Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các hợp tác xã ở tỉnh Thái Nguyên - Pdf 23


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN DANH TRUNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ Ở TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Đỗ Thị Thúy Phƣơng THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

i

,
.
12 năm 2013
Trần Danh Trung
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2.1. Mục tiêu chung 2
2.2. Mục tiêu cụ thể 2
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
3.1. Đối tượng nghiên cứu 2
3.2. Phạm vi nghiên cứu 3
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài 3
5. Kết cấu của luận văn 3
Chƣơng 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA HỢP TÁC XÃ 4
1.1. Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của HTX 4
1.1.1. Một số vấn đề lý thuyết về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh 4
1.1.2. Các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của các HTX 11
1.2. Cơ sở thực tiễn - Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của
HTX ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam 14
1.2.1. Liên minh hợp tác xã quốc tế (ICA) 14
1.2.2. Phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của hợp tác xã ở
một số nước trên thế giới 16
1.2.3. Quá trình phát triển của các hợp tác xã ở Việt Nam 18
1.2.4. Một số bài học kinh nghiệm để nâng cao năng lực cạnh tranh
của các hợp tác xã ở Việt Nam 21 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

iv
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 25
2.2. Phương pháp nghiên cứu 25
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin 25
2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu 27

nó đến năng lực cạnh tranh của các HTX 63
Chƣơng 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ Ở TỈNH
THÁI NGUYÊN 65
4.1. Định hướng phát triển HTX ở tỉnh Thái Nguyên 65
4.1.1. Cơ sở của những định hướng 65
4.1.2. Định hướng và mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh của các
hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 66
4.2. Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các HTX ở tỉnh
Thái Nguyên 69
4.2.1. Nhóm giải pháp dành cho các HTX 69
4.2.2. Giải pháp tạo lập môi trường kinh doanh đối với HTX 74
4.3. Kiến nghị 76
4.3.1. Kiến nghị với Trung ương 76
4.3.2. Kiến nghị với UBND tỉnh Thái Nguyên 76
4.3.3. Kiến nghị với sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Liên
minh HTX tỉnh Thái Nguyên 77
KẾT LUẬN 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
PHỤ LỤC 82
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

vi
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

TT


Liên minh HTX Quốc tế
11
KTHT
Kinh tế hợp tác
12
KTTT
Kinh tế tập thể
13
KTT
Kế toán trưởng
14
LMHTXVN
Liên minh HTX Việt Nam
15
LMHTXTN
Liên minh HTX tỉnh Thái Nguyên
16
LHQ
Liên hiệp quốc
17
NN
Nông nghiệp
18
ND
Nông dân
19
NT
Nông thôn
20
PCN

Bảng 3.5: Một số chỉ số tài chính của các HTX nông nghiệp 40
Bảng 3.6: Một số chỉ số tài chính của các HTX phi nông nghiệp 40
Bảng 3.7: Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu bình quân của các loại hình doanh nghiệp
theo hình thức sở hữu tại Thái Nguyên năm 2012 41
Bảng 3.8: Vốn phân theo lĩnh vực hoạt động của các HTX 41
Bảng 3.9: Đánh giá của chuyên gia về năng lực cạnh tranh các loại hình doanh nghiệp 44
Bảng 3.10: Số lượng và trình độ cán bộ quản lý HTX năm 2012 48
Bảng 3.11: Trình độ cán bộ quản lý các HTX 49
Bảng 3.12: Trình độ cán bộ quản lý các loại hình doanh nghiệp 50
Bảng 3.13: Số lượng các hợp tác xã đã có trụ sở 53
Bảng 3.14: Tình hình vốn quỹ của các HTX đến 31/12/2012 54
Bảng 3.15: Nhìn nhận năng lực cạnh tranh của các HTX các nhà quản lý nhà
nước, cán bộ quản lý HTX và các chuyên gia 56
Biểu 3.16: Phân tích SWOT đối với các HTX ở Thái Nguyên 57 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, nền kinh tế
nước ta đã có những bước phát triển vượt bậc. Phát triển nền kinh tế nhiều thành
phần là chủ trương nhất quán của Đảng từ sau Đại hội VI đến nay. Trong đó, thành

