ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
LÊ THỊ HẠT
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
CÓ ẢNH HƢỞNG TỚI KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐỊNH
GIÁ NHÃN HIỆU TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC QUẢN LÝ
Hà Nội, 2015
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------------------------------------------------LÊ THỊ HẠT
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ CÓ
ẢNH HƢỞNG TỚI KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐỊNH GIÁ
NHÃN HIỆU TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC QUẢN LÝ
MÃ SỐ: Đào tạo thí điểm
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Quế Anh
1.1.2.1 Khái niệm định giá ................................................................. 25
3
1.1.2.2. Khái quát về định giá tài sản trí tuệ: .................................... 26
1.1.3. Tổng quan về định giá nhãn hiệu ................................................ 29
1.1.3.1. Khái niệm định giá nhãn hiệu ............................................... 29
1.1.3.2. Phân biệt định giá nhãn hiệu và định giá thương hiệu ......... 30
1.2. Khái quát về các yếu tố ảnh hƣởng tới định giá tài sản trí tuệ nói
chung và yếu tố quyền sở hữu trí tuệ ảnh hƣởng đến hoạt động định giá
nhãn hiệu nói riêng.................................................................................... 35
1.2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động định giá tài sản trí tuệ nói
chung ...................................................................................................... 35
1.2.1.1. Khái niệm và đặc điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt
động định giá tài sản trí tuệ ............................................................... 35
1.2.1.2. Phân loại các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động định giá tài sản
trí tuệ................................................................................................... 37
1.2.2. Khái quát về các yếu tố quyền sở hữu trí tuệ ảnh hưởng đến hoạt
động định giá nhãn hiệu ........................................................................ 44
1.2.2.1. Khái niệm............................................................................... 44
1.2.2.2. Các loại yếu tố ....................................................................... 47
CHƢƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU
TỐ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ ẢNH HƢỞNG TỚI KẾT QUẢ HOẠT
ĐỘNG ĐỊNH GIÁ NHÃN HIỆU TẠI VIỆT NAM ................................... 52
2.1. Đánh giá thực trạng hoạt động định giá nhãn hiệu tại Việt Nam ...... 52
2.1.1. Nhận định chung về thực tiễn hoạt động định giá nhãn hiệu tại
Việt Nam ................................................................................................ 52
2.1.1.1. Định giá nhãn hiệu còn mờ nhạt trong thực tiễn .................. 53
2.1.1.2. Đánh giá thấp vai trò của quyền sở hữu trí tuệ khi định giá. 60
2.1.2. Lý giải nguyên nhân của thực trạng trên ..................................... 63
3.3. Áp dụng các tiêu chuẩn định giá nhãn hiệu đƣợc xây dựng trên cơ sở
các yếu tố quyền sở hữu trí tuệ vào thực tế. ........................................... 106
3.3.1. Giai đoạn áp dụng các tiêu chuẩn này ....................................... 107
3.3.2. Một số lƣu ý khi định giá nhãn hiệu dựa trên các tiêu chuẩn này
……………………………………………………………………….108
KẾT LUẬN ................................................................................................... 106
KHUYẾN NGHỊ ........................................................................................... 112
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................... 113
6
LỜI CẢM ƠN
Học tập là con đƣờng dài vô tận và đầy những khó khăn. Đối với mỗi
học viên cao học, luận văn tốt nghiệp chính là thử thách, khó khăn nhƣng
cũng là dấu mốc quan trọng trên con đƣờng chinh phục tri thức ấy, là kết quả
của quá trình học hỏi và tích lũy kiến thức lâu dài. Để có thể vƣợt qua đƣợc
khó khăn đó, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô trong khoa
Khoa học quản lý nói chung và các thầy cô dạy Sở hữu trí tuệ nói riêng.
