Nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống vận tải hành khách công cộng trong đô thị ( Luận văn thạc sĩ) - Pdf 49

ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

Nguyễn Thị Hồng Mai

Nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống vận tải
hành khách công cộng trong đô thị
Chuyên ngành: Tổ chức và quản lý Vận tải
Mã số chuyên ngành: 62.84.01.03
Họ và tên nghiên cứu sinh: Nguyễn Thị Hồng Mai
Họ và tên cán bộ hướng dẫn:

1- PGS.TS Từ Sỹ Sùa
2- TSKH Lê Xuân Lan

2014


i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan:
Đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi, không sao chép.
Các số liệu và kết quả trong luận án này là hoàn toàn trung thực và có nguồn
gốc rõ ràng.

Nghiên cứu sinh

Nguyễn Thị Hồng Mai



Giao thông vận tải đô thị

DN:

Doanh nghiệp

ĐSĐT:

Đường sắt đô thị

HK:

Hành khách

KHCN:

Khoa học công nghệ

PTCC:

Phương tiện công cộng

PTCGCN:

Phương tiện cơ giới cá nhân

PTCN:

Phương tiện cá nhân



Trung ương

UBND:

Ủy ban nhân dân


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................... i
GIẢI THÍCH CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT ............................................................ii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ....................................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ.............................................................viii
PHẦN MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU............................................................... 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG VTHKCC TRONG ĐÔ THỊ ............................................ 12
1.1 ĐÔ THỊ VÀ HỆ THỐNG GTVT ĐÔ THỊ ...................................................... 12
1.1.1 Đô thị - Đô thị hóa ................................................................................... 12
1.1.2 Nhu cầu đi lại trong đô thị......................................................................... 15
1.1.3 Hệ thống giao thông vận tải đô thị ............................................................. 18
1.2 HỆ THỐNG VTHKCC TRONG ĐÔ THỊ ........................................................ 19
1.2.1 Một số khái niệm ....................................................................................... 19
1.2.2 Vai trò của VTHKCC trong đô thị ............................................................. 21
1.2.3 Các phương thức VTHKCC có sức chứa lớn trong đô thị........................... 22
1.3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG VTHKCC TRONG ĐÔ
THỊ ........................................................................................................................ 24
1.3.1 Lý luận chung về hiệu quả ......................................................................... 24

NỘI ........................................................................................................................ 72
2.3.1 Quan điểm đánh giá ................................................................................... 72
2.3.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động hệ thống VTHKCC bằng xe buýt tại Hà Nội. 75
2.3.3 Những tồn tại của hệ thống tác động tiêu cực tới hiệu quả hoạt động
VTHKCC bằng xe buýt ...................................................................................... 94
CHƯƠNG 3: NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG VTHKCC
TRONG ĐÔ THỊ ....................................................................................................... 98
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG GTVT VÀ HỆ THỐNG VTHKCC
TRONG CÁC ĐÔ THỊ LỚN VIỆT NAM .............................................................. 98
3.1.1 Định hướng phát triển giao thông vận tải đô thị ......................................... 98
3.1.2 Định hướng phát triển VTHKCC trong đô thị .......................................... 100
3.1.3 Định hướng phát triển VTHKCC Hà Nội ................................................. 101
3.2 CƠ SỞ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG VTHKCC
............................................................................................................................. 104
3.2.1 Đặc tính nhu cầu và phương tiện đi lại ..................................................... 104
3.2.2 Những vấn đề cần triển khai khi tổ chức hệ thống VTHKCC ................... 105
3.2.3 Luận cứ nâng cao hiệu quả hoạt động VTHKCC bằng xe buýt................. 106


v

3.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THÓNG
VTHKCC BẰNG XE BUÝT ............................................................................... 108
3.3.1. Nhóm giải pháp về cơ sở hạ tầng ............................................................ 108
3.3.2. Nhóm giải pháp tổ chức quản lý vận hành............................................... 120
3.3.3. Nhóm giải pháp về phương tiện .............................................................. 133
3.3.4 Nhóm giải pháp hạn chế phương tiện cá nhân .......................................... 141
3.4. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA GIẢI PHÁP .................................................. 144
3.4.1. Hiệu quả kinh tế ...................................................................................... 144
3.4.2. Hiệu quả xã hội ....................................................................................... 145

