Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học hữu cơ phần dẫn xuất hiđrocacbo nhằm phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh(LV02643) - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

TẠ ANH TUẤN

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP
HÓA HỌC HỮU CƠ PHẦN DẪN XUẤT HIĐROCACBON
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

TẠ ANH TUẤN

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP
HÓA HỌC HỮU CƠ PHẦN DẪN XUẤT HIĐROCACBON
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH

Chuyên ngành : Lí luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số : 60.14.10.11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học : TS Cao Thị Thặng

HÀ NỘI - 2017


Tạ Anh Tuấn


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

PHẦN 1: MỞ ĐẦU……………………………………….…...……..………1
1. Lí do chọn đề tài……………………………………..…….………………1
2.1. Ở nước ngoài............................................................................................ 2
2.2. Ở Việt nam

……………………………………………………………3

3. Mục đích nghiên cứu……………………………………….………………5
4. Nhiệm vụ nghiên cứu …………………………………………….……….5
5. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ……………………………………….5
6. Phạm vi nghiên cứu………………………………………………………...5
7. Giả thuyết khoa học……………………………………..………………….5
8. Phương pháp nghiên cứu……………………………………….…..………5
9. Dự kiến đóng góp mới của luận văn ……………………………………….6
10. Cấu trúc luận văn………………………………………………………….7
PHẦN 2. NỘI DUNG………………………………………..…………...….8
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY
DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HOÁ HỌC HỮU CƠ

triển năng sáng tạo cho học sinh…………………………………………….42
2.3.1. Định hướng…………………………………………………………...………42
2.3.2. Nguyên tắc.............................................................................................42
2.3.3. Quy trình xây dựng BTHH nhằm phát triển năng lực sáng tạo của HS
THPT trong dạy học Hóa học……………………………………………………..43
2.3.4. Một số dạng bài tập nhằm phát triển năng lực sáng tạo của học sinh
trong học tập phần dẫn xuất hiđrocacbon……………………………………….43


2.4. Sử dụng các dạng bài tập trong dạy học phần dẫn xuất hiđrocacbon
THPT nhằm phát triển năng lực sáng tạo cho HS…………………………..62
2.4.1. Sử dụng BTHH nhằm phát triển năng lực sáng tạo cho HS trong dạy học bài
mới……………………………………………………………………………………………62

Tiểu kết chƣơng 2…………………………………………………………..80
CHƢƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM………………………………81
3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm………………………81
3.1.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm……………………………………………81
3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm……………………………………………81
3.1.3. Đối tượng và địa bàn thực nghiệm sư phạm……………………………..81
3.2. Tiến trình thực nghiệm………………………………………………….82
3.3. Kết quả thực nghiệm ……………………………………………………82
3.3.1. Phân tích kết quả định tính…………………………………………………82
3.3.2. Phân tích kết quả định lượng………………………………………………83
3.3.3. Đánh giá chung………………………………………………………………99
Tiểu kết chƣơng 3………………………………………………………...101
Phần 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

…………...…………………102




DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
STT

Các chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

1

BTHH

Bài tập hoá học

2

CHNC

Câu hỏi nghiên cứu

3

CTPT

Công thức phân tử

4

CTCT


11

NC

Nghiên cứu

12

NLST

Năng lực sáng tạo

13

NXB

Nhà xuất bản

14

PPDH

Phương pháp dạy học

15

PTHH

Phương trình hoá học


1

PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Phát triển năng lực cho học sinh thông qua dạy học và giáo dục phổ
thông là một xu hướng tất yếu của giáo dục thế giới nói chung và giáo dục phổ
thông Việt Nam nói riêng. Định hướng phát triển năng lực cho học sinh đã
được thể hiện rõ trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể của Bộ giáo
dục và đào tạo Việt Nam.
Năng lực sáng tạo là một trong những năng lực rất quan trong nhằm đào tạo
được những người lao động năng động sáng tạo. Nhưng thực tế hiện nay năng lực
sáng tạo của của học sinh Việt Nam còn rất hạn chế do nhiều nguyên nhân.
Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực là một định hướng quan
trọng nhằm phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt cho học sinh
(HS). Phương pháp dạy học (PPDH) tích cực đã được nghiên cứu và áp dụng
bước đầu ở nhiều nước phát triển. Ở Việt Nam PPDH tích cực đã được thể
hiện trong tài liệu về dạy học tích cực và được Bộ giáo dục triển khai áp dụng
ở các trường phổ thông.
Sử dụng câu hỏi và bài tập là một trong những PPDH nhằm tích cực hoá hoạt
động của học sinh trên cơ sở xây dựng các dạng câu hỏi bài tập mới và sử dụng
chúng phù hợp trong dạy học.
Môn Hóa học giúp HS tìm hiểu về các chất, sự biến đổi các chất, mối liên hệ
qua lại giữa hóa học, công nghệ môi trường và con người. Do đó môn Hóa học phổ
thông có khả năng phát triển nhiều năng lực chung của HS đặc biệt là năng lực
sáng tạo.
Thực tế hiện nay mặc dù phương pháp sử dụng bài tập đã có từ lâu nhưng việc
vận dụng phương pháp này trong dạy học hóa học vẫn còn hạn chế đặc biệt xây
dựng và sử dụng bài tập hóa học nhằm phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh.
Hiện nay đã có một số luận văn, luận án nghiên cứu xây dựng hệ thống bài tập

