Nghiên cứu hệ thống quản lý tri thức doanh nghiệp trong việc nâng cao lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp vừa và nhỏ ở việt nam - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
------

------

VŨ XUÂVŨ XUÂN NAMN NAM

NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG QUẢN LÝ TRI THỨC
DOANH NGHIỆP TRONG VIỆC NÂNG CAO LỢI THẾ
CẠNH TRANH CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành : Hệ thống thông tin quản lý
Mã số

: 62340405

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Ng−êi h−íng dÉn khoa häc:
TS. TRƯƠNG VĂN TÚ
TS. TÔN QUỐC BÌNH

HÀ NỘI - 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi
cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi
phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Hà Nội, ngày

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1 QUẢN LÝ TRI THỨC VỚI VẤN ĐỀ TẠO DỰNG LỢI THẾ
CẠNH TRANH CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI VIỆT NAM ........ 14
1.1. Doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam ........................................................................ 14
1.2. Lợi thế cạnh tranh ...................................................................................................... 16
1.2.1. Khái quát về lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp ................................................ 17
1.2.2. Các năng lực trong doanh nghiệp ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh ................... 20
1.3. Quản lý tri thức trong doanh nghiệp ....................................................................... 23
1.3.1. Khái niệm tri thức .................................................................................................. 23
1.3.2. Phân loại tri thức .................................................................................................... 25
1.3.3. Tri thức doanh nghiệp ............................................................................................ 28
1.3.4. Quản lý tri thức trong doanh nghiệp...................................................................... 29
1.4. Vai trò của quản lý tri thức trong tạo dựng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
vừa và nhỏ ........................................................................................................................... 33
CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG QUẢN LÝ TRI THỨC TRONG DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ TẠI VIỆT NAM ............................................................................ 36
2.1. Các trường phái nghiên cứu và thực trạng hệ thống quản lý tri thức trong
DNVVN tại Việt Nam ........................................................................................................ 36
2.1.1. Các trường phái nghiên cứu về Hệ thống quản lý tri thức.................................... 36
2.1.2. Hệ thống quản lý tri thức trong doanh nghiệp vừa và nhỏ ................................... 47
2.1.3. Cấp độ phát triển của hệ thống quản lý tri thức trong DNVVN Việt Nam ......... 52
2.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới hệ thống quản lýtri thức trong DNVVN tại Việt
Nam...................................................................................................................................... 55
2.2.1. Mô hình nghiên cứu về hệ thống quản lý tri thức doanh nghiệp ......................... 55
2.2.2. Kiểm định các thang đo cho các biến bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha ...... 59
2.2.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA .......................................................................... 63





DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
STT

KÝ HIỆU

DIỄN GIẢI

1.

BA

Môi trường chuyển đổi tri thức

2.

CA

Competive Advantage

3.

CNTT

Công nghệ thông tin

4.

DNVVN


Information system

10.

KC

Culture Company

11.

KM

Knowledge management

12.

KMP

Knowledge management process

13.

KMS

Knowledge management system

14.

LTCT


Quy trình chuyển đổi tri thức

20.

SL

Strategy leader

21.

TAM

Mô hình chấp nhận công nghệ

22.

TI

Technology

23.

TPB

Lý thuyết hành vi hoạchđịnh

24.

TRA

Bảng 2.17. Ma trận xoay các thang đo phụ thuộc (EFA) ............................................ 69
Bảng 2.18. Ma trận xoay các thang đo độc lập (CFA) ................................................ 71
Bảng 2.19. Hiệp phương sai của mô hình nghiên cứu chưa chuẩn hóa ....................... 74
Bảng 2.20. Hiệp phương sai của mô hình nghiên cứu chuẩn hóa................................ 76
Bảng 2.21. Kết quả ước lượng tham số và kiểm định giả thuyết mô hình nghiên cứu . 77
Bảng 3.1. So sánh các phương pháp xây dựng khung kiến trúc tổng thể .................... 82
Bảng 3.2. So sánh vòng đời phát triển hệ thống......................................................... 83
Bảng 4.1. Mô tả đối tượng khảo sát dữ liệu .............................................................. 103
Bảng 4.2. Hệ số Cronbach’sAlpha với thang đo của biến Hệ thống quản lý tri thức 104
Bảng 4.3. Hệ số Cronbach’sAlpha với thang đo của biến Quá trình ra quyết định .... 105
Bảng 4.4. Hệ số Cronbach’sAlpha các thang đo của biến Năng lực đổi mới ............ 105
Bảng 4.5. Hệ số Cronbach’sAlpha các thang đo của biến Khả năng học tập ............ 106