Bảng 2.18: Hiệu quả hoạt động buýt Hà Nội mang lại cho xã hội .............................. 84
Bảng 2.19: Chi phí cho chuyến đi sử dụng xe máy .................................................... 86
Bảng 2.20: Tổng hợp chi phí chuyến đi sử dụng ô tô con .......................................... 87
Bảng 2.21: So sánh về thời gian và chi phí đi lại giữa PTCN và PTCC ...................... 88
Bảng 2.22: Mối quan hệ giữa thời gian đi bộ và thời gian chờ đợi ............................. 90
Bảng 2.23: Hệ số tương quan của các nhân tố ............................................................ 92
Bảng 2.24: Bảng ý nghĩa câu trả lời của thang đo Likert - 5 bậc ................................ 93
Bảng 2.25: Tiêu chí đánh giá mức CLDV dựa vào thang đo Likert ............................ 93


vii

Bảng 2.26: Tính toán mức chất lượng dịch vụ buýt tại Hà Nội ................................... 94
Bảng 3.1: Định hướng phát triển cho các phương thức vận tải trong đô thị ................ 99
Bảng 3.2: Định hướng phát triển của vận tải xe buýt tại Hà Nội............................... 103
Bảng 3.3: Khoảng cách từ nút giao thông đến vị trí điểm dừng theo tốc độ dòng ..... 114
Bảng 3.4 : Các thông số vận hành cho trước trên tuyến 32 ....................................... 125
Bảng 3.5: Nghiệm các thông số vận hành tối ưu trên tuyến 32 ................................. 126
Bảng 3.6: Các chỉ tiêu vận hành cơ bản trên tuyến 32 .............................................. 127
Bảng 3.7: Mức phát thải của xe buýt động cơ diesel theo các tiêu chuẩn EURO ...... 135
Bảng 3.8: Mức phát thải khí CO2 theo loại nhiên liệu ............................................. 135
Bảng 3.9 : Tổng hợp chi phí khai thác trên các tuyến cho các loại xe ....................... 138
Bảng 3.10 : Lượng khí thải do tất các các xe buýt thải ra trong 1 năm trên tuyến ..... 139
Bảng 3.11 : Chi phí xử lý khí thải do các xe buýt thải ra trên tuyến ......................... 139


viii

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1: Nhu cầu đi lại theo phương thức thực hiện ................................................. 16



ix

Hình 3.11: Mô hình cơ sở dữ liệu VTHKCC Hà Nội ............................................... 130
Hình 3.12: Hệ thống thông tin xe buýt đặc trưng...................................................... 132
Hình 3.13 : Bảng thông tin thời gian thực tại điểm dừng xe buýt ............................ 132
Hình 3.14: Hệ thống quản lý xe buýt đặc trưng ........................................................ 133
Hình 3.15: Xe buýt cho người khuyết tật ................................................................. 140
Hình 3.16 : Bố trí thông tin bên ngoài xe buýt ......................................................... 141


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1- LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Đô thị hoá là một xu hướng tất yếu của quá trình công nghiệp hoá và hiện đại
hoá đất nước. Đối với các nước đang phát triển quá trình đô thị hoá cùng với quá trình
cơ giới hóa diễn ra hết sức mạnh mẽ trong đó có Việt Nam.
Sau gần 30 năm đổi mới Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn về phát
triển kinh tế xã hội. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm xấp xỉ 7,6%, tốc
độ đô thị hóa tại các đô thị lớn lên tới 3,4%/năm[31]. Sự tăng trưởng kinh tế cùng với
tốc độ đô thị hóa nhanh kéo theo sự bùng nổ về nhu cầu đi lại trong các đô thị, nhất là
các đô thị đặc biệt lớn. Để đáp ứng nhu cầu đi lại các phương tiện vận tải phát triển
không ngừng, đây thực sự là một thách thức với hệ thống giao thông đô thị. Sự gia
tăng nhanh chóng của phương tiện cá nhân là một trong những nguyên nhân dẫn đến
tình trạng ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trường và nhiều vấn đề khác của các đô thị
đặc biệt như Hà Nội và thành phố Hồ Chí minh đang phải đối đầu[27]. Chính phủ
cùng với Chính quyền các đô thị đã và đang nỗ lực tìm kiếm các công cụ để giải quyết
tình trạng này, trong đó phát triển VTHKCC được xem là giải pháp hữu hiệu, trọng