2
tỉnh và một số tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước còn khá nhiều. Vì thế, khi
phải bước vào cơ chế hạch toán độc lập và xu thế hội nhập hiện nay, các hợp tác xã
bị rơi vào tình trạng hoạt động cầm chừng hoặc phá sản.
Cùng với việc tự do hoá thương mại trong nước và trên trường quốc tế, sản
phẩm, hàng hóa của các HTX ở Thái Nguyên đã được tiêu thụ rộng rãi trên thị
trường, góp phần không nhỏ vào việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế của tỉnh Thái
Nguyên. Tuy nhiên, các HTX ở Thái Nguyên còn gặp nhiều khó khăn, thách thức
về cạnh tranh trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ. Năng lực cạnh tranh của các HTX
ở tỉnh Thái Nguyên còn nhiều hạn chế, thị trường xuất khẩu chưa chủ động, nội tiêu
là chính, công tác xúc tiến thương mại chưa được quan tâm đúng mức,… Vì vậy,
việc đánh giá năng lực cạnh tranh và đề xuất giải pháp nâng cao nâng cao năng lực
cạnh tranh của các HTX ở tỉnh Thái Nguyên là một việc làm cấp thiết. Xuất phát từ
những lý do trên, tác giả đã chọn đề tài: "Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh
của các Hợp tác xã ở tỉnh Thái Nguyên".
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu cơ sở khoa học của năng lực cạnh tranh và thực trạng năng lực
cạnh tranh của các HTX ở tỉnh Thái Nguyên, nhằm tìm hiểu những nhân tố ảnh
hưởng đến năng lực cạnh tranh và đề xuất những giải pháp chủ yếu cho việc nâng cao
năng lực cạnh tranh của các HTX ở tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh
trong kinh doanh nói chung và các HTX nói riêng.
- Đánh giá năng lực cạnh tranh của các HTX ở Thái Nguyên, tìm ra nguyên
nhân chủ yếu ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của các HTX ở tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các
HTX ở tỉnh Thái Nguyên.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu

của hợp tác xã.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh của các hợp tác xã ở tỉnh Thái Nguyên.
Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các hợp
tác xã ở tỉnh Thái Nguyên. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

4
Chƣơng 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA HỢP TÁC XÃ
1.1. Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của HTX
1.1.1. Một số vấn đề lý thuyết về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
1.1.1.1. Khái niệm cạnh tranh
Ở phương Tây, giới lý luận nghiên cứu lý luận cạnh tranh trên các mặt kinh tế,
chính trị và xã hội đã xoay quanh 4 vấn đề cốt lõi của cạnh tranh là: Cạnh tranh hoặc
quy tắc có phải là cơ sở đúng đắn và thích hợp với tố chức xã hội không? Cạnh tranh
và hợp tác có phải là phương thức tự nhiên của hành vi con người hay không? Đứng
trước vấn đề cạnh tranh, người ta có cách lựa chọn nào khác không? Hành vi cạnh
tranh có thể cùng tồn tại một cách hòa thuận với phương thức hành vi xã hội hoặc hành
vi tập thể được tuân theo một cách rộng rãi không? (Burkle, Genn-Bash, Haines, 1988).
Theo Các Mác: Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà
tư bản để giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá
để thu được lợi nhuận siêu ngạch (Các Mác, 1978, Mác - Ăngghen toàn tập, NSB sự
thật, Hà Nội, tr422).
Theo cuốn Từ điển rút gọn về kinh doanh đã định nghĩa như sau: Cạnh tranh là
sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm giành giật
cùng một loại tài nguyên sản xuất hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình

* Năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh là một trong những quan điểm chưa có sự thống nhất, nói
đến năng lực cạnh tranh phải nói đến chủ thể của cạnh tranh, do đó không có khái niệm
năng lực cạnh tranh nói chung mà khái niệm năng lực cạnh tranh được áp dụng với cả
hai cấp độ: cấp vĩ mô đó là năng lực cạnh tranh quốc gia hoặc của cả khu vực và cấp vi
mô bao gồm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của sản
phẩm.
Ở cấp độ vi mô, có quan điểm cho rằng: "Những DN có khả năng cạnh tranh là
những DN đạt được mức tiến bộ cao hơn mức trung bình về chất lượng hàng hóa và
dịch vụ, hoặc có khả năng cắt giảm các chi phí tương đối cho phép họ tăng được lợi
nhuận (doanh thu - chi phí) và thị phần…" (Michael Dunford, Helen Louri, 1998).
Định nghĩa trên đã phản ánh tương đối toàn diện về năng lực cạnh tranh của một
doanh nghiệp.
Tác giả Michael Porter cũng thừa nhận không thể đưa ra một khái niệm tuyệt
đối về năng lực cạnh tranh. Theo ông, "Để có thể cạnh tranh thành công, các DN
phải có được lợi thế cạnh tranh dưới hình thức hoặc là có được chi phí sản xuất thấp Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

6
hơn hoặc là có khả năng khác biệt hóa sản phẩm để đạt được những mức giá cao
hơn trung bình. Để duy trì lợi thế cạnh tranh, các DN cần ngày càng đạt được những
lợi thế cạnh tranh tinh vi hơn, qua đó có thể cung cấp những hàng hóa hay dịch vụ
có chất lượng cao hơn hoặc sản xuất có hiệu suất cao hơn" (Michael Porter, 1990).
Quan niệm của Porter đã đề cập đến vấn đề cạnh tranh còn bao hàm cả việc DN
phải liên tục duy trì lợi thế cạnh tranh của mình.
* Năng lực cạnh tranh quốc gia
Theo Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF - World Economic Forum) thì năng lực
cạnh tranh của một quốc gia là khả năng đạt và duy trì mức tăng trưởng cao trên cơ sở

như sau: Năng lực cạnh tranh của DN là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh
tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm,dịch vụ, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và
sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và bền vững.
* Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ
Khi nói tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không thể
không bàn tới năng lực cạnh tranh của các sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản
xuất cung cấp. Vì doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh thì một trong những yếu tố
quan trọng là các hàng hóa dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp phải có năng lực cạnh
tranh. Năng lực cạnh tranh của sản phẩm. dịch vụ thể hiện năng lực của sản phẩm.
dịch vụ đó thay thế một sản phẩm. dịch vụ khác đồng nhất hoặc khác biệt. có thể do
đặc tính. chất lượng hoặc giá cả sản phẩm. dịch vụ. Năng lực cạnh tranh của sản
phẩm. dịch vụ là một trong những yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp. Như vậy, người ta thường phân biệt năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
và năng lực cạnh tranh của sản phẩm. dịch vụ. Nhưng nếu trên cùng một thị trường
có thể nói năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ và năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp là hai khai niệm rất gần với nhau.
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ chính là năng lực nắm giữ và
nâng cao thị phần của loại sản phẩm, dịch vụ do chủ thể sản xuất và cung ứng
nào đó đem ra để tiêu thụ so với sản phẩm, dịch vụ cùng loại của các chủ thể sản
xuất, cung ứng khác đem đến tiêu thụ ở cùng một khu vực thị trường và thời
gian nhất định.
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ có thể hiểu là sự vượt trội so với
các sản phẩm, dịch vụ cùng loại trên thị trường về chất lượng và giá cả với điều
kiện các sản phẩm, dịch vụ tham gia cạnh tranh đều đáp ứng được các yêu cầu của
người tiêu dùng mang lại giá trị sử dụng cao nhất trên một đơn vị giá cả làm cho
sản phẩm, dịch vụ có khả năng cạnh tranh cao hơn.
Từ việc phân tích các khái niệm cạnh tranh và năng lực cạnh tranh nêu trên, Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

doanh nghiệp nước ngoài, qua đó tham gia sâu vào phân công lao động và hợp tác
kinh tế quốc tế, tăng cường giao lưu vốn, lao động, KHCN với các nước trên thế giới. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