Bảng 4.6. Hệ số Cronbach’sAlpha các thang đo của biến Lợi thế cạnh tranh ........... 106
Bảng 4.7. Hệ số Cronbach Alpha của các biến ......................................................... 107
Bảng 4.8. Hệ số KMO ............................................................................................. 107
Bảng 4.9. Tổng hợp phương sai trích ....................................................................... 108
Bảng 4.10: Ma trận thành phần ................................................................................ 109
Bảng 4.11: Ma trận xoay các thang đo độc lập (CFA) .............................................. 110
Bảng 4.12. Kết quả ước lượng tham số và kiểm định giả thuyết mô hình nghiên cứu ...... 113

Hình:
Hình 1. Mô hình nghiên cứu ........................................................................................ 9
Hình 1.1. Cơ cấu các doanh nghiệp phân theo quy mô vốn ........................................ 16
Hình 1.2. Cơ cấu các doanh nghiệp phân theo số lượng lao động ............................... 16
Hình 1.3. Mô hình năm lực lượng cạnh tranh ............................................................. 20
Hình 1.4. Các vấn đề liên quan tới quản lý tri thức .................................................... 30
Hình 1.5. Mô hình quy trình chuyển đổi tri thức của Nonaka ..................................... 32
Hình 2.1: Mô hình năm giai đoạn của quá trình khuếch tán........................................ 38

LỜI MỞ ĐẦU
1. Giới thiệu về luận án
Luận án tập trung nghiên cứu về hệ thống quản lý tri thức với vai trò kiến tạo
lợi thế cạnh tranh cho DNVVN ở Việt Nam. Để giải quyết vấn đề này, tác giả đã tiến
hành nghiên cứu từng bước, từng nội dung chi tiết về các vấn đề liên quan. Đầu tiên,
tác giả nghiên cứu về quản lý tri thức trong DNVVN, xác định vai trò của quản lý tri
thức với vấn đề tạo dựng lợi thế cạnh tranh. Tiếp theo, luận án trình bày về tổng quan
hệ thống quản lý tri thức, xác định các cấp độ phát triển và mô hình hệ thống quản lý
tri thức trong DNVVNtại Việt Nam. Về khía cạnh công nghệ thông tin, tác giả xây
dựng kiến trúc tổng thể cho hệ thống quản lý tri thức để giúp các nhà quản lý cũng như
lập trình viên có cái nhìn từ tổng quan đến chi tiết về chức năng, hoạt động của hệ
thống. Phần cuối cùng của luận án, tác giả đề xuất và kiểm định mô hình ảnh hưởng
của hệ thống quản lý tri thức tới lợi thế cạnh tranh trong DNVVN tại Việt Nam.

2. Lý do lựa chọn đề tài
Trong thời đại ngày nay, cùng với tầm quan trọng và sự phát triển của doanh
nghiệp, tri thức ngày càng trở nên quan trọng cho sự phát triển bền vững của một
doanh nghiệp cũng như của một quốc gia. Tri thức được xem là những thông tin có ý
nghĩa và hữu ích trong mỗi nhân viên, trong các dữ liệu tác nghiệp, hoạt động đã và
đang diễn ra, trong các chính sách hoặc quy trình tác nghiệp… của mỗi doanh nghiệp.
Trong một doanh nghiệp thì mục tiêu chủ yếu là tồn tại và tìm kiếm lợi nhuận
trên cơ sở cạnh tranh trên thị trường. Hoạt động cạnh tranh như là cuộc đua giữa
những nhà sản xuất hàng hoá, dịch vụ, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị
trường, chi phối quan hệ cung cầuhướng tới mục tiêu dành các điều kiện sản xuất, tiêu
thụ có lợi nhất cho thị trường.
“Lợi thế cạnh tranh là giá trị mà doanh nghiệp mang đến cho khách hàng, giá trị
đó vượt quá chi phí dùng để tạo ra nó” (Micheal Porter, 1985). Khi doanh nghiệp có
những thứ mà các đối thủ khác không có, nghĩa là doanh nghiệp hoạt động tốt hơn đối
thủ, hoặc làm được những việc mà các đối thủ khác không thể hoặc khó có thể làm
được thì doanh nghiệp có được lợi thế cạnh tranh. Lợi thế cạnh tranh là một nhân tố

