BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
TÔ HỒNG THIÊN
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TỔ
CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CÁC
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Tp Hồ Chí Minh, năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
TÔ HỒNG THIÊN
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TỔ
CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CÁC
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP Ở
VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã ngành: 62.34.03.01
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. PGS. TS PHẠM VĂN DƢỢC
2. PGS. TS TRẦN PHƢỚC
Tp Hồ Chí Minh, năm 2017
để tôi hoàn thiện luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Anh, Chị đang làm việc tại Phòng Kế
hoạch – tài chính, Phòng tài vụ của các trường đại học công lập đã cung cấp
cho tôi dữ liệu để tôi hoàn thành luận án.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn các bạn đồng nghiệp gần xa và gia đình đã
động viên và giúp đỡ tôi để tôi có thể hoàn thành luận án.
Nghiên cứu sinh
TÔ HỒNG THIÊN
vii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
PHẦN MỞ ĐẦU
1
1. Đặt vấn đề nghiên cúu
1
2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
1.1.1.1. Những nghiên cứu đã được công bố về HTTT kế toán ở
doanh nghiệp
7
1.1.1.2. Những nghiên cứu đã được công bố về HTTT kế toán ở các
trường đại học
13
1.1.2. Nhận xét về những nghiên cứu đã được công bố ở nước ngoài về
HTTT kế toán
16
1.2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong nước
17
1.2.1. Nội dung các nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài luận án
17
viii
1.2.1.1. Những nghiên cứu đã được công bố về HTTT kế toán ở
doanh nghiệp và các đơn vị HCSN
18
2.1. Lý thuyết nền vận dụng trong luận án
29
2.1.1. Lý thuyết về hệ thống thông tin
29
2.1.1.1. Nội dung lý thuyết về hệ thống thông tin
29
2.1.1.2. Vận dụng lý thuyết về HTTT vào nội dung luận án
30
2.1.2. Lý thuyết thông tin bất cân xứng
30
2.1.2.1. Nội dung lý thuyết thông tin bất cân xứng
30
2.1.2.2. Vận dụng lý thuyết thông tin bất cân xứng vào nội dung luận án
31
2.1.3. Lý thuyết hành vi quản lý
2.1.5.1. Nội dung lý thuyết ngẫu nhiên
34
2.1.5.2. Vận dụng lý thuyết ngẫu nhiên vào nội dung luận án
35
2.2. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán
35
2.2.1. Hệ thống thông tin
35
2.2.2. Hệ thống thông tin kế toán
36
2.2.2.1. Một số quan điểm về HTTT kế toán
36
2.2.2.2. Các thành phần của HTTT kế toán
37
2.2.2.3. Vai trò của HTTT kế toán
2.3.1. Khái niệm về trường ĐHCL và mục tiêu giáo dục đại học
46
2.3.1.1. Khái niệm về trường ĐHCL
46
2.3.1.2. Mục tiêu của giáo dục đại học
46
2.3.1.3. Phân bố của các trường ĐHCL ở Việt Nam
47
2.3.2. Tổ chức và quản lý của trường ĐHCL
48
2.3.2.1. Cơ cấu tổ chức và quản lý
48
x
2.3.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của các bộ phận
2.4.2. Quan điểm tiếp cận các nhân tố được tập hợp từ các nghiên cứu trước
55
2.4.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT kế toán tại các trường
ĐHCL ở Việt Nam
57
2.4.4. Mô hình nghiên cứu lý thuyết
62
Kết luận chương 2
65
Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu
66
3.1. Khung nghiên cứu chung của luận án
66
3.2. Phương pháp định tính
70
3.2.1. Phương pháp suy diễn
3.3.3. Xây dựng giả thuyết nghiên cứu
87
3.3.4. Phương pháp thu thập dữ liệu
93
3.3.4.1. Phương pháp và đối tượng khảo sát
93
3.3.4.2. Phương pháp chọn mẫu và kích thước mẫu
93
3.3.4.3. Cách thức thu thập dữ liệu
95
3.3.4.4. Thời gian thu thập dữ liệu
95
3.3.5. Công cụ và quy trình phân tích dữ liệu
95