Chính những kiến thức quý báu mà em tiếp thu đƣợc từ các thầy cô trong suốt
những năm qua chính là nền tảng để em có thể hoàn thành luận văn này. Đặc
biệt em xin cảm ơn cô Nguyễn Thị Quế Anh, phó chủ nhiệm Khoa Luật – Đại
học Quốc gia Hà Nội đồng thời là giảng viên hƣớng dẫn em thực hiện luận
văn tốt nghiệp này. Mặc dù bận rất nhiều công việc nhƣng cô vẫn dành thời
gian quan tâm, giúp đỡ và hƣớng dẫn em. Nhờ có những định hƣớng từ cô mà
em mới có thể hoàn thành luận văn này.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô. Chính sự quan
tâm, động viên của các thầy cô là động lực cho chúng em cố gắng làm tốt hơn
trí tuệ, nhãn hiệu có những yếu tố đặc thù tác động tới chúng trong quá trình
định giá mà các tài sản vô hình khác không có đƣợc, việc định giá theo các
phƣơng pháp thuần kinh tế xem nhẹ các yếu tố đặc thù này có thể làm cho kết
quả định giá nhãn hiệu thiếu đi sự chính xác. Vì vậy, khi định giá, việc quan
tâm các yếu tố quyền sở hữu trí tuệ nào, tác động ra sao tới giá trị nhãn hiệu
1
Bộ Khoa học và công nghệ và Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tƣ liên tịch số 39/ 2014/TTLT- BKHCN-
BTC quy định việc định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ sử dụng ngân
sách nhà nƣớc.
8
cũng là điều cần thiết. Các doanh nghiệp nên quan tâm tới các yếu tố này để
kết quả định giá thêm chính xác.
Do đó, trong đề tài nghiên cứu này, tác giả tiếp cận từ khía cạnh những
yếu tố quyền sở hữu trí tuệ ảnh hƣởng tới giá trị nhãn hiệu để thấy đƣợc các
yếu tố này tác động nhƣ thế nào tới kết quả định giá. Việc ứng dụng nghiên
cứu trong thực tiễn sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn tài sản và giá trị tài sản
trí tuệ của mình (nhãn hiệu), từ đó tổ chức, doanh nghiệp có thể tự định giá
cho các nhãn hiệu.
Với các ý nghĩa trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Phân tích các yếu tố
quyền sở hữu trí tuệ có ảnh hưởng tới kết quả hoạt động định giá nhãn hiệu
tại Việt Nam”làm đề tài luận văn thạc sĩ.
3. Lịch sử nghiên cứu
Định giá tài sản trí tuệ nói chung và định giá nhãn hiệu nói riêng là một
vấn đề mới và còn có chứa nhiều vấn đề bất cập. Do đó, có không ít các bài
viết và nghiên cứu về lĩnh vực này. Cụ thể:
quyền, giá chuyển giao, báo cáo tài chính, bảo đảo cho các khoản nợ tài
chính…Ở đây, tác giả cũng tiếp cận theo góc độ kinh tế và đƣa ra một số
phƣơng pháp định giá: phƣơng pháp chi phí, giá trị thị trƣờng và cơ sở kinh
tế.
J. Timothy Cromley, (2007), “Các tiêu chuẩn định giá tài sản trí
tuệ”3
Trong bài viết này, tác giả nhấn mạnh sự cần thiết của việc thông qua
bản dự thảo về tiêu chuẩn định giá tài sản vô hình và tài sản trí tuệ. Ông đã
nghiên cứu về giá trị tài sản cố định và tài sản vô hình của rất nhiều doanh
nghiệp trong nhiều lĩnh vực bao gồm cả dịch vụ, sản xuất và cao công nghệ
cao và nhận thấy:
Lý do phổ biến để tài sản trí tuệ (IP) đƣợc định giá là sáp nhập, mua lại.
Một số lý do khác là do lập kế hoạch tài chính và thuế, đầu tƣ chiến lƣợc và
kiện tụng. Mặc dù tài sản trí tuệ thƣờng đƣợc các chuyên gia định giá doanh
nghiệp đánh giá cao tuy nhiên các tiêu chuẩn chuyên môn để xác định giá trị
của nó vẫn thiếu cho tới gần đây dự thảo định giá tài sản trí tuệ tồn tại.