hiệu quả hoạt động của hệ thống VTHKCC, nhằm đáp ứng được các mục tiêu đặt ra,
khuyến khích các đơn vị tham gia vào hoạt động cung cấp dịch vụ VTHKCC cũng như
thu hút ngày càng nhiều người dân sử dụng.
Từ những vấn đề cấp thiết đặt ra của thực tiễn cũng như yêu cầu phải hoàn thiện
lý luận về hiệu quả hoạt động của VTHKCC, tác giả đã lựa chọn đề tài của luận án :
" Nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống VTHKCC trong các đô thị ".
2- MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
Hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm cơ sở lý luận về hệ thống VTHKCC và hiệu
quả hoạt động của hệ thống VTHKCC đặc biệt là hệ thống VTHKCC bằng xe buýt.
Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động VTHKCC bằng xe buýt và hiệu quả
hoạt động của hệ thống VTHKCC bằng xe buýt tại Thủ đô Hà Nội, từ đó chỉ ra được
những tồn tại làm giảm hiệu quả hoạt động của hệ thống.
Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống VTHKCC
bằng xe buýt cho Thủ đô Hà Nội trong đó luận án tập trung đi sâu vào các giải pháp
nâng cao hiệu quả vận hành của hệ thống VTHKCC bằng xe buýt.
3- ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
 Về đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu hệ thống VTHKCC trong đô thị, trọng tâm là hiệu quả hoạt động
của hệ thống VTHKCC bằng xe buýt như: Khái niệm, phân loại hiệu quả ; Các yếu tố
ảnh hưởng, các chỉ tiêu đánh giá, các phương pháp đánh giá hiệu quả VTHKCC, cũng
như các vấn đề có liên quan đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống
VTHKCC bằng xe buýt.


3

 Về phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về lĩnh vực nghiên cứu:
Hệ thống VTHKCC gồm: VTHKCC sức chứa lớn (Tàu điện bánh sắt, tàu điện
bánh hơi, tàu điện ngầm, Monorail, đường sắt đô thị, xe buýt, BRT…) và VTHKCC


4

thế giới để nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống VTHKCC nói chung và hệ thống
buýt nói riêng. Từ đó đề xuất các giải pháp, các khuyến nghị cho các doanh nghiệp
khai thác nâng cao hiệu quả vận hành, giúp các chính quyền đô thị triển khai hoạt động
của hệ thống một cách có hiệu quả, thu hút ngày càng nhiều người dân đô thị sử dụng
dịch vụ .


5

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1- Phân tích đánh giá những công trình nghiên cứu trong nước
Cho đến thời điểm này, những nghiên cứu về VTHKCC, hiệu quả hoạt động
của hệ thống VTHKCC ở nước ta thường có nguồn gốc từ các đề tài khoa học, các
công trình dự án quy hoạch GTVTĐT và một số luận án.
Những nghiên cứu về VTHKCC trong đô thị Việt Nam được khởi đầu vào
những năm 90 của thế kỷ 20 với chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ cấp Nhà
nước mang mã số KC10-02 của Bộ Giao thông vận tải và do nhóm chuyên gia của
trường đại học GTVT tiến hành ”Xây dựng luận cứ khoa học phát triển và tổ chức
mạng lưới GTVT Thủ đô Hà Nội”. Chương trình nghiên cứu về mạng lưới giao thông
vận tải đô thị và đưa ra định hướng quy hoạch chung về mạng lưới giao thông vận tải
Hà Nội trong đó có mạng lưới VTHKCC[32]. Tuy nhiên vấn đề về hiệu quả VTHKCC
chưa được đề cập nhiều.
Vấn đề phát triển VTHKCC được đề cập một cách tương đối hệ thống trong đề
tài khoa học công nghệ cấp nhà nước KHCN 10-02 (1997-2000) do trường đại học
Giao thông vận tải chủ trì thực hiện. Kết quả trực tiếp của đề tài là quy hoach hệ thống
VTHKCC bằng xe buýt tại hai đô thị lớn của Việt Nam là Thủ đô Hà Nội và Thành
phố Hồ Chí Minh. Trong các bản quy hoạch đó có đề cập đến vai trò, lợi ích của