thành giá trị thông qua sản phẩm, dịch vụ. Chính vì vậy, quản lý tri thức mang tầm
quan trọng, trở thành nhân tố quyết định thành bại của mỗi doanh nghiệp (A.Taylor,
H.Wright, 2006).
Mặc dù nhiều công trình trên thế giới cũng như tại Việt Nam đã luận giải và
chứng minh được vai trò, mức độ ảnh hưởng của quản lý tri thức trong doanh nghiệp
nhưng các công trình nghiên cứu vẫn chưa thực sự trả lời được các vấn đề:
Thứ nhất, trong mô hình SECI, Nonaka 2011 đề cập tới quá trình chuyển đổi tri
thức từ tri thức ngầm sang tri thức hiện. Tuy nhiên, nếu đặt trong bối cảnh là các
doanh nghiệp cụ thể, quá trình chuyển đổi này chịu ảnh hưởng ra sao bởi tác động của
các hệ thống quản lý tri thức. Hệ thống quản lý tri thức sẽ ảnh hưởng như thế nào tới


3
hành vi chia sẻ tri thức, khả năng học tập của các cán bộ, nhân viên trong doanh
nghiệp vẫn là vấn đề chưa được giải đáp thỏa đáng.
Thứ hai, trong khi các nhà nghiên cứu quan tâm tới việc xây dựng mô hình
quản lý tri thức trong các doanh nghiệp cụ thể (Duska Rosenberg và Keith Devlin,
2007) thì vẫn chưa đề cập, minh chứng đầy đủ tới các giải pháp để tạo động lực, khơi
nguồn ý tưởng, chia sẻ kinh nghiệm làm việc giữa các cán bộ, nhân viên trong doanh
nghiệp. Các nghiên cứu chưa xét một cách tổng thể các tác động từ hệ thống quản lý
tri thức tới khả năng học tập của tổ chức, tới quá trình ra quyết định cũng như năng lực
cải tiến của tổ chức dẫn đến việc chưa đề cập và đánh giá hết các nhân tố tác động tới
LTCT.
Thứ ba, hầu hết các nghiên cứu về quản lý tri thức đã được tiến hành trong các
tổ chức lớn trong nước phát triển, nơi mà các doanh nghiệp thường là do các nhà quản
lý giáo dục tốt, hoạt động với các chiến lược dài hạn. Mặt khác, một số nghiên cứu
trong nước mới đề cập tới mô hình duy trì tri thức chứ chưa là quản lý tri thức; phạm
vi các nghiên cứu này cũng dừng ở DNVVN tại Việt Nam, nơi mà hầu hết không có hệ
thống tổ chức minh bạch, khả năng lãnh đạo và kỹ năng quản lý kinh doanh, hoạt động
trong nền kinh tế chuyển đổi, và chủ yếu tập trung vào các mục đích ngắn hạn. Tuy

- Những tác động cụ thể nào của nhà quản lý để cài đặt và quản lý tri thức. Các
nhân tố con người, xã hội, khoa học kỹ thuật… ảnh hưởng như thế nào tới quá trình
quản lý tri thức trong doanh nghiệp?

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống quản lý tri thức để tạo ra LTCT cho DNVVN ở Việt Nam.

4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian: Luận án nghiên cứu về các DNVVN ở
Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu về thời gian: các dữ liệu được thu thập tập trung vào các
năm 2015, 2016.
Phạm vi nghiên cứu về nội dung: Luận án nghiên cứu thực trạng, yếu tố cấu
thành cũng như ảnh hưởng của hệ thống quản lý tri thức tới LTCT trong doanh nghiệp.

5. Phương pháp nghiên cứu
5.1 Thiết kế nghiên cứu
Để thiết kế, đánh giá mô hình phát triển hệ thống quản lý tri thức nhằm tạo
LTCT trong doanh nghiệp, nghiên cứu sinh xây dựng Thiết kế nghiên cứu như sau:
- Thiết kế tổng thể (định tính-phỏng vấn, định lượng, hay kết hợp)
Nghiên cứu sinh lựa chọn ngẫu nhiên các doanh nghiệp trong cả nước, gồm các
loại hình: nhà nước, tư nhân, liên doanh, vốn đầu tư nước ngoài… và tiến hành khảo
sát trên 02 phương pháp: phỏng vấn trực tiếp và sử dụng phiếu điều tra.