Hiện tại, Hiệp hội Thẩm định Hoa Kỳ (ASA) có tiêu chuẩn chung cho việc
định giá tài sản vô hình tuy nhiên, các chuyên gia thẩm định thƣờng không
cho bất kỳ tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể nào nhằm xác định giá trị tài sản trí tuệ.
Rất nhiều cuốn sách cũng bỏ qua việc xác định giá trị tài sản trí tuệ hoặc thảo
luận về định giá tài sản vô hình nói chung mà không mô tả các đặc điểm pháp
lý có thể làm thay đổi giá trị tài sản.
Tuy nhiên các quy định đã đƣợc viết về tài sản vô hình, hầu hết nêu các
loại tài sản chính liên quan trực tiếp đến các loại tài sản trí tuệ khác nhau. Vì
vậy, tác giả đƣa ra hai dự thảo tiêu chuẩn định giá khác nhau cho tài sản vô
hình và tài sản trí tuệ. Dự thảo "Tiêu chuẩn IA (tài sản vô hình)" bao gồm các
nguyên tắc chung đƣợc coi là cơ bản cho định giá bất kỳ tài sản nào. Dự thảo
3
Cuốn sách này cho thấy một cái nhìn khá toàn diện cả về lý thuyết và
thực tiễn của hoạt động định giá thƣơng hiệu. Phần một, nhóm tác giả xây
dựng căn cứ lý thuyết về vấn đề định giá: lợi ích của việc định giá, phƣơng
pháp thay thế trong định giá, các tính toán và dự báo về thƣơng hiệu, sức
mạnh của nhãn hiệu và thƣơng hiệu dƣới góc nhìn nhƣ một tài sản trí
tuệ…đặc biệt trong đó có so sánh giữa định giá thƣơng hiệu và định giá nhãn
hiệu, có giá trị tham khảo cao. Phần hai là những nội dung liên quan tới việc
ứng dụng lý thuyết định giá vào các trƣờng hợp trong thực tế nhƣ kế toán
thƣơng hiệu, sát nhập, mua lại, các vấn đề về tài chính và quản lý nguồn
lực…Trong tác phẩm này, các vấn đề về định giá thƣơng hiệu là chủ đạo, còn
định giá nhãn hiệu chỉ đƣợc điểm qua, không đi sâu.
Paul Flignor and David Orozco, (2006), “Định giá tài sản vô hình và
tài sản trí tuệ: Góc nhìn đa ngành”4
Ở bài viết này, tác giả đi chứng minh làm nhƣ thế nào để chỉ cần ít các
phƣơng pháp vẫn có thể đánh giá tài sản trí tuệ trên nhiều lĩnh vực, vấn đề,
đồng thời đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, quan điểm phê phán và các ứng
dụng thiết thực của nó. Bài viết là cái nhìn tổng quan về một số các yếu tố
4
Tên tiếng Anh “Intangible Asset & Intellectual Property Valuation: A Multidisciplinary Perspective”
/>
11
quan trọng của sở hữu trí tuệ và định giá tài sản vô hình. Nó dành cho hai đối
tƣợng : những ngƣời có quyền lợi nhƣng tƣơng đối ít có kinh nghiệm trực tiếp
với định giá tài sản trí tuệ và những ngƣời có kiến thức chuyên môn sâu sắc
nhƣng quan tâm để tìm hiểu về ý nghĩa của vấn đề định giá tài sản trí tuệ. Nó
kết hợp cả hai quan điểm học thuật về các vấn đề quản lý tài sản trí tuệ và
Property
Valuation
/>
12
and
Royalty
Determination”
định giá, định nghĩa tài sản, tiền đề cơ sở định giá, nội dung của Báo cáo thẩm
định giá
Ralph Heinrich, 2011, “Định giá trong kiểm toán tài sản trí tuệ”6
Bài viết là cái nhìn tổng quan về kế toán tài sản trí tuệ. Trong đó nhấn
mạnh các vấn đề: vai trò của kế toán trong quản lý doanh nghiệp, tầm quan
trọng của tài sản vô hình, các tiêu chuẩn quốc tế, những thách thức của việc
định giá tài sản trí tuệ cho các mục đích kế toán và hy vọng phát triển trong
tƣơng lai. Cụ thể, tác giả cho rằng kế toán là hệ thống đo lƣờng định lƣợng,
tài liệu hƣớng dẫn và công cụ phân tích kết quả hoạt động trong kinh doanh.