3.3.5.1. Đánh giá độ tin cậy của các thang đo
4.1.2.1. Thống kê mô tả mẫu khảo sát
103
4.1.2.2. Kiểm tra độ tin cậy của các thang đo
108
4.1.2.3. Phân tích nhân tố
113
4.1.2.4. Đánh giá thang đo tổ chức HTTT kế toán
121
4.1.2.5. Phân tích tương quan và hồi quy
125
xii
4.2. Một số bàn luận từ kết quả nghiên cứu
146
4.2.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu và so sánh với kết quả nghiên cứu trước
5.2. Kiến nghị
168
5.2.1. Về tổ chức HTTT kế toán
168
5.2.1.1. Hệ thống dữ liệu đầu vào
168
5.2.1.2. Hệ thống xử lý dữ liệu
170
5.2.1.3. Hệ thống lưu trữ dữ liệu
172
5.2.1.4. Hệ thống BCTC
173
5.2.2. Về những nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT kế toán
174
5.2.2.1. Nhóm nhân tố có ảnh hưởng đáng kể đến tổ chức HTTT
Đại học công lập
ĐVSN:
Đơn vị sự nghiệp
GD&ĐT:
Giáo dục và đào tạo
HCM:
Hồ Chí Minh
HCSN:
Hành chính sự nghiệp
HTTT:
Hệ thống thông tin
NSNN:
Ngân sách Nhà nước
Phần Tiếng Nƣớc ngoài:
ABC:
Activity Based Costing
Bảng 3.1 – Thang đo tổ chức HTTT kế toán tại các trường ĐHCL
ở Việt Nam
75
Bảng 3.2 - Thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT kế toán
tại các trường ĐHCL ở Việt Nam
81
Bảng 4.1 – Kết quả khảo sát chuyên gia
101
Bảng 4.2 - Thống kê mô tả các biến đo lường
105
Bảng 4.3 - Đánh giá độ tin cậy của các thang đo
108
Bảng 4.4a - KMO and Bartlett's Test của các nhân tố ban đầu
113
Bảng 4.4b - Ma trận xoay của nhân tố
114
127
Bảng 4.10a - Kết quả R Square của hệ thống dữ liệu đầu vào
128
Bảng 4.10b - Kiểm định ANOVA hệ thống dữ liệu đầu vào
128
xv
Bảng 4.10c - Kết quả hồi quy giữa hệ thống dữ liệu đầu vào và các nhân tố
128
Bảng 4.11 - Tương quan giữa hệ thống xử lý dữ liệu và các nhân tố
129
Bảng 4.12a - Kết quả R Square của hệ thống xử lý dữ liệu
130
Bảng 4.12b - Kiểm định ANOVA của hệ thống xử lý dữ liệu
130
136
Bảng 4.16c - Kết quả hồi quy giữa hệ thống BCTC và các nhân tố
137
Bảng 4.17 - Tương quan giữa các nhân tố và tổ chức HTTT kế toán
138
Bảng 4.18a - Kết quả R Square của tổ chức HTTT kế toán
140
Bảng 4.18b - Kiểm định ANOVA tổ chức HTTT kế toán
140
Bảng 4.18c - Kết quả hồi quy giữa tổ chức HTTT kế toán và các nhân tố
141
Bảng 4.19 - Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết
145
Bảng 4.20a - Tóm tắt kết quả nghiên cứu
146
Hình 1.1 - Mô hình nghiên cứu của Rapina
10
Hình 1.2 - Mô hình của DeLone và McLean
13
Hình 1.3 - Mô hình nghiên cứu của Nunung Nurhayati
13
Hình 2.1 - Biểu đồ phân bố các trường ĐHCL ở Việt Nam
48
Hình 2.2 - Mô hình nghiên cứu của Xu và cộng sự
63
Hình 2.3 - Mô hình nghiên cứu của Komala
64
Hình 3.1 - Khung nghiên cứu chung của luận án
67
Hình 3.2 - Mô hình nghiên cứu của luận án
doanh, liên kết. Cùng với việc khai thác các nguồn thu, nhiều trường đại học công
lập cũng đã xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, các quy trình quản lý nhằm tiết kiệm
chi phí. Từ đó, từng bước giảm dần sự bao cấp của Nhà nước, tăng thu nhập cho cán
bộ, giảng viên, công chức trong đơn vị.
Phát huy hơn nữa khả năng tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các trường đại
học công lập, ngày 24 tháng 10 năm 2014 Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành
Nghị quyết số 77/NQ - CP, thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động đối với các cơ sở
giáo dục đại học công lập giai đoạn 2014 – 2017. Theo tinh thần của nghị quyết
này, về mặt tài chính các trường đại học công lập ở Việt Nam phải chủ động cân đối
nguồn thu, nguồn chi theo hướng từ một nguồn thu có sự tài trợ của ngân sách Nhà
nước sang cơ chế nguồn thu dựa hoàn toàn vào học phí cũng như nguồn thu từ các
hoạt động dịch vụ khác của nhà trường.