5
Thiết kế nghiên cứu bao gồm:
• Các cuộc phỏng vấn trực tiếp với nội dung phỏng vấn là bảng hỏi đã được
thiết kế trước. Kết quả được điền chi tiết vào phiếu điều tra và là chìa khóa cung cấp



6
- Các biến và thước đo (nếu dùng mô hình định lượng). Nếu chỉ là nghiên cứu
định tính thì có thể mô tả các thông tin là biểu hiện của các nhân tố.

5.3 Phương pháp phân tích dữ liệu
Sử dụng phương pháp phân tích cấu trúc tuyến tính (SEM- Structural Equation
Modelling) để kiểm định các ước lượng, phân tích nhân tố khám phá và sự phù hợp
của mô hình nghiên cứu:
+ Giai đoạn đầu tiên liên quan đến việc đánh giá, lựa chọn các câu hỏi phỏng
vấn, điều tra để thu được dữ liệu cuối cùng dùng cho phân tích này. Sử dụng định
lượng sơ bộ trên tập mẫu thử, bước đầu kiểm tra tương quan giữa các biến, tương quan
biến tổng, kiểm định Cronbach’s Alpha, kiểm định nhân tố khám phá(EFA),… qua đó
xác định được mô hình với các thang đo chính thức.
+ Sử dụng phương pháp SEM để kiểm tra độ thích hợp mô hình, trọng số CFA,
độ tin cậy tổng hợp, đơn hướng, giá trị hội tụ và phân biệt,…đánh giá mức độ ảnh
hưởng, độ tương quan của các nhân tố độc lập với nhau cũng như đối với nhân tố phụ
thuộc từ đó rút ra được mô hình nghiên cứu phù hợp nhất.
5.4 Phương pháp phân tích, thiết kế hệ thống
Luận án sử dụng mô hình kiến trúc tổng thể Enterprise Architect- EA là cách tiếp
cận giúp cả nhà quản lý và lập trình viên cùng hiểu được sự vận hành của hệ thống để
dựng lên bức tranh toàn cảnh về hệ thống quản lý tri thức trong doanh nghiệp.

6. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Các nghiên cứu về hệ thống quản lý tri thức được tiếp cận trên cơ sở bốn hoạt
động chính để chuyển từ tri thức ẩn thành tri thức hiện trong doanh nghiệp: tiếp thu
(Internalization), xã hội hóa (Socialization), ngoại hóa (Externalization), kết hợp
(Combination) (Nonaka et all, 1991, 2011). Nhiều mô hình hệ thống quản lý tri thức
được xây dựng trên cơ sở chín trường phái lý thuyết sau:

LTCT. Quản lý tri thức đã dẫn đến việc cải thiện hoạt động trong dịch vụ khách hàng,
phát triển sản phẩm, giáo dục, đào tạo và quản lý sáng chế.
Trong các nghiên cứu của Porter (1985), Barney (1991), and Teece et al (1997)
cũng đã chỉ ra rằng các HTTT, hệ thống quản lý tri thức đặc biệt, phục vụ cho sự phát
triển của các LTCT. Trong khi hệ thống quản trị thông tin và tri thức đơn độc không
thể có các chất lượng cần thiết để cung cấp cho các doanh nghiệp LTCT bền vững. Sự
kết hợp của hệ thống quản lý tri thức với các nguồn lực doanh nghiệp và năng lực cốt
lõi là chìa khóa cho sự phát triển và duy trì LTCT bền vững thông qua cải tiến sản
phẩm và quá trình. Trong vị trí đó, hệ thống quản lý tri thức nắm một vai trò quan
trọng trong việc chuyển từ khả năng học hỏi và năng lực cốt lõi sang LTCT và LTCT
bền vững, bằng cách cho phép và khôi phục lại quá trình học hỏi và phát triển nguồn lực.
Tại Việt Nam cũng đã có một số công trình nghiên cứu về quản lý tri thức của
các tác giả: Đoàn Quang Minh (2012) với Luận án tiến sĩ “Duy trì tri thức tại doanh