9
Bên cạnh các mặt tích cực của cạnh tranh, luôn tồn tại các mặt còn hạn chế,
những khó khăn trở ngại đối với các doanh nghiệp mà không phải bất cứ doanh
nghiệp nào cũng có thể vượt qua. Trên lý thuyết, cạnh tranh sẽ mang đến sự phát
triển theo xu thế lành mạnh của nền kinh tế thị trường. Song, trong một cuộc cạnh
tranh bao giờ cũng có "kẻ thắng, người thua", không phải bao giờ "kẻ thua" cũng có
thể đứng dậy được vì hiệu quả đồng vốn khi về không đúng đích sẽ khó có thể khôi
phục lại được. Đó là một quy luật tất yếu và sắt đá của thị trường mà bất cứ nhà
kinh doanh nào cũng biết, song lại không biết lúc nào và ở đâu mình sẽ mất hoàn
toàn đồng vốn ấy.
* Mặt tiêu cực của cạnh tranh
Thứ nhất, cạnh tranh tất yếu dẫn đến tình trạng các doanh nghiệp yếu sẽ bị
phá sản, gây nên tổn thất chung cho tổng thể nền kinh tế. Mặt khác, sự phá sản
của các doanh nghiệp sẽ dẫn đến hàng loạt người lao động bị thất nghiệp, gây ra
gánh nặng lớn cho xã hội, buộc Nhà nước phải tăng trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ
việc làm. Bên cạnh đó, nó còn làm nảy sinh nhiều tệ nạn xã hội khác.
Thứ hai, cạnh tranh tự do tạo nên một thị trường sôi động, nhưng ngược lại
cũng dễ dàng gây nên một tình trạng lộn xộn, gây rối loạn nền KT-XH. Điều này dễ
dàng dẫn đến tình trạng để đạt được mục đích một số nhà kinh doanh có thể bất chấp
mọi thủ đoạn "phi kinh tế", "phi đạo đức kinh doanh", bất chấp pháp luật và đạo đức
xã hội để đánh bại đối phương bằng mọi giá, gây hậu quả lớn về mặt KT-XH.
1.1.1.4. Chức năng của cạnh tranh
Đối với nền kinh tế, cạnh tranh đảm nhận một số chức năng quan trọng. Tuy
nhiên, tầm quan trọng của những chức năng có thể thay đổi theo từng thời kỳ. Đó là:

trường. Các đối thủ cạnh tranh ngày đêm tìm kiếm những giải pháp hữu ích để ganh
đua. Trong từng thời điểm, một sản phẩm hàng hoá với những ưu việt nhất định
thoả mãn yêu cầu của người tiêu dùng có thể chiếm được ưu thế trên thị trường,
song vị trí của nó luôn bị đe dọa bởi các sản phẩm cùng loại khác tiến bộ hơn. Do
cạnh tranh, các nhà kinh doanh không thể lạm dụng được ưu thế của mình. Vì vậy,
cạnh tranh sẽ tác động một cách tích cực đến việc phân phối và điều hoà thu nhập.
Chức năng động lực thúc đẩy đổi mới: Giống như quy luật tồn tại và đào
thải của tự nhiên, cạnh tranh kinh tế luôn khẳng định chiến thắng thuộc về kẻ
mạnh - những chủ thể kinh doanh có tiềm năng, có trình độ quản lý và tri thức về
kỹ thuật công nghệ, có tư duy kinh tế và kinh nghiệm thương trường sẽ tồn tại,
phát triển và ngược lại. Do đó, cạnh tranh trở thành động lực phát triển không chỉ
thôi thúc mỗi cá nhân các chủ thể kinh doanh, mà còn là động lực phát triển nền
kinh tế của mỗi quốc gia. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