Với điều kiện hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính toàn diện, đòi hỏi các
trường ĐHCL phải nhanh chóng đổi mới các công cụ quản lý sao cho phù hợp với
điều kiện thực tế. Hệ thống thông tin kế toán là một trong những công cụ đắc lực
cung cấp thông tin kế toán đầy đủ, kịp thời không chỉ phục vụ cho lãnh đạo nhà
trường thực hiện chức năng quản lý kinh tế, tài chính tại đơn vị một cách hiệu quả,
giúp cho việc đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch, tình hình chấp hành
chế độ tài chính, sử dụng hiệu quả nguồn thu; mà còn cung cấp thông tin về tài chính
2
cho các nhà tài trợ nhằm tiếp cận được nguồn vốn vay để đầu tư phát triển cơ sở hạ
tầng, cơ sở vật chất. Tuy nhiên, do nhiều năm phụ thuộc vào nguồn tài trợ từ phía
NSNN nên mọi hoạt động của các trường ĐHCL phải tuân theo các quy định về sử
dụng NSNN, không có tính chủ động và chính điều này đã làm cho HTTT kế toán tại
các trường ĐHCL kém linh hoạt, thông tin kế toán chủ yếu là phục vụ công tác báo
cáo.
Để có được thông tin kế toán đáp ứng nhu cầu sử dụng trong điều kiện tự chủ
toán tại các trường ĐHCL ở Việt Nam như thế nào?
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức
HTTT kế toán tại các trường ĐHCL ở Việt Nam và mức độ ảnh hưởng của các nhân
tố này đến tổ chức HTTT kế toán.
Phạm vi nghiên cứu
Tổ chức HTTT kế toán là một phạm vi rộng lớn bao gồm nhiều công việc
khác nhau, do vậy trong phạm vi nghiên cứu này, luận án chỉ tập trung vào nội dung
tổ chức HTTT kế toán tại các trường ĐHCL bao gồm tổ chức hệ thống dữ liệu đầu
vào, tổ chức hệ thống xử lý dữ liệu, tổ chức hệ thống lưu trữ dữ liệu, tổ chức hệ
thống thông tin đầu ra. Riêng hệ thống thông tin đầu ra chỉ nghiên cứu về hệ thống
BCTC chứ không nghiên cứu các báo cáo kế toán quản trị.
Về phạm vi khảo sát, luận án tiến hành khảo sát những người đang làm công
tác kế toán tại các trường ĐHCL trên phạm vi cả nước. Trong đó, tập trung nhiều
nhất là các trường ĐHCL ở thành phố Hồ Chí Minh, kế đến là Đồng bằng sông Cửu
Long và một số trường ĐHCL ở khu vực miền Trung, miền Bắc và Tây Nguyên.
Tác giả đã gửi phiếu khảo sát đến 250 người, thu về 167 phiếu trả lời, có 157 phiếu
hợp lệ đưa vào phân tích. Thời gian khảo sát là 6 tháng (11/2015 – 4/2016).
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4
Luận án được thực hiện thông qua hai giai đoạn: nghiên cứu tổng thể bằng
phương pháp nghiên cứu định tính (để khám phá) và nghiên cứu kiểm định bằng
phương pháp nghiên cứu định lượng.
Nghiên cứu tổng thể: thông qua phương pháp định tính, tác giả tiến hành
khảo lược các nghiên cứu trước đã được công bố trong và ngoài nước có liên quan
đến luận án, kết hợp với các cơ sở lý thuyết để xác định nội dung tổ chức HTTT kế
- Xây dựng mô hình nghiên cứu của luận án gồm 7 nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức
HTTT kế toán tại các trường ĐHCL: (1) nhân viên kế toán; (2) nhà quản lý kế toán
(3) công nghệ thông tin; (4) môi trường làm việc; (5) hệ thống văn bản pháp quy;
(6) chuyên gia tư vấn; (7) ban giám hiệu.
- Kiểm định mô hình phản ánh mối liên hệ giữa các nhân tố đến tổ chức HTTT kế
toán tại các trường ĐHCL, đồng thời xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố
đến tổ chức HTTT kế toán tại các trường ĐHCL ở Việt Nam.
Ý nghĩa thực tiễn:
Luận án góp phần giải quyết một số vấn đề sau:
- Đánh giá thực tế về tổ chức HTTT kế toán tại các trường ĐHCL và các nhân tố
ảnh hưởng đến HTTT kế toán tại các đơn vị này thông qua khảo sát ý kiến của
những người đang trực tiếp điều hành và vận hành HTTT kế toán.