(2) Luận án tiến sỹ của tác giả Nguyễn Thanh Chương năm 2007 với đề tài “
Nghiên cứu phương pháp đánh giá hiệu quả VTHKCC bằng xe buýt” [9]. Luận án đã
hệ thống hóa những lý luận cơ bản về hiệu quả VTHKCC, xây dựng một số chỉ tiêu
đánh giá hiệu quả VTHKCC bằng xe buýt cũng như phương pháp đánh giá hiệu quả
VTHKCC bằng xe buýt. Kết quả nghiên cứu của luận án có thể vận dụng để đánh giá
thực trạng hoạt động buýt tại Việt Nam, từ đó làm cơ sở đề xuất giải pháp nâng cao
hiệu quả hoạt động buýt.
(3) Luận án tiến sỹ của tác giả Nguyễn Văn Điệp năm 2011 với đề tài “Nghiên
cứu hệ thống chỉ tiêu đánh giá VTHKCC bằng xe buýt”[13]. Các chỉ tiêu và phương
pháp đánh giá của tác giả đề xuất có thể tham khảo để đánh giá hiệu quả hoạt động của
hệ thống VTHKCC trong các đô thị ở Việt Nam.
(4) Luận án tiến sỹ của tác giả Vũ Hồng Trường năm 2013 với đề tài “Nghiên
cứu mô hình quản lý VTHKCC trong các thành phố Việt Nam” [35]. Luận án đã chỉ ra
được những bất cập của các mô hình quản lý VTHKCC ở các thành phố Việt Nam
hiện nay, từ đó xây dựng các mô hình quản lý Nhà nước về VTHKCC trong các thành
phố phù hợp với điều kiện và tiến trình phát triển của đô thị Việt Nam đến năm 2020.
Những nghiên cứu của luận án là một trong những cơ sở để nâng cao hiệu quả công tác
quản lý điều hành hoạt động buýt nói riêng và hoạt động hệ thống buýt nói chung.
2- Các nghiên cứu trên thế giới có liên quan đến luận án
Hệ thống VTHKCC đô thị hiện đại trên thế giới có lịch sử hình thành và phát
triển hàng trăm năm nay, cùng với sự ra đời của loại hình vận tải đường sắt đô thị và
sau đó là các phương thức vận tải khác, để đáp ứng nhu cầu đi lại ngày một tăng của


7

người dân. Từ đó, có rất nhiều các nghiên cứu về hoạt động và hiệu quả hoạt động của
hệ thống VTHKCC được thực hiện bởi các tác giả và các tổ chức khác nhau của các
quốc gia trên thế giới.
Hiệu quả VTHKCC có liên quan đến nhiều mặt và đã được đề cập bởi nhiều tác



8

đa chỉ tiêu ( Multi Criteria Analysis - MCA) của tác giả Nijkamp và Blaas năm 1993
có kết hợp với phân tích lợi ích - chi phí[58]. Để đánh giá một cách đầy đủ hơn các tác
giả Dimitrios Tsamboula và George Mikroudis đưa ra phương pháp đánh giá tổng hợp
(EFECT - Evaluation Framework of Environmental impacts and Cost of Transport) là
sự kết hợp của phương pháp phân tích đa chỉ tiêu (MCA) và phương pháp phân tích lợi
ích - chi phí ( CBA), xem xét tổng hợp các chỉ tiêu có thể mô tả qua sơ đồ sau [41]:
Đánh giá tổng thể
Đánh giá tác động môi trường
(MCA)
Môi trường tự
nhiên
- Không khí
- Tiếng ồn
- Nước
- Tài nguyên
...

