06 đề thi thử THPTQG năm 2018 môn tiếng anh THPT hoa lư a ninh bình lần 1 file word có lời giải chi tiết - Pdf 49

Đề thi thử THPT Hoa Lư A - Ninh Bình - Lần 1 - Năm 2018
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the
correct word for each of the blanks.
Researchers in communication show that more feelings and intentions are (1) _______ and
received nonverbally than verbally. Mehrabian and Wienerfollowing have stated that only 7% (2) _______
message is sent through words, with remaining 93% sent nonverbal (3) _______. Humans use nonverbal
communication because:
1. Words have limitations: There are (4) _______ areas where nonverbal communication is more (5) v
than verbal, especially when we explain the shape, directions, personalities which are expressed
nonverbally.
2. Nonverbal signal are powerful: Nonverbal cues primarily express inner (6) _______ while verbal
messages deal basically with outside world.
3. Nonverbal message are likely (7) _______ more genuine: because nonverbal behaviors cannot be
controlled as easily as spoken words.
4. Nonverbal signals can express feelings inappropriate to state: Social etiquette limits (8) _______ can be
said, but nonverbal cues can communicate thoughts.
5. A separate communication channel is necessary to (9) _______ send complex messages: A speaker can
add enormously to the complexity of the verbal message through simple nonverbal (10) _______.
Câu 1. (1)

A. mailed

B. posted

C. sent

D. thrown

Câu 2. (2)

A. through


B. effectiveness

C. effectively

D. effective

Câu 6. (6)

A. words

B. feelings

C. shows

D. sorrows

Câu 7. (7)

A. be

B. being

C. been

D. to be

Câu 8. (8)

A. why

D. The USA is a country of young people.
Câu 12. My mother is very busy at work but she takes good care of her children.
A. In spite of being busy at work, my mother takes good care of her children.


B. My mother takes good care of her children but she is very busy at work.
C. Though my mother was very busy at work my mother took good care of her children.
D. Although my mother was very busy at work she did not take good care of her children.
Câu 13. “You’d better think carefully before applying for that job.” She said to me.
A. She said me to think carefully before applying for that job.
B. She says me to think carefully before applying for that job.
C. She advise me to think carefully before applying for that job.
D. She advised me to think carefully before applying that job.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is CLOSEST in
meaning to the underlined part in each of the following.
Câu 14. School uniform is compulsory in most of Vietnamese schools.
A. depended

B. required

C. divided

D. paid

Câu 15. Whenever problems come up, we discuss them frankly and find solutions quickly.
A. clean

B. encounter

C. arrive


C. uninteresting

D. impossible

Câu 19. Why did parents oppose to the ideas of sending their children to the special class at first?
A. unlimited

B. everyday

C. normal

D. undefined

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each
pair of sentence in the following questions.
Câu 20. The plants may develop differently. The plants live on that island.
A. The plants which live on that island may develop differently.
B. The plants live on that island may develop differently.
C. The plants which lives on that island may develop differently.
D. The plants which live that island may develop differently.
Câu 21. Some kinds of fish live in fresh water. Others live in sea water.
A. Some kinds of fish live in fresh water, for others live in sea water.
B. Some kinds of fish live in fresh water, and others live in sea water.
C. Some kinds of fish live in fresh water, or others live in sea water.
D. Some kinds of fish live in fresh water, so others live in sea water.


Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the
correct answer to each of the questions.

C. may interrupt the flow of a conversation

D. can end a conversation more quickly than usual

Câu 24. According to the writer, “A picture is worth a thousand words” means __________.
A. a picture of a face is more valuable than a thousand words
B. a picture is more important than a thousand words
C. facial gestures can convey a lot of meanings
D. he has just bought a picture with a thousand words on it
Câu 25. How many categories of facial expressions are mentioned?
A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 26. A nod of the head from the teacher will likely ask his student to __________ what he is saying.
A. go on

B. give up

C. put off

D. throwaway

Choose the most suitable words or phrases to fill in the blanks.
Câu 27. We can _______ not only through words but also through body language.
A. talk

B. support

C. supported

D. supporting

Câu 31. You can drive my car _______ you drive carefully.
A. unless

B. because

C. as long as

D. although

Câu 32. Primary education is a stage of study _______ children age from 5 to 11 years old.
A. to

B. for

C. in

D. with

Câu 33. The school year in Vietnam _______ divided into two terms.
A. was

B. are

C. is

Câu 37. Eating and living in this country is becoming _______ expensive.
A. more and more

B. too

C. less

D. so

Câu 38. The wedding day was _______ chosen by the parents of the groom.
A. careless

B. careful

C. carelessly

D. carefully

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction
in each of the following questions.
Câu 39. While the Brows were away on holiday, their house was broke into.
A. the

B. were

C. away

D. broke into

Câu 40. Difference conversation efforts have been made in order to saving endangered species.


