Pháp luật về ưu đãi và hỗ trợ đầu tư vào khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh cà mau thực tiễn và giải pháp hoàn thiện - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

TRẦN NHƯ HUỲNH

PHÁP LUẬT VỀ ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ
VÀO KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH CÀ MAU - THỰC TRẠNG
VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

TRẦN NHƯ HUỲNH

PHÁP LUẬT VỀ ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ
VÀO KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH CÀ MAU - THỰC TRẠNG
VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN

Chuyên ngành: Luật kinh tế
Mã số: 60380107

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

Chương 1: Quy định pháp luật về KCN và ưu đãi, hỗ trợ đầu tư hạ tầng
vào KCN ....................................................................................................................4
1.1.

Khái quát chung về KCN .................................................................................... 4

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại KCN ........................................................ 4
1.1.1.1. Khái niệm khu công nghiệp ..................................................................... 4
1.1.1.2 Đặc điểm của KCN ..................................................................................... 4
1.1.1.3 Phân loại KCN ............................................................................................ 6
1.1.2.

Vai trò của KCN ............................................................................................ 7

1.2. Quy định pháp luật về ưu đãi đầu tư vào KCN .................................................. 10
1.2.1. Đối tượng được áp dụng ưu đãi đầu tư vào KCN ....................................... 10
1.2.2.

Địa bàn được áp dụng ưu đãi đầu tư vào KCN ........................................ 10

1.2.3.

Lĩnh vực được áp dụng ưu đãi đầu tư vào KCN ...................................... 11

1.2.4. Nội dung ưu đãi đầu tư .................................................................................. 13
1.2.4.1. Miễn giảm tiền thuê đất .......................................................................... 13
1.2.4.2. Miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp ................................................ 15
1.2.4.3. Miễn thuế nhập khẩu ............................................................................... 16
1.3.



Chương 3: Định hướng, kiến nghị và giải pháp về KCN và ưu đãi, hỗ trợ
đầu tư hạ tầng khu công nghiệp .........................................................................45
3.1. Về định hướng quy hoạch các KCN .................................................................... 45
3.2 Kiến nghị .................................................................................................................. 47
3.2.1 Hình thành luật về KCN .................................................................................. 47
3.2.2 Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý, quy chế phối hợp ................................. 47
3.2.3 Kiến nghị về địa bàn ưu đãi đầu tư ................................................................ 48
3.2.4 Kiến nghị về pháp luật ưu đãi tiền thuê đất trong KCN ............................. 48
3.2.5 Kiến nghị về hỗ trợ đầu tư hạ tầng KCN ...................................................... 49
3.2.6 Kiến nghị ban hành quy định hỗ trợ đầu tư vào KCN ................................. 49
3.3. Giải pháp ................................................................................................................. 49
3.3.1 Phát triển, hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng .............................................. 49
3.3.2 Đổi mới nội dung và phương thức xúc tiến đầu tư ...................................... 50
3.3.3. Tăng cường công tác hợp tác đầu tư ............................................................ 51
3.3.4. Nâng cao năng lực cán bộ làm công tác xúc tiến đầu tư ............................ 51
3.3.5. Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp ........................... 52

KẾT LUẬN .............................................................................................................53
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: BẢN ĐỒ QUY HOẠCH TỔNG THỂ CÁC KCN TỈNH CÀ MAU


DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
BKHĐT

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

KCN

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Cà Mau lần thứ XIV, phấn đấu
đến năm 2020 thành một tỉnh có nền công nghiệp phát triển theo hướng công
nghiệp hóa - hiện đại hóa. Tỉnh Cà Mau đang tập trung các nguồn lực đầu tư
phát triển các KCN, KKT, xem đây là giải pháp trọng tâm, bước đột phá trong
phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau.
Đến nay, Cà Mau đã quy hoạch 3 KCN là Khánh An, Hòa Trung, Sông
Đốc. Bên cạnh, tỉnh Cà Mau được Thủ tướng Chính phủ thành lập KKT Năm
Căn - 01 trong 16 KKT ven biển của cả nước, diện tích tự nhiên 11.000 ha là
đầu mối trong giao thương, dịch vụ quốc tế và trong nước, thúc đẩy phát triển
kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau và khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Trong đó,
tập trung các ngành công nghiệp chủ chốt là công nghiệp cơ khí, đóng mới
sửa chữa tàu biển, công nghiệp chế biến hàng thủy sản xuất khẩu, công nghiệp
và dịch vụ dầu khí, may mặc, vật liệu xây dựng, sản xuất hàng tiêu dùng, kinh
tế cảng …
Với quy hoạch phát triển các KCN trên cùng thế mạnh, tiềm năng về
nguồn nguyên liệu thủy hải sản, nông lâm nghiệp và nguồn khí thấp áp từ biển
… thời gian qua đã có nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước đến Cà Mau tìm
hiểu để thực hiện các dự án đầu tư. Tuy nhiên, kết quả đầu tư phát triển các
KCN của Cà Mau thời gian qua chưa đáp ứng kỳ vọng và tiềm năng của tỉnh.
Tỷ lệ lấp đầy các KCN còn hạn chế, quy mô các dự án còn nhỏ, giá trị gia
tăng, tỷ trọng công nghiệp, đóng góp ngân sách còn thấp. Để làm rỏ nguyên
nhân các quy định ưu đãi, hỗ trợ đầu tư hạ tầng phục vụ thu hút đầu tư vào
KCN của tỉnh khó khăn, người viết chọn đề tài “Pháp luật về ưu đãi và hỗ trợ
đầu tư vào KCN trên địa bàn tỉnh Cà Mau: Thực trạng và giải pháp hoàn
thiện” để làm Luận văn tốt nghiệp cho mình. Nội dung đề tài chủ yếu tập
trung phân tích các quy định pháp luật về KCN, các quy định ưu đãi và hỗ trợ



3

5. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu:
- Những quy định pháp luật về KCN.
- Các quy định ưu đãi đầu tư vào KCN.
- Về các quy định hỗ trợ đầu tư hiện nay gồm nhiều lĩnh vực, hình thức
hỗ trợ. Đề tài chỉ tập trung ở phạm vị nghiên cứu hỗ trợ đầu tư hạ tầng KCN.
- Thực hiện quy hoạch, đầu tư, xây dựng, thu hút đầu tư vào KCN tại
tỉnh Cà Mau.
6. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu học thuyết pháp lý; đồng thời
sử dụng các nhiều phương pháp hỗ trợ như phương pháp nghiên cứu xây dựng
pháp luật; chính sách công; nghiên cứu so sánh kết hợp Phương pháp nghiên
cứu định tính; Phương pháp nghiên cứu định lượng và các các kỹ thuật, thủ
pháp nghiên cứu: tình huống, phân tích, tổng hợp, phân tích luật viết, điều tra,
thống kê, phỏng vấn trên cơ sở lý luận và thực tiễn về sự hình thành và phát
triển các KCN của Việt Nam nói chung và các KCN tại tỉnh Cà Mau nói riêng.
Sử dụng các số liệu từ cơ sở tổng hợp, báo cáo; số liệu khảo sát thực tế, thực
trạng về xây dựng và hoạt động của các KCN tại tỉnh Cà Mau.
Trong đó, tại chương 01, tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp nghiên cứu
học thuyết pháp lý; phân tích luật viết, phương pháp thống kê, phân tích các
quy định pháp luật hiện hành quy định chung về KCN và các quy định ưu đãi,
hỗ trợ nhà đầu tư làm cơ sở là nền tảng cơ sở lý luận.
Đối với chương 02 thì chủ yếu phương pháp nghiên cứu định tính; Phương
pháp nghiên cứu định lượng và các các kỹ thuật, thủ pháp nghiên cứu: phân
tích, tổng hợp, phân tích luật viết, điều tra, thống kê, chủ yếu áp dụng để nêu
bật lên thực trạng các KCN, quy định ưu đãi và hỗ trợ đầu tư; kết hợp phương
pháp phân tích đánh giá tổng hợp số liệu, những kết quả, khó khăn, hạn chế,