Môi trường
nhân tạo
- Sử dụng đất
- Ô nhiễm K.Khí
- Tai nạn GT
- Sức khỏe

Đánh giá các chỉ tiêu kinh tế
(CBA)

Tổng chi phí cho vận tải công cộng tại năm thứ t của khu vực i được ký hiệu
(Ci,t) Kết quả đầu ra được đánh giá là số lượng chuyến đi được thực hiện (qi,t). Các yếu
tố đầu vào được đánh giá là lương lái xe (w1i,t), chi phí nhiên liệu (w2i,t) và chi phí vốn
đầu tư (w3i,t) được xác định bằng lãi suất trái phiếu chính phủ. Từ đó chỉ ra hiệu quả
vận hành hệ thống vận tải công cộng đã được thay đổi như thế nào trong thời gian
đánh giá. Các kết quả này được sắp xếp và hình thành 1 cơ sở điểm chuẩn để đánh giá
hiệu quả vận tải hành khách công cộng.
Nghiên cứu phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống vận tải công
cộng của tác giả Sampaio et al. (2008)[45]: Nghiên cứu đã thực hiện trên 12 hệ thống
VTHKCC của Châu Âu và 7 hệ thống VTHKCC của Braxin. Các hệ thống này được
đặc trưng bởi cấu trúc năng lực cũng như cấu trúc giá vé khác nhau. Một hệ thống
được coi là hiệu quả nếu phân bổ năng lực công bằng hơn giữa các nhóm dân cư cũng
như thiết lập một hệ thống giá vé rộng rãi hơn. Chất lượng và hiệu quả trong hệ thống
vận tải công cộng được phân tích và đánh giá qua một số mặt như sau: (Khả năng tiếp
cận hệ thống ; Thời gian chuyến đi ; Độ tin cậy ; Tần suất hoạt động ; Hệ số sử dụng
sức chứa tối đa của phương tiện ; Đặc trưng kỹ thuật phương tiện ; Thông tin chính
xác và trang thiết bị hỗ trợ như nhà chờ, thời gian biểu và biểu đồ vận hành, chỉ dẫn
trực quan về nhà ga, phương tiện ; Mức độ linh động của hệ thống). Nghiên cứu chỉ ra
rằng có càng nhiều bên tham gia và tỷ lệ phân bổ năng lực càng đều nhau thì hệ thống
càng có xu hướng hiệu quả hơn.
Tóm lại, nghiên cứu về hệ thống VTHKCC nói chung và hiệu quả hoạt động
của hệ thống VTHKCC nói riêng trên thế giới nhất là ở các nước phát triển khá đầy
đủ. Nhiều nội dung có thể tham khảo trong nghiên cứu của luận án như: Quan điểm về
hiệu quả, đánh giá hiệu quả và một số chỉ tiêu đánh giá trên từng quan điểm ; Các
phương pháp đánh giá hiệu quả ; Luận cứ cơ bản để nâng cao hiệu quả nói chung và
hiệu quả hoạt động của hệ thống VTHKCC nói riêng.
Kết luận rút ra:
Đánh giá hiệu quả vận tải công cộng là một lĩnh vực quan trọng trong các
nghiên cứu về quy hoạch và tổ chức giao thông, có vai trò quan trọng trong việc tổng
kết, so sánh cũng như rút ra kinh nghiệm trong xây dựng và tổ chức vận hành hệ thống

nối, phối hợp thông qua hệ thống điểm trung chuyển và phân cấp năng lực tuyến để tối
ưu hóa năng lực vận chuyển của hệ thống, nâng cao khả năng kết nối, đa dạng hóa khả
năng lựa chọn hành trình cho hành khách thì hiện vẫn còn thiếu, chưa được nghiên cứu
kỹ càng. Ngoài ra, các vấn đề về đánh giá tác động môi trường, xã hội, xem xét những
nhóm đối tượng được hưởng lợi và những nhóm bị thiệt hại khi vận hành tuyến
VTHKCC, vận hành điểm trung chuyển cũng chưa được xem xét cụ thể.
3- Mục tiêu nghiên cứu của luận án
- Trên cơ sở tiếp thu những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước có liên
quan, luận án tiếp tục bổ xung và hoàn thiện cả về cơ sở lý luận cũng như thực tiễn về
hiệu quả hoạt động của hệ thống VTHKCC trong các đô thị.