A. I’m glad you like it

B. That’s alright

C. That’s nice

D. You’re quite right

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the
correct answer to each of the questions.
“Where is the university?” is a question many visitors to Cambridge ask, but no one can give them
a clear answer, for there is no wall to be found around the university. The university is the city. You can
find the classroom buildings, libraries, museums and offices of the university all over the city. And most
of its members are the students and teachers or professors of the thirty-one colleges. Cambridge is already
a developing town long before the first students and teachers arrived 800 years ago. It grew up by the
river Granta, as the Cam was once called. A bridge was built over the river as early as 875.
In the fourteenth and fifteenth centuries, more and more land was used for college buildings. The
town grew faster in the nineteenth century after the opening of the railway in 1845. Cambridge became a
city in 1951 and now it has the population of over 100000. Many young students want to study at
Cambridge. Thousands of people from all over the world come to visit the university town. It has become
a famous place all around the world.
Câu 44. Why did people name Cambridge the “city of Cambridge”?
A. Because the river was very well-known.
B. Because there is a bridge over the Cam.
C. Because it was a developing town.
D. Because there is a river named Granta.
Câu 45. From what we read we know that now Cambridge is _______.
A. visited by international tourists


Câu 49.

A. depends

B. years

C. temples

D. parents

Câu 50.

A. filled

B. missed

C. ploughed

D. watched


HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1. Chọn đáp án C
A. mailed: được gửi qua đường bưu điện
B. posted: được thông báo
C. sent: được gửi
D. thrown: được ném
Dịch: Các nhà nghiên cứu về giao tiếp cho thấy rằng cảm xúc và ý định được gửi và nhận một cách phi
ngôn ngữ nhiều hơn thông qua ngôn ngữ.
Câu 2. Chọn đáp án B

C. shows: sự bày tỏ, sự phô trương
D. sorrows: nỗi buồn
Dịch: Tín hiệu phi ngôn ngữ rất mạnh: những tín hiệu phi ngôn ngữ chủ yếu thể hiện cảm xúc bên
trong
Câu 7. Chọn đáp án D
be likely + to V: có lẽ, có thể
Câu 8. Chọn đáp án C
A. why: tại sao
B. that: cái mà
C. what: những gì
D. when: khi
Dịch: Những tín hiệu phi ngôn ngữ có thể diễn tả được những cảm xúc không phù hợp với sự trang
trọng: nghi thức xã hội hạn chế những gì có thể nói, nhưng tín hiệu phi ngôn ngữ có thể truyền đạt
những suy nghĩ.
Câu 9. Chọn đáp án A
A. help: giúp
B. have: có
C. make: khiến
D. get: đạt được
Dịch: Một kênh giao tiếp riêng biệt là cần thiết để giúp gửi đi những thông điệp phức tạp
Câu 10. Chọn đáp án C
A. signs: dấu hiệu, biểu hiện
B. sight: tầm nhìn
C. signals: tín hiệu
D. signatures: chữ kí.
Dịch: Một người diễn thuyết có thể thêm rất nhiều sự phức tạp của thông điệp bằng lời nói thông qua
những tín hiệu phi ngôn ngữ đơn giản.
Câu 11. Chọn đáp án C
Dịch nghĩa: Mỹ là quốc gia có tỷ lệ thất nghiệp ở người trẻ cao.
= C. Tỷ lệ thất nghiệp ở người trẻ là cao ở Mỹ

B. encounter: chạm trán
C. arrive: đến
Dịch nghĩa: Bất cư khi nào có vấn đề xảy ra, chúng tôi đều thảo luận một cách thẳng thắn và tìm ra
biện pháp nhanh chóng.
Câu 16. Chọn đáp án B
A. holiday /ˈhɒlədeɪ/: kì nghỉ
B. adventure /ədˈventʃə(r)/: cuộc phiêu lưu
C. industry /ˈɪndəstri/: ngành công nghiệp


D. certainly /ˈsɜːtnli/: chắc chắn
Câu 17. Chọn đáp án D
A. finish /ˈfɪnɪʃ/: hoàn thành
B. pastime /ˈpɑːstaɪm/: sự tiêu khiển
C. summer /ˈsʌmə(r)/: mùa hè
D. begin /bɪˈɡɪn/: bắt đầu
Câu 18. Chọn đáp án B
A. unimportant: không quan trọng
B. irrelevant: không liên quan
C. uninteresting: không thú vị
D. impossible: không thể
Ở câu này suitable (adj): phù hợp >< irrelevant
Dịch nghĩa: Điền vào mỗi chỗ trống dưới đây một từ thích hợp từ đoạn văn.
Câu 19. Chọn đáp án C
A. unlimited: giới hạn
B. everyday: hàng ngày
C. normal: bình thường
D. undefined: không được định nghĩa
special (adj): đặc biệt >< normal: bình thường
Dịch nghĩa: Tại sao cha mẹ phản đối những ý tưởng đưa con mình đến lớp học đặc biệt lúc đầu tiên?