Nguyên tắc kế toán cũng ảnh hƣởng đến động lực và có tác động về những gì
doanh nghiệp làm. Hiện nay tài sản vô hình chiếm phần lớn và ngày càng
tăng giá trị trong tổng giá trị công ty làm cho ý nghĩa của kế toán tài sản vô
hình ngày càng tăng. Có nhiều tiêu chuẩn về định giá nhƣ Các tiêu chuẩn
quốc tế về định giá (IVS), đặc biệt IVS 210 về tài sản vô hình; Chuẩn mực kế
toán quốc tế (IAS), đặc biệt là IAS 38 dành cho tài sản vô hình… Bên cạnh
13
nhằm hoàn thiện các quy định của pháp luật về vấn đề này. Trong đó một số ý
đề cập tới đối tƣợng nhãn hiệu. Tuy nhiên, chủ yếu vẫn là những vấn đề
chung trong định giá tài sản trí tuệ chứ không đi sâu vào hoạt động định giá
nhãn hiệu.
Dr Patrick H Sullivan, (2009), “ Các tiêu chuẩn định giá tài sản trí
tuệ: khi nào, làm gì và như thế nào”7, trang 31-36,Tạp chí Intellectual Asset
Management số 34.
Tác phẩm là cái nhìn bao quát của tác giả về tiêu chuẩn định giá tài sản
trí tuệ trong đó nhấn mạnh nền tảng để xây dựng nên các tiêu chuẩn. Ông cho
rằng định giá tài sản trí tuệ rất quan trọng nhƣng hiện nay không có cái nhìn
chung giữa doanh nghiệp, nhà nghiên cứu, nhà quản lý…về cách xác định giá
trị tài sản trí tuệ. Vì vậy, để có một bộ tiêu chuẩn thống nhất cần trả lời ba câu
hỏi cơ bản liên quan đến tiêu chuẩn hóa định giá tài sản trí tuệ: “Có cần xây
dựng tiêu chuẩn định giá tài sản trí tuệ? ” “Nếu có, cái gì cần đƣợc tiêu chuẩn
hóa?” Và “Làm thế nào để xây dựng và thực hiện bộ tiêu chuẩn định giá đó
thành công? Ông cũng cho rằng để xây dựng các tiêu chuẩn phải dựa trên
cách nhìn của cộng đồng. Vì vậy, ông đã tìm kiếm ý kiến của các học giả uy
tín và học viên. Hầu hết đều thống nhất quan điểm cần có hai loại tiêu chuẩn
lớn: các tiêu chuẩn dựa trên quy luật và tiêu chuẩn dựa trên nguyên tắc. Bất
kỳ tiêu chuẩn nào đƣợc phát triển cũng nên dựa vào nguyên tắc có thể điều
chỉnh đƣợc với nhu cầu và hoàn cảnh mới
Để các tiêu chuẩn định giá đƣợc tạo ra và thực hiện thành công phải có
sự giám sát trong quá trình xây dựng tiêu chuẩn; các căn cứ rõ ràng, sự tham
gia chuyên nghiệp và sự hiểu biết về các bƣớc trong quá trình xây dựng tiêu
chuẩn. Tiêu chuẩn định giá phải đủ hợp lý để mọi ngƣời thấy chúng thuận lợi
và sẵn sàng tuân thủ chúng.
quyền sở hữu trí tuệ ảnh hƣởng tới đối tƣợng này.