11

- Nghiên cứu những bất cập làm suy giảm hiệu quả hoạt động của hệ thống
VTHKCC bằng xe buýt hiện nay.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống VTHKCC
trong đô thị, trên cơ sở kết hợp giữa luận cứ nâng cao hiệu quả hoạt động với những
nhận định từ phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động thực tế của hệ thống hiện nay.
4- Phương pháp nghiên cứu
Luận án đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu chung phổ biến như:
phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để nghiên cứu
các vấn đề một cách khách quan và toàn diện. Trên nguyên tắc tiếp cận hệ thống luận
án sử dụng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành để làm rõ bản chất của hệ
thống VTHKCC và hiệu quả hoạt động của nó. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
Phần cơ sở lý luận, luận án nghiên cứu, hệ thống hóa các tài liệu, giáo trình,
tham khảo các công trình nghiên cứu đã công bố có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu
của luận án.
Trong phần phân tích đánh giá thực trạng, luận án sử dụng phương pháp phân
tích, tổng hợp, so sánh, đánh giá trên cơ sở các số liệu được công bố cũng như các số

trong nông nghiệp sang lao động phi nông nghiệp. Xã hội phát triển nhu cầu ngày càng
cao, một bộ phận lao động xã hội tách khỏi sản xuất nông nghiệp để làm nghề thủ
công, buôn bán, quản lý xã hội và cùng tập trung sống tại các điểm dân cư với hình
thức cư trú mới lao động và sinh hoạt mang tính chuyên môn hóa cao tạo ra các điểm
dân cư đô thị.
Đô thị là điểm tập trung dân cư với mật độ cao, chủ yếu là lao động phi nông
nghiệp, người dân sống và làm việc theo lối sống thành thị, là trung tâm tổng hợp hay
trung tâm chuyên ngành có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, của
một miền lãnh thổ, một tỉnh, một huyện hoặc một vùng trong tỉnh hoặc trong huyện.
b- Phân loại đô thị
Việc phân loại đô thị trên thế giới và Việt Nam có những sự khác biệt nhất định.
Trên thế giới đô thị được phân loại chủ yếu dựa vào quy mô dân số, còn ở Việt Nam
đô thị được phân loại căn cứ vào rất nhiều tiêu thức. Sau đây luận án trình bày cách
phân loại đô thị ở trên thế giới và tại Việt Nam.
* Phân loại đô thị trên thế giới: Theo quy mô dân số các đô thị trên thế giới
được phân làm sáu loại như sau:
- Siêu đô thị có dân số trên 10 triệu người
- Đô thị loại I: Dân số ≥ 1 triệu người
- Đô thị loại II: 0,5 triệu người ≤ Dân số < 1 triệu người.
- Đô thị loại III: 0,25 triệu người ≤ Dân số < 0,5 triệu người.
- Đô thị loại IV: 0,1 triệu người ≤ Dân số < 0,25 triệu người.
- Đô thị loại V: Dân số < 0,1 triệu người

[40].


13

* Phân loại đô thị tại Việt Nam:
Ở Việt Nam đô thị là các thành phố, thị xã, thị trấn và thị tứ có dân số từ 4000

công nghiệp thương mại và giao lưu
loại II quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển
của một vùng lãnh thổ.
Đô
thị
loại
III

Đô
thị
loại
IV

Đô
thị
loại
V

Là những đô thị trung bình lớn, trung
tâm kinh tế, văn hóa, xã hội, là nơi tập
trung công nghiệp, tiêu thủ công
nghiệp, du lịch, dịch vụ, có vai trò thúc
đẩy sự phát triển của một tỉnh hoặc từng
lĩnh vực đối với một vùng lãnh thổ.
Là đô thị trung bình nhỏ, trung tâm
chính trị, văn hoá xã hội, hoặc trung
tâm chuyên sản xuất công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp có vai trò thúc đẩy sự
phát triển của một tỉnh hoặc một vùng
trong tỉnh.