năng lực học tập, nghiên cứu, tư duy sáng tạo.
Việc nghiên cứu nhằm phát triển các năng lực cho học sinh phổ thông đã được
nhiều tác giả trên thế giới quan tâm đặc biệt trong những năm gần đây đã thể hiện


3

trong chương trình và sách giáo khoa ở nhiều nước trên thế giới, thí dụ như Canada,
Úc, Mĩ, Pháp, Singapo, Đức, Phần lan, một số nước thuộc OECD khác…
2.2.

Ở Việt nam

Hiện nay ở Việt nam đang triển khai đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
theo định hướng phát triển năng lực người học.
Nhiều nghiên cứu sinh đã nghiên cứu về bài tập như tác giả như: TS Cao Thị
Thặng (Hình thành kĩ năng giải bài tập hóa học ở Trường THCS), TS Vũ Anh Tuấn
(Hệ thống bài tập Hóa học để bồi dưỡng học sinh giỏi). v.v. Một số tác giả tập trung
xây dựng hệ thống bài tập để đánh giá năng lực (TS Cao Thị Thặng và các NCS
Nguyễn Thị Hồng Gấm, Đinh Thị Hồng Minh, Phạm Thị Bích Đào). Nhiều luận
văn thạc sĩ, tiến sĩ đã nghiên cứu xây dựng và sử dụng bài tập nhằm nâng cao hiệu
quả dạy học Hóa học. Có tác giả đã xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập nhằm
phát triển năng lực cho học sinh, sinh viên [25] . Một số công trình nghiên cứu tiêu
biểu về phát triển năng lực cho học sinh (HS), sinh viên (SV) như:
-

Tác giả Lê Văn Dũng (2001), Phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho học

sinh THPT thông qua BTHH, luận án tiến sĩ, ĐHSP Hà Nội.
-

Tác giả Cao Thị Thặng, Nguyễn Thị Hồng Gấm (2012), Thiết kế giáo án dạy

học tích cực phù hợp với thực tế dạy học ở phổ thông góp phần phát triển năng lực
sáng tạo cho sinh viên hóa ở trường sư phạm. Tạp chí Giáo dục, số 78, tr. 22 - 24.
-

Tác giả Cao Thị Thặng, Phạm Văn Hoan, Đinh Thị Hồng Minh (10/2013), Một

số kết quả nghiên cứu về phát triển năng lực độc lập sáng tạo cho sinh viên khối
trường đại học kĩ thuật thông qua dạy học Hóa học hữu cơ, Tạp chí Giáo dục, số
320 kì 2, tr. 53.
-

Tác giả Cao Thị Thặng, Phạm Thị Bích Đào, (9/2014), Bước đầu áp dụng

phương pháp Bàn tay nặn bột theo hướng phát triển năng lực sáng tạo cho học
sinh trung học phổ thông trong dạy học Hóa học. Tạp chí Khoa học Giáo dục,
số 108, tr. 11.
-

Tác giả Cao Thị Thặng, Phạm Thị Bích Đào, Nguyễn Cương, (3/2015), Một số

kết quả nghiên cứu sử dụng phương pháp dạy học dự án và phương pháp bàn tay
nặn bột nhằm phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trung học phổ thông thông
qua dạy học hóa học hữu cơ.. Tạp chí Khoa học Giáo dục, số 113, tr. 23.
-

Tác giả Trần Ngọc Huy( 2014). Xây dựng và sử dụng bài toán nhận thức trong

dạy học Hóa học… Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục, trường ĐHSP Hà Nội.

hiđrocacbon theo tiêu chí của năng lực sáng tạo sẽ phát triển được năng lực sáng
tạo cho HS Trung học phổ thông.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
-

Phân tích các tài liệu, văn bản, bài báo, luận án, luận văn: có liên quan đến vấn