- Kết quả nghiên cứu của mô hình đã chỉ ra 4 trong số 7 nhân tố có mức độ ảnh
hưởng đáng kể đến tổ chức HTTT kế toán tại các trường ĐHCL, ảnh hưởng mạnh
nhất là nhà quản lý kế toán, người trực tiếp tổ chức và điều hành HTTT kế toán; kế
đến là hệ thống văn bản pháp quy, các văn bản pháp luật kế toán chi phối việc tổ
chức HTTT kế toán; tiếp theo là công nghệ thông tin, những thiết bị điện tử, tin học
hỗ trợ cho việc tổ chức HTTT kế toán một cách thuận lợi và đạt hiệu quả cao từ
khâu tiếp nhận, xử lý, lưu trữ dữ liệu đến việc cung cấp thông tin kế toán; cuối cùng
là nhân tố ban giám hiệu, người phê duyệt các vấn đề có liên quan đến tổ chức
HTTT kế toán tại các trường ĐHCL.
6. Kết cấu của luận án
6
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận án bao gồm 5 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu đã công bố, trong chương này luận án giới
thiệu khái quát về một số nghiên cứu đã được công bố có liên quan đến luận án, các
nghiên cứu về HTTT kế toán ở các doanh nghiệp và ở trường đại học của các nhà
Để có thể thấy được một cách khái quát tình hình nghiên cứu về HTTT kế
toán trong thời gian qua. Trong chương này, tác giả trình bày tóm lược về phương
pháp nghiên cứu, kết quả nghiên cứu của một số công trình đã được công bố ở nước
ngoài cũng như ở Việt Nam về HTTT kế toán hoặc có nội dung liên quan đến
HTTT kế toán ở các đơn vị thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau và ở các trường đại học
mà tác giả thu thập được.
1.1. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NƢỚC NGOÀI
1.1.1. Nội dung các nghiên cứu trƣớc có liên quan đến đề tài luận án
Để phản ánh thực trạng tình hình nghiên cứu về HTTT kế toán ở các trường
đại học so với tình hình nghiên cứu về HTTT kế toán ở các doanh nghiệp mà các
nhà nghiên cứu ngoài nước đã công bố nhằm tìm ra khoảng trống nghiên cứu chưa
được thực hiện về HTTT cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến HTTT kế toán trong
lĩnh vực giáo dục đại học, luận án trình bày tóm lược các công trình nghiên cứu ở
nước ngoài theo hai dòng nghiên cứu: (1) những nghiên cứu về HTTT kế toán ở
doanh nghiệp và (2) những nghiên cứu về HTTT kế toán ở các trường đại học.
1.1.1.1. Những nghiên cứu đã được công bố về HTTT kế toán ở các doanh
nghiệp
Tổ chức HTTT kế toán
Để nhấn mạnh vai trò quan trọng của HTTT kế toán trong một nền kinh tế
mới nổi, Mahdi Saleh (2010) đã thực hiện nghiên cứu thực nghiệm bằng cách khảo
8
sát lấy ý kiến của 498 người có trình độ cử nhân trở lên đang làm quản lý trong lĩnh
vực tài chính của các công ty, tập đoàn ở Iran để trả lời cho bảng câu hỏi liên quan
đến vấn đề nghiên cứu. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả để đánh giá
kết quả khảo sát nhằm đưa ra kết quả chấp thuận hay bác bỏ các giả thuyết nghiên
cứu. Từ kết quả nghiên cứu, Mahdi Saleh (2010) đã kết luận HTTT kế toán góp
phần đáng kể trong việc cải thiện hệ thống BCTC của các công ty, tập đoàn ở Iran.