6. Mẫu khảo sát
Đối tƣợng nghiên cứu là kết quả hoạt động định giá nhãn hiệu
15
Khách thể nghiên cứu là các doanh nghiệp có hoạt động hoặc có đăng
ký hộ nhãn hiệu tại Việt Nam
Mẫu khảo sát đƣợc chọn nằm trong phạm vi các doanh nghiệp có nhãn
hiệu đƣợc bảo hộ tại Việt Nam.
7. Câu hỏi nghiên cứu
Các yếu tố quyền sở hữu trí tuệ ảnh hƣởng nhƣ thế nào tới kết quả của
hoạt động định giá nhãn hiệu ?
8. Giả thuyết nghiên cứu
Các yếu tố quyền sở hữu trí tuệ nhƣ: loại nhãn hiệu; phạm vi bảo hộ;
khả năng thực thi, khai thác quyền; hình thức của hợp đồng chuyển nhƣợng,
chuyển giao giá trị sử dụng và một số yếu tố khác…có tác động làm thay đổi
giá trị nhãn hiệu, ảnh hƣởng tới kết quả định giá; vì vậy các tổ chức, doanh
nghiệp nên quan tâm tới các yếu tố này để giúp hỗ trợ hoạt động định giá
nhãn hiệu hiệu quả hơn.
9. Phƣơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này áp dụng một số phƣơng pháp nghiên cứu nhƣ sau:
- Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu: với đặc thù đề tài về phân tích, tác
giả sử dụng chủ yếu là phƣơng pháp này để tìm hiểu vấn đề thông qua các tài
liệu, các văn bản pháp luật đặc biệt là các nghiên cứu đi trƣớc về vấn đề để rút
ra cơ sở lý luận cho đề tài.
- Phƣơng pháp quan sát và tổng kết thực tiễn: tác giả nhìn nhận các
hoạt động định giá nhãn hiệu của các doanh nghiệp trong thực tiễn, sau đó
phân tích rồi khái quát lên các vấn đề doanh nghiệp gặp phải trong hoạt động
định giá.
tố cốt lõi của thƣơng hiệu chính là nền tảng của thành công. Tuy nhiên,thực tế
cho thấy việc định giá nhãn hiệu hầu nhƣ chƣa đƣợc nghiên cứu, thiếu sự
thống nhất về nguyên tắc, tiêu chuẩn, thuật ngữ và vì vậy, thực tiễn về hoạt
động định giá còn mờ nhạt. Do đó, cần có sự nghiên cứu thêm, khắc phục và
hoàn thiện dần những bất cập trong hoạt động này. Để làm đƣợc điều đó,
trƣớc hết ta phải hiểu rõ các khái niệm và quy định liên quan. Cụ thể:
1.1.1. Nhãn hiệu
1.1.1.1. Khái niệm
Không phải là hàng hoá nhƣng nhãn hiệu lại có ý nghĩa rất lớn trong
hoạt động thƣơng mại. Từ khi bắt đầu xây dựng các quy định về quyền sở hữu
trí tuệ, Nhà nƣớc ta đã chú trọng tới việc làm rõ các khái niệm và quy định
liên quan tới nhãn hiệu. Trƣớc khi luật Sở hữu trí tuệ 2005 ra đời, các quy
định về quyền sở hữu trí tuệ chủ yếu quy định trong Bộ Luật Dân sự 2005 và
một số Thông tƣ, Nghị định…Cụ thể:
18
Theo Điều 785 Bộ Luật Dân sự nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam 19958 thì: “Nhãn hiệu hàng hóa là những dấu hiệu dùng để phân biệt
hàng hóa, dịch vụ cùng loại của các cơ sở sản xuất kinh doanh khác nhau.