1.1. Khái quát chung về KCN
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại KCN
1.1.1.1. Khái niệm KCN
Theo Khoản 20 Điều 3 Luật đầu tư năm 2014 “KCN là khu chuyên sản
xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có
ranh giới địa lý xác định được thành lập theo quy định của Chính phủ”. Trên
cơ sở đó, Nghị định 29/2008/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 14/3/2008 đã
xác định: KCN là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và dịch vụ cho sản
xuất công nghiệp có ranh giới địa lý xác định được thành lập theo điều kiện,
trình tự thủ tục quy định. KCN được thành lập phải phù hợp với quy hoạch
tổng thể phát triển KCN; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt, KCN mở rộng phải đạt tỷ lệ lấp đầy tối thiểu 60%, và
đã xây dựng và đưa vào sử dụng công trình Nhà máy xử lý nước thải tập trung.
Như vậy, KCN được hiểu là khu vực do Nhà nước quy hoạch tập trung
các nhà máy xí nghiệp xây dựng trên một diện tích đất cụ thể được Nhà nước
quy hoạch trên cơ sở dựa vào các yếu tố tự nhiên và kết cấu hạ tầng xã hội, với
điều kiện thuận lợi về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội nhằm thu hút vốn đầu tư
nhất là vốn nước ngoài, các doanh nghiệp công nghiệp và các doanh nghiệp
dịch vụ khác nhằm đạt hiệu quả trong quá trình sản xuất kinh doanh.
1.1.1.2 Đặc điểm của KCN
Thực tế, các KCN được phát triển ở hầu hết các quốc gia trên th ế giới,
nhất là ở các nước đang phát triển. Tùy thuộc vào điều kiện tiềm năng của mỗi
vùng, địa bàn và khả năng phát triển mà các KCN có sự khác nhau về qui mô,


5

địa điểm và phương thức xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, song các KCN có
một số đặc điểm chung chủ yếu sau:
Về không gian địa bàn: Trong KCN không có dân cư sinh sống và được


nghiệp khác thuê lại đất và hạ tầng với khung phí đã đăng ký với Ban Quản lý
các KCN.
Về quản lý và thủ tục thành lập: các KCN chịu sự quản lý thống nhất
chung bởi Ban quản lý KCN cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Thủ
tướng Chính phủ quyết định thành lập để trực tiếp thực hiện các chức năng
quản lý Nhà nước đối với hoạt động sản xuất kinh doanh trong KCN.
1.1.1.3 Phân loại khu công nghiệp
Hiện nay, theo quy định pháp luật hiện hành, mô hình KCN được chia
thành 02 loại chính là KCN và KCX.
- KCX được xác định là KCN chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực
hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh
giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng
theo quy định. Ngoài KCX ra thì mô hình KCN phát triển đã hình thành như
KCN chuyên sâu, KCN sinh thái bền vững, KCN đô thị dịch vụ …
- KCN sinh thái là mô hình KCN được nghiên cứu từ đầu thập niên 90
của thế kỷ XX, được triển khai mạnh mẽ tại các nước phát triển và đã mang
lại các lợi ích về kinh tế, xã hội, môi trường. Chuyển đổi từ mô hình KCN
theo hướng phát triển KCN sinh thái, bền vững về môi trường và sử dụng hiệu
quả các nguồn tài nguyên, năng lượng đang là xu hướng chung trên thế giới
với mục tiêu tăng cường chuyển giao, ứng dụng, phổ biến công nghệ và
phương thức sản xuất sạch hơn để giảm thiểu chất thải nguy hại, phát thải khí
nhà kính cũng như các chất gây ô nhiễm nước và quản lý tốt hóa chất tại các
KCN. Mục đích để đảm bảo hiệu quả hơn về sử dụng năng lượng và bảo vệ
môi trường, nâng cao tính cạnh tranh của các KCN.
- KCN - đô thị - dịch vụ là mô hình kết hợp giữa phát triển công nghiệp
với đô thị hóa, đảm bảo sự phát triển bền vững của KCN. Trong mô hình nà y,
ngoài khu chức năng là khu sản xuất công nghiệp còn có các khu chức năng