đề xây dựng và sử dụng bài tập hóa học hữu cơ phần dẫn xuất hiđrocacbon Hóa học


6

11 nhằm phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
-

Nghiên cứu, điều tra thực trạng dạy học Hoá học phần dẫn xuất hiđrocacbon

THPT nhằm phát triển năng lực sáng tạo cho HS.
- Thực nghiệm sư phạm để kiếm chứng giả thuyết khoa học.
8. 3. Phương pháp thống kê toán học
Phân tích và đánh giá các kết quả thực nghiệm sư phạm theo tài liệu nghiên cứu
khoa học sư phạm ứng dụng và các phần mềm tin học.
9. Dự kiến đóng góp mới của luận văn
9.1. Nêu một số ý kiến về thực trạng xây dựng và sử dụng BTHH hữu cơ phần dẫn
xuất hiđrocacbon nhằm phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh hiện nay trên cơ
sở phân tích nội dung chương trình, sách, phương pháp dạy học, kết quả điều tra
thực trạng… ở một số trường THPT trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
9.2. Đề xuất mới về xây dựng và sử dụng bài tập hóa học hữu cơ phần dẫn xuất

VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HOÁ HỌC HỮU CƠ
PHẦN DẪN XUẤT HIĐROCACBON
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CHO HỌC SINH
1. 1. Một số vấn đề chung về bài tập Hóa học
1.1.1. Khái niệm và phân loại bài tập hóa học
1.1.1.1. Khái niệm bài tập hóa học
Trong giáo dục, theo “Từ điển Tiếng Việt” do Hoàng Phê chủ biên, thuật ngữ
“bài tập” có nghĩa là “bài ra cho HS làm để vận dụng những điều đã học” [ 18 ].
Theo Thái Duy Tuyên “bài tập là một hệ thông tin xác định bao gồm những điều
kiện và những yêu cầu được đưa ra trong quá trình dạy học học, đòi hỏi người học
một lời giải đáp, mà lời giải đáp này về toàn bộ hoặc từng phần không ở trạng thái
có sẵn của người giải tại thời điểm mà bài tập được đặt ra” [ 34, tr. 223].
Về mặt lí luận dạy học Hóa học, bài tập hoá học (BTHH) bao gồm cả câu hỏi và
bài toán mà khi hoàn thành chúng học sinh nắm được hay hoàn thiện một tri thức
hay một kĩ năng nào đó, bằng cách trả lời miệng hay trả lời viết kèm theo thực
nghiệm. Ở nước ta, sách giáo khoa, sách bài tập và sách tham khảo, thuật ngữ “bài
tập” được dùng theo quan niệm này [32 ].
Câu hỏi: là những bài làm mà khi hoàn thành chúng học sinh phải tiến hành một
loạt hoạt động tái hiện, bất luận là trả lời miệng, trả lời viết hay có kèm thực hành
hoặc xác minh bằng thực nghiệm. Thường trong các câu hỏi, giáo viên yêu cầu HS
phải nhớ lại nội dung các định luật, các quy tắc, định nghĩa, các khái niệm, trình bày
lại một mục trong sách giáo khoa...
Bài toán: là những bài làm mà khi hoàn thành chúng HS phải tiến hành một hoạt
động sáng tạo. Bất luận hình thức hoàn thành bài toán - nói miệng, hay viết, hay


9

thực hành (thí nghiệm) - bất kì bài toán nào cũng đều có thể xếp vào một trong hai
nhóm: định lượng (tính toán) hay định tính. Người ta thường lựa chọn những bài


-

Bài tập thực nghiệm (có tiến hành thí nghiệm).

 Dựa vào nội dung hoá học của bài tập
-

Bài tập hoá đại cương.

-

Bài tập hoá vô cơ.


10

-

Bài tập hoá hữu cơ.

 Dựa vào nhiệm vụ đặt ra và yêu cầu của bài tập
-

Bài tập cân bằng PTHH.

-

Bài tập viết phương trình hóa học.



Bài tập dạng tổng hợp.

 Dựa vào cách thức tiến hành kiểm tra
-

Bài tập trắc nghiệm.

-

Bài tập tự luận.

 Dựa vào phương pháp giải bài tập
-

Tính theo công thức và phương trình hóa học.

-

Cần phải biện luận.

-

Sử dụng giá trị trung bình....

 Dựa vào mục đích sử dụng bài tập
-

Củng cố kiến thức.