Câu 23. Chọn đáp án B
Những cử chỉ _______
A. không thể làm gì với một cuộc trò chuyện
B. có thể làm rõ ý nghĩa của thông điệp bằng lời nói
C. có thể làm gián đoạn dòng chảy của một cuộc trò chuyện
D. có thể kết thúc một cuộc trò chuyện nhanh hơn bình thường
Câu thứ 2 của đoạn đầu: Cognitively, gestures operate to clarify, contradict, or replace verbal
messages. (Dựa trên kinh nghiệm, những cử chỉ hành động để làm rõ, làm mâu thuẫn, hoặc thay thế
những thông điệp bằng lời nói).
Câu 24. Chọn đáp án C
Theo tác giả, “một hình ảnh đáng giá ngàn con chữ” có nghĩa là _______
A. một bức ảnh của một khuôn mặt có giá trị hơn một ngàn chữ
B. một bức tranh quan trọng hơn một nghìn từ
C. cử chỉ trên khuôn mặt có thể truyền đạt rất nhiều ý nghĩa
D. anh ấy đã mua một bức tranh với hàng ngàn từ
A picture is worth a thousand words: diễn tả sự sinh động bằng hình ảnh thì truyền đạt tốt hơn với việc
chỉ sử dụng lời nói.
Câu 25. Chọn đáp án B
Có bao nhiêu loại biểu hiện trên khuôn mặt được đề cập?
A. 2
B. 3


C. 4
D. 5
Câu thứ 2 đoạn 3: “A third group of facial markers are momentary expressions…” (Một nhóm ba của
các dấu hiệu trên khuôn mặt là những tín hiệu tạm thời…)
Câu 26. Chọn đáp án A
Một gật đầu từ giáo viên có thể sẽ giống như yêu cầu học sinh của mình _______ những gì nó đang
nói.

C. supported: dạng quá khứ của support
D. supporting: chống, đỡ, phụ
Sau “to be” là tính từ.
Dịch nghĩa: Họ là một gia đình khăng khít và luôn hỗ trợ lẫn nhau.
Câu 31. Chọn đáp án C
A. unless: trừ phi… nếu không thì
B. because: bởi vì
C. as long as: miễn là
D. although: mặc dù
Dịch nghĩa: Bạn có thể lái xe của tôi miễn là bạn lái thật cẩn thận.
Câu 32. Chọn đáp án B
A. to: đến
B. for: cho
C. in: trong
D. with: với
Dịch nghĩa: Giáo dục tiểu học là một giai đoạn học tập cho trẻ em từ 5 đến 11 tuổi.
Câu 33. Chọn đáp án C
Thì hiện tại đơn dùng để chỉ sự việc hiển nhiên, những việc xảy ra theo lịch trình hoặc thói quen.
Thì quá khứ đơn dùng để chỉ những việc đã xảy ra trong quá khứ.
Thì hiện tại tiếp diễn dùng để chỉ sự việc đang diễn ra.
Ở câu này sử dụng dạng bị động của thì hiện tại đơn. “The school year” là số ít nên đi với “is”
Dịch nghĩa: Năm học ở Việt Nam được chia ra làm 2 kì.
Câu 34. Chọn đáp án B
Neither S1 nor S2 + V + O: … không… cũng không
Động từ được chia theo chủ ngữ thứ hai vì vậy trong câu này động từ chia theo “the lecturer” là số ít.
Dịch nghĩa: Cả sinh viên lẫn giảng viên đều không sử dụng tiếng Anh trong lớp học.
Câu 35. Chọn đáp án B
A. because: bởi vì
B. since: từ khi
C. when: khi

in order + to V: để
Dịch nghĩa: Nhiều nỗ lực đối thoại khác nhau đã được thực hiện để cứu các loài sinh vật đang gặp
nguy hiểm.
Câu 41. Chọn đáp án A
have been => has been
“a report” alf danh từ số ít nên không đi được với have
Dịch nghĩa: Có một báo cáo về vài vụ đánh bom do những nhóm khủng bố gây ra.
Câu 42. Chọn đáp án A
- “Bạn có muốn thêm trà không?” – “_______.”
A. Có, làm ơn