11
1.1.2. Các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của các HTX
1.1.2.1. Các yếu tố bên ngoài hợp tác xã
a. Yếu tố kinh tế
Yếu tố kinh tế có tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của hợp tác xã.
Tính ổn định của nền kinh tế thể hiện về các mặt như: Tài chính quốc gia, tiền tệ, lạm
phát Nền kinh tế ổn định là tiền đề để tăng trưởng kinh tế, tăng thu nhập cho người
dân cũng như khả năng thanh toán cho nhu cầu hay sức mua cũng tốt hơn, do đó đòi
hỏi các HTX không những chú ý tới số lượng mà cả chất lượng. Nếu HTX nào nắm bắt
được điều này và có khả năng nắm bắt được nhu cầu khách hàng (số lượng, giá bán,
chất lượng, ) thì chắc chắn HTX đó sẽ có khả năng cạnh tranh cao. Chỗ đứng của
HTX được tồn tại và khẳng định trên thị trường thì bắt buộc HTX phải vận động và
phát triển theo kịp với sự tăng trưởng của nền kinh tế.

yêu cầu bức bách để đảm bảo cho các HTX có thể đứng vững và phát triển trong
cạnh tranh.
d. Yếu tố tự nhiên, văn hoá, xã hội
Phong tục tập quán, lối sống, thị hiếu, trình độ văn hoá tác động một cách gián
tiếp tới khả năng cạnh tranh của HTX thông qua khách hàng về cơ cấu, nhu cầu của
thị trường. Thị hiếu, tập quán của người tiêu dùng có ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu,
mặc dù sản phẩm có chất lượng tốt nhưng nếu không được người tiêu dùng ưa
chuộng thì cũng khó được chấp nhận. Ở mỗi khu vực thị trường, mỗi vùng khác
nhau, thì tập quán, lối sống, thị hiếu của người dân khác nhau. Do vậy, HTX cần có
biện pháp nghiên cứu kĩ thị trường, có chính sách phù hợp với từng vùng, lựa chọn
các kênh tiêu thụ thích hợp để đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của từng vùng, từng
loại thị trường.
e. Sự xuất hiện của các sản phẩm thay thế
Những sản phẩm thay thế là một trong các lực lượng tạo nên sức ép cạnh tranh
lớn đối với các HTX cùng ngành. Sự ra đời của sản phẩm mới là một tất yếu nhằm
đáp ứng biến động nhu cầu của thị trường theo hướng ngày càng đa dạng, phong
phú. Chính nó làm giảm khả năng cạnh tranh của các sản phẩm bị thay thế. Các sản
phẩm có ưu thế hơn sẽ dần thu hẹp thị trường của các sản phẩm thay thế. Để khắc
phục tình trạng thị trường bị thu hẹp, các HTX phải luôn hướng tới các sản phẩm
mới, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã, tức là HTX phải luôn hướng
tới khách hàng để thõa mãn nhu cầu của khách hàng.
1.1.2.2. Các yếu tố bên trong của HTX
a. Trình độ tổ chức quản lý và nguồn nhân lực
Năng lực tổ chức, quản lý HTX được coi là các yếu tố có tính quyết định sự
tồn tại và phát triển của HTX nói chung cũng như năng lực cạnh tranh của HTX
nói riêng. Trình độ tổ chức, quản lý của HTX được thể hiện bằng những kiến thức Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/