được xây dựng đồng
người
bộ.
Có CSHT kỹ thuật
và mạng lưới công
trình công cộng > 80 %
được xây dựng
nhiều mặt tiến tới
đồng bộ.
Có CSHT kỹ thuật
và mạng lưới công
trình công cộng
> 75 %
được xây dựng từng
phần.

≥30
vạn
người

≥15
vạn
người

Đã và đang đầu tư
CSHT kỹ thuật và
các công trình công
≥5 vạn
> 70 %
cộng từng phần.

Đô thị hoá kéo theo những biến đổi lớn trong đời sống xã hội, cụ thể là[43]:
- Sự gia tăng cả về số lượng, quy mô và dân số đô thị.
- Đô thị hoá làm thay đổi về cơ cấu lao động và ngành nghề của dân cư.
- Làm thay đổi về chức năng của các điểm dân cư và vùng lãnh thổ.
- Kích thích sự gia tăng của dịch chuyển dân cư và lao động.
Tóm lại, đô thị hoá là một xu thế tất yếu khách quan trong lịch sử phát triển
của xã hội. Tuy nhiên, bên cạch những mặt tích cực của nó là hàng loạt những vấn đề
phức tạp, những mặt tiêu cực nảy sinh cần phải được nghiên cứu giải quyết như:
+ Vấn đề cung ứng dịch vụ hàng hoá công cộng cho người dân đô thị;
+ Vấn đề nhà ở và việc làm ;
+ Vấn đề giao thông vận tải;
+ Vấn đề vệ sinh và môi trường sinh thái;
+ Các tệ nạn xã hội...
Trong các vấn đề nêu trên, giải quyết việc đi lại trong đô thị là một trong những
vấn đề phức tạp được đặt ra hàng đầu với tất cả các đô thị lớn trên thế giới hiện nay.
Với xu thế đô thị hoá nói chung, mỗi đô thị ngày càng phát triển cả về lãnh thổ
và dân số, điều đó tạo ra sự đi lại tập trung với mật độ cao trong đô thị. Qua thống kê
tình hình đi lại của người dân ở các thành phố trên thế giới, người ta đã rút ra kết luận
sau: Dân số đô thị càng lớn thì nhu cầu đi lại tăng lên cả về số lượng chuyến đi và cự


15

ly đi lại bình quân. Cùng với quá trình đô thị hoá, việc phát triển hệ thống giao thông
vận tải đô thị để giải quyết nhu cầu đi lại càng trở nên khó khăn và luôn là một thách
thức lớn đối với tất cả các đô thị trên thế giới[6].
1.1.2 Nhu cầu đi lại trong đô thị
1.1.2.1 Khái niệm, phân loại nhu cầu đi lại
Nhu cầu đi lại là số lượng chuyến đi bình quân của một người trong một đơn vị
thời gian. Chuyến đi là sự di chuyển có mục đích với cự ly ≥ 500 mét.

- Theo giới hạn hành chính:
+ Chuyến đi trong thành phố

+ Chuyến đi liên tỉnh

+ Chuyến đi ngoại ô

+ Chuyến đi liên tỉnh gần

- Phân loại theo tính chất chuyến đi
+ Chuyến đi thường xuyên
+ Chuyến đi không thường xuyên
- Phân loại theo cự ly chuyến đi
+ 0,5 - 5km: cự ly ngắn

+ 5 - 20 km: cự ly trung bình

+ Trên 20km: cự ly dài
Khi nghiên cứu nhu cầu đi lại của thị dân, người ta phân biệt các khái niệm:
- Nhu cầu đi lại có thể: Là số chuyến đi lớn nhất có thể của một người dân trong
năm để phục vụ mục đích sản xuất, học tập, vui chơi, giải trí…
- Nhu cầu đi lại thực tế: Là số chuyến đi thực tế của người dân trong năm để
thỏa mãn các nhu cầu thuộc lĩnh vực sản xuất, đời sống và sinh hoạt. Trong thực tế thì



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status