8
nghiêp vừa và nhỏ ở Việt Nam: mô hình và quy trình”; Nguyễn Thị Nguyệt Quế
(2010) nghiên cứu về đề tài“Năng lực quản lý tri thức và LTCT: Một nghiên cứu tại
các doanh nghiệp Việt Nam”, Phạm Thị Bích Ngọc (2008) nghiên cứu quá trình
chuyển đổi tri thức trong tổ chức tại các doanh nghiệp công nghệ thông tin ở Việt
Nam; Một vài tác giả khác nghiên cứu về quản lý tri thức trong doanh nghiệp Việt
Nam như: Nguyễn Hữu Lam (2003), Hoàng Việt Hà (2001), Nguyễn Ngọc Thắng
(2011). Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu ở Việt Nam mới chỉ tập trung các khía
cạnh quản lý, chia sẻ, duy trì tri thức trong môi trường doanh nghiệp chứ chưa đề cập
tới hệ thống quản lý tri thức. Các nghiên cứu cũng chưa chỉ rõ vai trò của hệ thống
quản lý tri thức trong việc nâng cao LTCT cho doanh nghiệp.
Trên cơ sở nghiên cứu tổng quan về Hệ thống quản lý tri thức và LTCT trong
doanh nghiệp, luận án đi sâu tìm hiểu về các mô hình và nghiên cứu chính dưới đây:
- Mô hình SECI do Nonaka đề xuất quy trình chuyển từ tri thức ẩn sang tri
thức hiện thông qua các bước: Xã hội hóa (Socialization), Ngoại hóa (Externalization),

quản lý tri
thức
- Độ tin cậy
- Tính linh hoạt
- Hội nhập
- Tiếp cận
- Kịp thời

- Sáng tạo
- Thu nhận
- Tổ chức
- Phổ biến

Lợi thế cạnh tranh
- Chất lượng sản
phẩm
- Vị thế thị trường
- Đa dạng hóa sản
phẩm
- Khó bắt chước
- Thủ tục hành chính

- Đổi mới quy trình
- Đổi mới sản phẩm

Hình 1. Mô hình nghiên cứu
Nguồn: Tác giả đề xuất
Theo mô hình nghiên cứu đã đề xuất, tác giả tập trung vào các biến:
- Hệ thống quản lý tri thức
- Khả năng học tập của tổ chức

tâm hơn và các vấn đề trong quá trình ra quyết định.
- Năng lực đổi mới:
Năng lực đổi mới được đo qua các thang đo về năng lực cải tiến sản phẩm, năng
lực cải tiến quy trình sản xuất, tác nghiệp trong tổ chức
- Lợi thế cạnh tranh:
Lợi thế cạnh tranh được thể hiện thông qua các thang đo về Giá, Chất lượng,
Tốc độ đổi mới, Đa dạng hóa sản phẩm, Thủ tục hành chính, Liên minh, liên kết giữa
doanh nghiệp liên quan, thắt chặt quan hệ với các đối tác, đổi mới liên tục quá trình
kinh doanh.
7. Kết cấu của Luận án
Luận án được bố cục thành 04 chương:
- Chương 1: Quản lý tri thức với vấn đề tạo dựng lợi thế cạnh tranh cho
DNVVN


11
Trong chương 1, luận án trình bày tổng quan về quản lý tri thức với vấn đề tạo
dựng LTCT cho DNVVN tại Việt Nam. Phần đầu của chương trình bày thực trạng của
DNVVN Việt Nam. Tiếp theo, giới thiệu về LTCT và các năng lực trong doanh nghiệp
ảnh hưởng đến LTCT. Phần tiếp theo, giới thiệu tổng quan về tri thức, phân loại tri
thức và quản lý tri thức trong doanh nghiệp. Phần cuối cùng của chương trình bày các
phân tích, đánh giá để thấy được vai trò của quản lý tri thức trong việc tạo dựng LTCT
cho DNVVN.
- Chương 2: Hệ thống quản lý tri thức trong DNVVN ở Việt Nam
Chương 2 trình bày nghiên cứu từ tổng quan tới chi tiết về Hệ thống quản lý tri
thức trong DNVVN tại Việt Nam. Phần đầu của chương trình bày tổng quan các
trường phái nghiên cứu về hệ thống quản lý tri thức.Bên cạnh đó, tác giả đã khảo sát
hiện trạng và xác định được cấp độ phát triển của hệ thống quản lý tri thức trong
DNVVN ở Việt Nam. Cuối cùng, tác giả đề xuất và kiểm định mô hình các nhân tố
ảnh hưởng tới hệ thống quản lý tri thức trong DNVVN tại Việt Nam.