một số nhân tố tác động đến chất lượng thông tin kế toán. Trước hết, các nhà nghiên
cứu đã tổng hợp các nhân tố từ các nghiên cứu trước kết hợp với cơ sở lý thuyết để
xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế
toán gồm: các nhân tố bên trong như (1) nhân tố con người, (2) nhân tố hệ thống (sự
tương tác giữa con người với hệ thống máy tính, giáo dục và nâng cao trình độ nhân
viên, nâng cấp hệ thống); (3) các nhân tố về tổ chức (cơ cấu tổ chức, văn hóa tổ
chức, các chính sách và chuẩn mực); (4) các nhân tố tác động từ bên ngoài (kinh tế
toàn cầu, mối quan hệ giữa các tổ chức và giữa các quốc gia, sự phát triển công
nghệ, thay đổi các quy định pháp lý). Sau đó, để kiểm định lại sự ảnh hưởng của các
nhân tố trên, tác giả đã thực hiện phương pháp nghiên cứu tình huống thực tế tại 4
tổ chức lớn ở Australia (cơ quan Nhà nước, các đơn vị nghiên cứu do Nhà nước tài
trợ, các đơn vị tiện ích, các cơ sở giáo dục). Kết quả phân tích cho thấy, cả 4 nhóm
nhân tố trên đều có ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán. Sau Xu và cộng sự
(2003) có nhiều nghiên cứu khám phá các nhân tố tác động đến HTTT kế toán bằng
phương pháp định lượng, điển hình như Komala (2012) đã xây dựng mô hình
nghiên cứu tác động của 2 nhân tố: kiến thức của nhà quản lý kế toán (với các thang
đo kiến thức, kinh nghiệm), sự hỗ trợ của ban quản lý cấp cao (thẩm quyền, tham
gia cam kết) đến HTTT kế toán (phần cứng, phần mềm, truyền thông), đồng thời
tìm ra mối liên hệ giữa HTTT kế toán với chất lượng thông tin kế toán (đặc tính
chính xác, thích hợp, kịp thời và đầy đủ). Số liệu khảo sát được xử lý và phân tích
hồi quy để kiểm định 2 giả thuyết: (1) HTTT kế toán ảnh hưởng bởi nhân tố nhà
quản lý kế toán và sự hỗ trợ của ban quản lý cấp cao, (2) chất lượng thông tin kế
toán ảnh hưởng bởi HTTT kế toán. Kết quả, nhân tố nhà quản lý kế toán và sự hỗ
trợ của ban quản lý cấp cao có ảnh hưởng đáng kể đến HTTT kế toán, còn chất
lượng của thông tin kế toán hoàn toàn phụ thuộc vào HTTT kế toán; Ahmad và
10
cộng sự (2013) đã thực hiện một cuộc khảo sát về mức độ nhận thức của 119 sinh
Để khẳng định nhân tố ban quản lý cấp cao có ảnh hưởng đáng kể đến chất
lượng HTTT kế toán, Meiryani (2014) đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định
tính bằng cách tổng hợp các kết quả nghiên cứu đã được công bố, kết hợp với cơ sở
lý thuyết có liên quan đến ban quản lý cấp cao và vai trò của ban quản lý cấp cao
đối với HTTT kế toán.
11
Mới đây Iskandar (2015) đã thực hiện nghiên cứu định lượng nhằm đề xuất
những giải pháp cho các vấn đề về mối liên hệ của nhân tố cam kết quản lý, nhân tố
thẩm quyền của người sử dụng đến chất lượng HTTT kế toán. Nhà nghiên cứu đã
xây dựng hai giả thuyết: cam kết quản lý có ảnh hưởng đến chất lượng của HTTT
kế toán; thẩm quyền của người sử dụng có ảnh hưởng đến chất lượng của HTTT kế
toán. Sau khi sử dụng phương pháp phân tích định lượng để kiểm định các giả
thuyết trên, Iskandar đã khẳng định nhân tố cam kết quản lý và thẩm quyền của
người sử dụng có ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng của HTTT kế toán.
Ngoài những nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến HTTT kế toán cũng
như chất lượng thông tin kế toán, các nhà nghiên cứu trên thế giới còn khám phá
những nhân tố tác động đến sự liên kết (fit or alignment) của HTTT kế toán (sự phù
hợp giữa yêu cầu và năng lực của HTTT kế toán) tại các doanh nghiệp như nghiên
cứu của Noor và Molcolm (2007), Nabizadeh và Omrani (2014). Noor & Molcolm
(2007) đã đề cập đến 6 nhân tố tác động đến sự liên kết của HTTT kế toán tại các
doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực sản xuất ở Malaysia, tác giả đã xây dựng
các giả thuyết nghiên cứu: công ty có công nghệ thông tin tốt hơn sẽ tạo ra sự liên
kết tốt hơn về HTTT kế toán; công ty có ban quản lý hiểu biết về công nghệ thông
tin và kế toán tốt hơn sẽ tạo ra sự liên kết tốt hơn về HTTT kế toán; công ty có cam
kết của ban quản lý cao hơn sẽ tạo ra sự liên kết tốt hơn về HTTT kế toán; công ty
có sự hỗ trợ của chuyên gia bên ngoài sẽ tạo ra sự liên kết tốt hơn về HTTT kế toán;
công ty có sự hỗ trợ của chuyên gia bên trong sẽ tạo ra sự liên kết tốt hơn về HTTT