Nhãn hiệu hàng hóa có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp của các yếu tố
đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc”[32; điều 785]. Khái niệm
này đã cho thấy bản chất của nhãn hiệu là “dùng để phân biệt” tuy nhiên còn
khá hạn chế khi coi nhãn hiệu chỉ là “từ ngữ, hình ảnh” trong khi thực tế nhãn
hiệu rất phong phú đa dạng: chữ cái, từ, hình ảnh một chiều, hai chiều, ba
chiều…
Ngoài Bộ Luật Dân sự 1995, ta thấy khái niệm nhãn hiệu còn đƣợc quy
định tại Nghị Định số 63/CP của Chính Phủ ngày 24 tháng 10 năm 1996 quy
định chi tiết về sở hữu công nghiệp. “Điều 2: Thuật ngữ, khái niệm” trong
Nghị định này nêu rõ [07; điều 2]:
định nghĩa nhãn hiệu mà khái niệm nhãn hiệu đƣợc quy định tại Điều 04: giải
thích từ ngữ.
Theo đó, “16. Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch
vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau
17. Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ
của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch
vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.
18. Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho
phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá
nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách
thức sản xuất hàng hoá, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính
xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn
hiệu.
19. Nhãn hiệu liên kết là các nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng ký,
trùng hoặc tương tự nhau dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương
tự nhau hoặc có liên quan với nhau.
20. Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến
rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam.” [33; điều 4].
Các dấu hiệu dùng để phân biệt cụ thể là gì đƣợc làm rõ hơn trong quy
định tại Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ nhƣ sau:
“Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
1- Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình
ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng
một hoặc nhiều mầu sắc;
2- Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu
với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác”. [33; điều 72]
20
Nhƣ vậy, ta thấy khái niệm nhãn hiệu quy định trong Luật Sở hữu trí
dung, cách ghi và quản lý hàng hóa lƣu thông tại Việt Nam, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì nhãn hàng
hóa là tập hợp thông tin về “Công dụng, chức năng, chủng loại, trọng lượng, khích thước, đặc tính cấu tạo
hoặc thành phần, xuất xứ, cách sử dụng của hàng hóa”. Các sản phẩm đều bắt buộc phải gắn nhãn hàng hóa,
mỗi nhãn hàng hóa chỉ sử dụng cho 01 loại sản phẩm duy nhất, doanh nghiệp không cần phải đăng ký nhãn
hàng hóa và nhãn hàng hóa đƣợc quy định trong Luật Thƣơng mại, do Bộ Thƣơng mại quản lý.
21
ca Chớnh ph, quy nh chi tit v hng dn thi hnh mt s iu ca Lut
S hu trớ tu v s hu cụng nghip, sa i b sung theo Ngh nh
122/2010/N- CP v Thụng t 01/2007/TT- BKHCN Hướng dẫn thi
hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm
2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở
hữu công nghiệp, sa i b sung nm 2013 theo Thụng t 01/2013/
TT- BKHCN. Cỏc khớa cnh c bn v bo h quyn s hu cụng nghip i
vi nhón hiu c quy nh trong cỏc vn bn trờn c th l:
* iu kin bo h nhón hiu
Du hiu ng ký lm nhón hiu phi ỏp ng cỏc tiờu chun bo h
quy nh ti iu 72, 73, 74 Lut S hu trớ tu v c c th húa ti im
39 Thụng t 01/2007 . C th, theo iu 72, Lut S hu trớ tu ó trớch dn
trờn ta thy mt nhón hiu cú th c bo h nu ỏp ng c hai iu
kin: Th nht, du hiu phi nhỡn thy c. iu ny ng ngha, cỏc du
hiu nh õm thanh, mựi v khụng th c ng ký l nhón hiu theo quy
nh ca phỏp lut Vit Nam12. Th hai, du hiu phi cú kh nng phõn
bit.
