đến giá và sản lượng của sản phẩm độc quyền, ngược lại sự thay đổi
giá của sản phẩm độc quyền không ảnh hưởng đến giá sản phẩm khác.
21
- Cạnh tranh không hoàn hảo
Cạnh tranh không hoàn hảo là thị trường c rất nhiều người bán tự do
gia nhập hay rút lui khỏi ngành, thị phần của mỗi doanh nghiệp là rất nhỏ,
không đáng kể trên thị trường. Sản phẩm của doanh nghiệp c thể phân biệt
với nhau qua nhãn hiệu, kiểu dáng, chất lượng…và c khả năng thay thế cho

Chất lượng sản phẩm làm tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp v:
Thứ nhất, Tạo ra sức hấp dẫn thu hút người mua. Mỗi sản phẩm c rất
nhiều các thuộc tính chất lượng khác nhau. Các thuộc tính này được coi là
một trong những yếu tố cơ bản tạo nên lợi thế cạnh tranh của mỗi doanh
nghiệp. Khách hàng quyết định lựa chọn mua những sản phẩm c thuộc tính
phù hợp với sở thích, nhu cầu, khả năng và điều kiện sử dụng của mnh. Họ
so sánh với các sản phẩm cùng loại và lựa chọn loại hàng nào c những thuộc
tính kinh tế - kỹ thuật thoả mãn những mong đợi của họ ở mức cao hơn. Bởi
vậy sản phẩm c các thuộc tính chất lượng cao là một trong những căn cứ
quan trọng cho quyết định mua hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp.
Thứ hai, nâng cao chất lượng sản phẩm giúp nâng cao vị thế, sự phát
triển lâu dài cho doanh nghiệp trên thị trường. Khi sản phẩm chất lượng cao,
ổn định đáp ứng được nhu cầu của khách hàng sẽ tạo ra một biểu tượng tốt,
tạo ra niềm tin cho khách hàng vào nhãn hiệu của sản phẩm. Nhờ đ uy tín và
danh tiếng của doanh nghiệp được nâng cao, c tác động to lớn đến quyết
định lựa chọn mua hàng của khách hàng. 23
* Bao bì sản phẩm
Đối với nhiều sản phẩm trên thị trường, bao b đng một vai trò khá
quan trọng trong việc ra quyết định chọn mua sản phẩm của người tiêu dùng.
Đối với doanh nghiệp, sự thay đổi bao b không chỉ phục vụ cho việc tung ra
sản phẩm mới, mà còn làm cho khách hàng cảm nhận sự cải tiến trong hnh
ảnh thương hiệu. Ngày nay, bao b đã trở thành một công cụ đắc lực của hoạt
động Marketing trong doanh nghiệp, bởi v:
Thứ nhất, do sự phát triển của hệ thống cửa hàng tự phục vụ, tự chọn
ngày càng tăng. Do không c người bán nên bao b phải thực hiện nhiều chức
năng như phải thu hút sự chú ý đến hàng hoá, mô tả những tính chất của n và

kinh doanh c hiệu quả cao. Tuy nhiên, giá cả chịu sự tác động của nhiều yếu
tố. Sự hnh thành và vận động của n rất phức tạp. Việc quản trị chiến lược giá
hợp lý đòi hỏi phải giải quyết nhiều vấn đề tổng hợp và đồng bộ.
Giá đng vai trò quyết định trong việc mua hàng này hay hàng khác đối
với người tiêu dùng. Đối với công ty giá c vai trò quyết định cạnh tranh trên
thị trường. Việc định giá sản phẩm c ý nghĩa quan trọng đối với doanh
nghiệp v n ảnh hưởng trực tiếp đến doanh số và lợi nhuận. Để c được
những quyết định đúng đắn về giá cả đòi hỏi những người làm giá phải hiểu
biết sâu sắc về các nhân tố ảnh hưởng đến cấu thành và động thái của giá cả.
* Chính sách phân phối sản phẩm
Một bộ phận quan trọng của chiến lược Marketing hỗn hợp là phân
phối. Các quyết định về phân phối thường phức tạp và c ảnh hưởng trực tiếp
đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Hiện nay, ngày càng c nhiều
doanh nghiệp quan tâm đến phân phối như là biến số Marketing tạo lợi thế
25
cạnh tranh dài hạn cho doanh nghiệp trên thị trường. Doanh nghiệp tổ chức và
quản lý hoạt động phân phối thông qua hệ thống các kênh phân phối.
Kênh phân phối là một tập hợp các công ty hoặc cá nhân độc lập và phụ
thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trnh đưa hàng hoá từ người sản xuất đến
người tiêu dùng. Ni cách khác, đây là một nhm các tổ chức và cá nhân thực
hiện các hoạt động làm cho sản phẩm hoặc dịch vụ sẵn sàng để người tiêu có
thể mua và sử dụng. Tất cả những người tham gia vào kênh phân phối được gọi
là các thành viên của kênh. Việc sử dụng các thành viên tham gia vào kênh
phân phối c vai trò to lớn đối với doanh nghiệp, gp phần nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh từ đ nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.
* Hoạt động xúc tiến hỗn hợp
Xúc tiến hỗn hợp là một trong các công cụ hữu hiệu nhằm nâng cao
năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp. Bản chất của các hoạt động xúc tiến
hỗn hợp là truyền tin về sản phẩm và doanh nghiệp tới khách hàng để thuyết
phục họ mua. V vậy, c thể gọi đây là các hoạt động truyền thông Marketing.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status