thức doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, luận án áp dụng khung kiến trúc TOGAF để đề xuất
được kiến trúc tổng thể hợp lý cho Hệ thống quản lý tri thức trong DNVVN ở Việt
Nam.
- Kiểm định được tác động từ hệ thống quản lý tri thức đến LTCT trong
DNVVN ở Việt nam.
Về mặt thực tiễn:
- Luận án đã đánh giá hiện trạng triển khai, xây dựng và áp dụng hệ thống quản
lý tri thức trong DNVVN tại Việt Nam.
- Xây dựng và thực nghiệm triển khai hệ thống quản lý tri thức tại DNVVN, cụ
thể đã triển khai thành công cho một số doanh nghiệp tại tỉnh Thái Nguyên. Sau một
thời gian sử dụng, doanh nghiệp đã nâng cao khả năng học tập, thuận tiện hơn trong
quá trình ra quyết định, đổi mới sản phẩm góp phần nâng cao LTCT.
Những kết luận, đề xuất mới rút ra từ kết quả nghiên cứu:
- Từ nghiên cứu lý thuyết, kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng, luận án
thành công trong việc nghiên cứu hệ thống quản lý tri thức trong DNVVN tại Việt
Nam:
- Luận án đã xác định và kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng,
quản lý và ứng dụng thành công thành công hệ thống quản lý tri thức. Các yếu tố này
được dùng làm tiền đề bảo đảm phát triển thành công hệ thống quản lý tri thức cho các
DNVVN.
- Kết quả nghiên cứu này có thể được sử dụng cho các nhà quản lý để hỗ trợ
doanh nghiệp xây dựng chiến lược nhằm tăng cường LTCT.
- Kết quả nghiên cứu của Luận án cũng mở ra một cách nhìn mới, một hướng
mới trong nghiên cứu về hệ thống quản lý tri thức tại môi trường doanh nghiệp. Đồng


13
thời, Luận án cũng gợi mở một số hướng nghiên cứu tiếp theo đối với chủ đề quản lý
tri thức trong doanh nghiệp.


theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng
nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân
đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu
chí ưu tiên)”, cụ thể như sau:


15
Bảng 1.1. Tiêu chí doanhnghiệp vừavànhỏ ở Việt Nam
Quy mô Doanh nghiệp
siêu nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ

Doanh nghiệp vừa

Số người lao

Tổng vốn

Số người lao

Tổng vốn

Số người

động

(tỷ đồng)

động


< 10

< 20

10 - 50

10 - 50

50 - 100

Khu vực

Trong đó:

A: Nông, lâm nghiệp và thủy sản
B: Công nghiệp và xây dựng
C: Thương mại và dịch vụ
Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐCP của Chính phủ ngày 30/06/2009

Như vậy, nghị định 56/2009/NĐCP có sử dụng thuật ngữ “Doanh nghiệp nhỏ
và vừa” nhưng nghị quyết số 02/NQ-CPngày 07/01/2013 sử dụng thuật ngữ “Doanh
nghiệp vừa và nhỏ”. Tuy nhiên, cả hai thuật ngữ này đều phản ánh những doanh
nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn (dưới 100 tỷ VNĐ), lao động (dưới 300 người).
Để thống nhất thuật ngữ chung và vẫn đảm bảo ý nghĩa khoa học, trong luận án chỉsử
dụng thuật ngữ “Doanh nghiệp vừa và nhỏ”.
Trên thực tế, các DNVVN có thể sản xuất nhiều chủng loại hàng hoá, dịch vụ
đa dạng phù hợp với quy mô thị trường phân tán; bên cạnh đó DNVVN có khả năng
giải quyết công ăn việc làm tại chỗ, khai thác các nguồn nguyên liệu địa phương,
đóng góp đáng kể vào nỗ lực cân đối phát triển phân bổ lao động đặc biệt là lao động




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status