định nghĩa, định luật, các tính chất...; nhưng nếu không giải bài tập thì các em vẫn
chưa thể nắm vững và vận dụng được những gì đã thuộc.
-

BTHH mở rộng sự hiểu biết một cách sinh động, phong phú mà không làm

nặng nề khối lượng kiến thức của HS. Giúp HS làm quen với kiến thức mới
được dễ dàng hơn.
-

BTHH có tác dụng rèn luyện kĩ năng giải bài tập một cách thường xuyên và hệ

thống hóa lại các kiến thức đã học.
-

BTHH thúc đẩy thường xuyên sự rèn luyện các kĩ năng, kĩ xảo về hoá học như:
+ Sử dụng ngôn ngữ hoá học.
+ Lập công thức, cân bằng phương trình hoá học (PTHH).
+ Tính theo công thức và phương trình.
+ Rèn luyện các quy tính tính toán số học.
+ Rèn luyện kĩ năng giải từng loại bài tập khác nhau.

-

BTHH giúp HS phát triển tư duy: HS được rèn luyện các thao tác tư duy như

phân tích, tổng hợp, so sánh, qui nạp, diễn dịch….
-

Giúp giáo viên đánh giá được kiến thức, kĩ năng của HS. HS cũng tự kiểm tra để


Loại bỏ những bài tập có nội dung lắt léo, giả định rắc rối, phức tạp, xa rời hoặc

phi thực tiễn.
-

Tăng cường sử dụng bài tập thực nghiệm.

-

Tăng cường sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan.

-

Xây dựng bài tập mới về bảo vệ môi trường.

-

Xây dựng bài tập mới để rèn luyện cho học sinh năng lực phát hiện vấn đề và

giải quyết vấn đề.
-

Đa dạng hóa các loại bài tập như bài tập bằng hình vẽ, bài tập vẽ đồ thị, bài tập

lắp dụng cụ thí nghiệm.
-

Xây dựng những bài tập có nội dung hóa học phong phú, sâu sắc, phần tính toán



Bài tập hóa học giúp rèn luyện cho HS các kiến thức đã học, đào sâu và mở
rộng kiến thức, ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức, kĩ năng thực hành,
giải thích, đề xuất, dự đoán các tính chất hiện tượng thí nghiệm,...



Bài tập hóa học đóng góp lớn trong việc hình thành và phát triển năng lực sáng
tạo cho HS:
+ Bài tập là nguồn để HS tìm tòi phát hiện kiến thức, kĩ năng.
+ Bài tập giúp HS vận dụng tình huống thực tế trong đời sống.
+ Bài tập được nêu như là một tình huống có vấn đề.



Sử dụng để củng cố, khắc sâu các khái niệm, tính chất, giúp phát triển được
các kĩ năng cho HS:
+ GV nêu bài tập.
+ HS giải bài tập.


14

+ HS vận dụng và khắc sâu kiến thức đã học.


Sử dụng bài tập giúp HS vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề liên quan
đến thực tiễn, giúp phát triển được năng lực giải quyết vấn đề và năng lực
độc lập sáng tạo cho HS:
+ GV nêu bài tập như là một vấn đề có liên quan đến thực tiễn.

thực hiện, nghĩa là phải biết làm chứ không dừng lại ở hiểu. Hành động “làm” ở đây
lại gắn với những yêu cầu cụ thể về kiến thức, kĩ nãng, thái độ để đạt được kết quả.
Trong chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực, khái niệm năng lực
được sử dụng như sau:
- Năng lực liên quan đến bình diện mục tiêu của dạy học: mục tiêu dạy học được
mô tả thông qua các năng lực cần hình thành;
- Trong chương trình, những nội dung học tập và hoạt động cơ bản được liên kết
với nhau nhằm hình thành các năng lực;
- Năng lực là sự kết nối tri thức, hiểu biết, khả năng, mong muốn...;
- Mục tiêu hình thành năng lực định hướng cho việc lựa chọn, đánh giá mức độ
quan trọng và cấu trúc hóa các nội dung và hoạt động và hành động dạy học về mặt
phương pháp;
- Năng lực mô tả việc giải quyết những đòi hỏi về nội dung trong các tình huống...;
- Các năng lực chung cùng với các năng lực chuyên môn tạo thành nền tảng chung
cho công việc giáo dục và dạy học;
1.2.1.2. Mô hình và cấu trúc chung của năng lực [2]
Để hình thành và phát triển năng lực cần xác định các thành phần và cấu trúc
của chúng. Có nhiều loại năng lực khác nhau. Việc mô tả cấu trúc và các thành phần
năng lực cũng khác nhau.
Theo quan điểm của các nhà sư phạm nghề Đức, cấu trúc chung của năng lực
hành động được mô tả là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần sau [ 19 ]:
- Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các
nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách
độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status