Nhón hiu c coi l cú kh nng phõn bit nu c to thnh t
mt hoc mt s yu t d nhn bit, d ghi nh hoc t nhiu yu t kt hp
và yếu tố hình) thì đƣợc quy định chi tiết tại Khoản 6, Điểm 39 của Thông tƣ
trên. Theo đó, việc đánh giá khả năng phân biệt không chỉ dựa trên việc các
dấu hiệu chữ hoặc hình trong dấu hiệu kết hợp có khả năng phân biệt hay
không mà còn cân nhắc tới cách thức kết hợp giữa các yếu tố đó, tạo nên tổng
thể dấu hiệu có khả năng phân biệt.
Tuy nhiên, Luật Sở hữu trí tuệ cũng thừa nhận khả năng một số dấu
hiệu nêu trên có thể dần dần đạt đƣợc khả năng phân biệt nhờ quá trình sử
dụng, đầu tƣ tiếp thị và truyền thông của doanh nghiệp. Các trƣờng hợp ngoại
lệ này đƣợc quy định tại Khoản 5, Điểm 39, Thông tƣ 01/2007.
* Xác lập quyền đối với nhãn hiệu
- Xác lập quyền đối với nhãn hiệu là việc các tổ chức, cá nhân tiến hành
các hoạt động (chuẩn bị đơn, nộp đơn, nộp phí…) để xin đăng ký xác lập
quyền bảo hộ sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu. Các tổ chức, doanh
nghiệp hoặc cá nhân có nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc
23
dch v do mỡnh cung cp u cú th np n xin xỏc lp quyn bo h i
vi nhón hiu ú.
- n ng ký nhón hiu thng bao gm: t khai ng ký theo mu
quy nh; mu nhón hiu theo quy nh; cỏc chng t np phớ, l phớn
ny phi ỏp ng cỏc yờu cu chung i vi n ng ký nhón hiu c quy
nh ti im 7 v im 10.1 Thụng t 01/2007 v cỏc yờu cu c th i vi
cỏc ti liu cú trong n quy nh ti iu 105, Lut S hu trớ tu v im
37 Thụng t 01/2007. Trong ú, lu ý t khai phi mụ t rừ rng loi nhón
hiu ng ký (thng, liờn kt, chng nhn), mụ t mu nhón hiu, phõn loi
phự hp cho các hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu theo
Bảng phân loại quốc tế các hàng hoá, dịch vụ theo
Thoả ước Nice.
- Tất cả các loại đơn đăng ký sở hữu công nghiệp
động gắn nhãn hiệu đƣợc bảo hộ lên hàng hoá, bao bì hàng hoá, phƣơng tiện
kinh doanh, phƣơng tiện dịch vụ, giấy tờ giao dịch trong hoạt động kinh
doanh; lƣu thông, chào bán, quảng cáo để bán, tàng trữ để bán hàng hoá mang
nhãn hiệu đƣợc bảo hộ; nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu đƣợc
bảo hộ... còn quyền định đoạt tức là chủ sở hữu có quyền cho phép hoặc ngăn
cấm ngƣời khác sử dụng nhãn hiệu. Tuy nhiên, chủ sở hữu nhãn hiệu cũng có
nghĩa vụ sử dụng liên tục nhãn hiệu đó, nếu nhãn hiệu không đƣợc sử dụng
liên tục từ năm năm trở lên thì quyền sở hữu nhãn hiệu đó sẽ bị chấm dứt hiệu
lực.
Các quy định về xác lập, bảo vệ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ đối với
nhãn hiệu còn đƣợc quy định trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác
nhƣ: Luật cạnh tranh, Luật Thƣơng mại.v.v… Tuy nhiên, trên là những khía
cạnh cốt yếu nhất của nhãn hiệu, chúng cũng có ảnh hƣởng lớp tới giá trị và
cách xác định giá trị của nhãn hiệu trên thị trƣờng. Sơ lƣợc về những khía
cạnh này sẽ giúp ta dễ hình dung hơn khi đi vào phân tích những yếu tố quyền
sở hữu trí tuệ ảnh hƣởng tới hoạt động định giá nhãn hiệu ở chƣơng hai.
1.1.2. Khái niệm định giá và định giá tài sản trí tuệ
1.1.2.1 Khái niệm định giá
25