B. Có, cảm ơn
C. Không, cảm ơn
D. Không, làm ơn
Đồng ý lời mời người ta thường dùng “Yes, please”, để từ chối dùng “No, thanks.”
Câu C loại vì “thank” không có “s”.
Câu 43. Chọn đáp án A
“Cái váy bạn đang mặc thật là đẹp” – “_______”
A. Tôi mừng vì bạn thích nó
B. Đúng rồi đó
C. Điều đó thật tốt
D. Bạn khá là chính xác đó.
Đáp án A là cách trả lời lịch sự nhất.
Câu 44. Chọn đáp án B
Tại sao người ta đặt tên cho Cambridge là “thành phố của Cambridge”?
A. Bởi vì dòng sông đó rất nổi tiếng
B. Vì có một cây cầu bắc qua dòng sông Cam
C. Vì nó là một thị trấn phát triển
D. Vì có một dòng sông tên Granta

D. Để sử dụng thư viện của các trường đạ học
Câu thứ 5 đoạn 3: Thousands of people from all over the world come to visit the university town.
(Hàng ngàn người tứ khắp thế giới đến thăm quan thị trấn trường đại học này)
Câu 48. Chọn đáp án C
Sau năm nào thì thị trấn bắt đầu phát triển?
A. 800
B. 875
C. 1845
D. 1951
Câu thứ 2 đoạn 3: The town grew faster in the nineteenth century after the opening of the railway in
1845.
(Thị trấn phát triển nhanh hơn vào thế kỉ 19 sau khi mở đường sắt vào năm 1945)
Câu 49. Chọn đáp án D
Phần được gạch chân ở câu C được phát âm là /s/, còn lại phát âm là /z/
Cách phát âm đuôi “s/es”
- Phát âm là /s/ khi từ có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh: /ð/, /p/, /k/, /f/, /t/.
- Phát âm là /iz/ khi từ có tận cùng là các âm: /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.
- Phát âm là /z/ khi các từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại.
Câu 50. Chọn đáp án A
Phần gạch chân ở đáp án B được phát âm /d/ còn lại phát âm là /t/ Cách phát âm “ed”.
- Đuôi “ed” được phát âm là /ɪd/: khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/.
- Đuôi ed được phát âm là /t/: Khi động từ có phát âm kết thúc là: /ch/, /p/, /f/, /s/, /k/, /θ/, /ʃ/, /t/, /tʃ/.
- Đuôi ed được phát âm là /d/ trong các trường hợp còn lại.
Dịch bài [Câu 1 – Câu 10]


Các nghiên cứu về giao tiếp cho thấy rằng cảm xúc và ý định được gửi và nhận một cách phi ngôn
ngữ nhiều hơn thông qua ngôn ngữ. Mehrabian và Wienerfollowing đã chỉ ra rằng chỉ có 7% của thông
điệp được gửi thông qua từ ngữ, còn lại 93% được gửi qua những biểu hiện phi ngôn ngữ. Con người sử
dụng giao tiếp phi ngôn ngữ vì:

“Trường đại học ở đâu?” là một câu hỏi mà nhiều du khách đến Cambridge hỏi, nhưng không ai có
thể cho họ một câu trả lời rõ ràng, vì không có bức tường nào được tìm thấy xung quanh trường đại học.
Trường đại học chính là thành phố. Bạn có thể tìm thấy các tòa nhà lớp học, thư viện, viện bảo tàng và
văn phòng của trường đại học trên khắp thành phố. Và hầu hết các cư dân của nó là sinh viên và giáo viên
hoặc giáo sư của ba mươi mốt trường đại học.


Cambridge đã là một thị trấn phát triển rất lâu trước khi các sinh viên và giáo viên đầu tiên đến đây
vào 800 năm trước. Nó phát triển bên dòng sông Granta, hay Cam như đã từng được gọi. Một cây cầu đã
được xây dựng trên sông từ năm 875.
Trong thế kỷ mười bốn và mười lăm, ngày càng nhiều đất đai được sử dụng cho các tòa nhà đại
học. Thị trấn đã phát triển nhanh hơn vào thế kỷ thứ mười chín sau khi mở đường sắt vào năm 1845.
Cambridge trở thành một thành phố vào năm 1951 và bây giờ nó có dân số trên 100000. Nhiều sinh viên
trẻ tuổi muốn học tại Cambridge. Hàng ngàn người từ khắp nơi trên thế giới đến thăm thành phố đại học
này. Nó đã trở thành một nơi nổi tiếng trên toàn thế giới.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status