vững trên thị trường. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

14
c. Năng lực về tài chính của HTX
Vốn là tiền đề và là yếu tố quyết định tới khả năng sản xuất. Từ ban đầu khi
HTX thành lập đều phải chuẩn bị về tài chính để mua sắm trang thiết bị, công nghệ,
nguyên vật liệu, nhà xưởng, thiết bị văn phòng, phương tiện làm việc Đối với
HTX có khả năng tài chính mạnh thì sẽ có chiến lược kinh doanh dài hạn hơn, trang
bị dây chuyền công nghệ hiện đại, đầu tư nghiên cứu chế biến sản phẩm, nghiên cứu
thị trường đảm bảo cho sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, làm cho HTX
có lợi thế cạnh tranh cao. Mặt khác, HTX có khả năng tài chính mạnh, trong giai
đoạn đầu có thể chấp nhận lỗ vốn với mục tiêu là xâm nhập thị trường, về sau có
chiến lược tăng giá để bù đắp hoặc vẫn giữ giá đó để có thị phần nhiều hơn.
d. Năng lực marketing của HTX
Năng lực marketing là khả năng nắm bắt nhu cầu thị trường, khả năng thực
hiện chiến lược 4P (Product, Place, Price, Promotion) trong hoạt động marketing,
trình độ nguồn nhân lực marketing. Khả năng marketing tác động trực tiếp tới sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng, góp phần làm tăng doanh
thu, tăng thị phần tiêu thụ sản phẩm, nâng cao vị thế của HTX. Đây là nhóm nhân tố
rất quan trọng tác động tới năng lực cạnh tranh của HTX.
1.2. Cơ sở thực tiễn - Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của HTX ở
một số nƣớc trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1. Liên minh hợp tác xã quốc tế (ICA)
Liên minh Hợp tác xã quốc tế (ICA) được thành lập ngày 19/8/1895 tại
Vương quốc Anh. Trụ sở của ICA đóng tại Geneve (Thụy Sỹ). ICA là một trong
những tổ chức quốc tế lớn nhất trên thế giới, phần lớn các nước có phong trào HTX
đều là thành viên của ICA. Hiện nay, ICA đại diện cho trên 800 triệu xã viên của

HTX quốc tế (ICBA), Tổ chức HTX tiêu dùng quốc tế (CCI), Tổ chức HTX nghề cá
quốc tế (ICFO), Tổ chức HTX y tế quốc tế (IHCO), Tổ chức HTX nhà ở quốc tế
(ICA Housing), Liên đoàn bảo hiểm HTX và bảo hiểm tương hỗ quốc tế (ICMIF),
Tổ chức HTX công nghiệp, thủ công và sản xuất quốc tế (CICOPA), Hiệp hội du
lịch HTX quốc tế (TICA).
ICA là một trong những tổ chức quốc tế đầu tiên được LHQ công nhận và
hợp tác. Từ năm 1946 đến nay, ICA là đối tác tư vấn về các vấn đề kinh tế, xã hội
của LHQ.
Đại hội đồng LHQ đã nhiều lần thông qua các báo cáo của Tổng thư ký về
HTX và ban hành các nghị quyết về HTX. LHQ khẳng định vai trò to lớn của HTX Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

16
trong giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội và môi trường, thực hiện những mục tiêu
thiên niên kỷ, đặc biệt là tạo việc làm hữu ích, xoá đói giảm nghèo, nâng cao khả
năng hội nhập xã hội và tiến bộ của phụ nữ. Nghị quyết A/58/497 ngày 19/1/2004 về
"HTX trong sự phát triển xã hội" Đại hội đồng LHQ đã "công nhận các HTX đang
trở thành một nhân tố cơ bản của phát triển kinh tế và xã hội" và đề nghị các nước
"tạo môi trường thuận lợi cho phát triển HTX", "xem xét sửa đổi chính sách quốc gia
về HTX cho phù hợp"…
Công nhận vai trò quan trọng và những đóng góp to lớn của trào lưu HTX
quốc tế trong phát triển kinh tế- xã hội và củng cố hoà bình trên toàn thế giới, ngày
16/12/1992, LHQ đã ra Nghị quyết 47/90 quyết định ngày thứ bảy đầu tiên của
tháng 7 hàng năm là "Ngày quốc tế HTX" của thế giới (Nguyễn Ty, 2002).
1.2.2. Phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của hợp tác xã ở một số nước
trên thế giới
Sự phát triển của nhân loại, nhất là ở các nước phát triển chứng tỏ Hợp tác xã
là thể chế không thể thiếu được trong sự phát triển của một đất nước hài hòa về tất cả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status