8

Những kết quả này cho thấy vai trò quan trọng của KCN ảnh hưởng đến sự
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Đó là thúc đẩy sản xuất công nghiệp,
xuất nhập khẩu, thu hút vốn đầu tư; nộp ngân sách Nhà nước; tạo công ăn việc
làm cho người lao động; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế; nâng cao trình
độ công nghệ sản xuất; tạo sản phẩm có sức cạnh tranh, v.v. Như vậy, các KCN
thật sự là một động lực mạnh mẽ của sự nghiệp CNH, HĐH; có đóng góp lớn
vào tăng trưởng sản xuất công nghiệp, nâng cao kim ngạch xuất khẩu và sức
canh tranh của nền kinh tế, tạo sự lan tỏa mạnh mẽ, nâng cao đời sống vật chất
và tinh thần của người dân, tạo việc làm với thu nhập ổn định, góp phần thúc
đẩy sự phát triển của các loại hình dịch vụ trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là đại bàn
lân cận các khu công nghiệp. Các doanh nghiệp đi vào hoạt động đã đóng góp
quan trọng vào chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế nhanh cụ thể như sau:
KCN góp phần thu hút vốn đầu tư nước ngoài:
Ở hầu hết các nước phát triển, họ có nền công nghiệp vững mạnh và
công nghệ tiên tiến để sản xuất các mặt hàng đủ sức cạnh tranh. Tuy nhiên, đối
với các nước đang phát triển thì họ phải đối mặt với những khó khăn, do thiếu
nguồn vốn đầu tư để phát triển kinh tế - xã hội, nhất là đầu tư hạ tầng kỹ thuật.
Vì vậy, để khắc phục những yếu kém về cơ sở hạ tầng, trình độ quản lý tay
nghề lao động là công việc hàng đầu. Trong khi chưa thể tiến hành cùng một
lúc trong phạm vi cả nước thì việc quy hoạch, phát triển KCN tập trung là vấn
quan trọng nhằm tập trung vốn đầu tư cho một số khu vực chọn lọc có ưu thế
hơn về tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý và những điều kiện kinh tế xã hội
khác và áp dụng biện pháp ưu đãi hơn.
KCN tập trung với những ưu thế đặt biệt về vị trí địa lý, cơ chế quản lý,
thủ tục hành chính, tài chính, thuế quan đây là môi trường hấp dẫn đối với các
nhà đầu tư nước ngoài. Do đó, KCN có vai trò tích cực vào việc thu hút vốn

tạo việc làm cho hơn 1,5 triệu lao động trực tiếp và hàng vạn lao động giá n
tiếp. Ngoài ra, việc tiếp thu công nghệ hiện đại và kinh nghiệm quản lý tiên
tiến của các nhà đầu tư thực hiện khá tốt thông qua các KCN tập trung. Lao


10

động ở các KCN tập trung không phải là cố định với từng người mà họ có thể
luân chuyển theo sơ đồ từ lao động chưa lành nghề, họ vào KCN tập trung một
thời gian, sau đó khi đã lành nghề, họ chuyển dịch lao động. Như vậy, KCN
góp phần tạo nguồn nhân lực lao động và trình độ quản lý thông qua quá trình
làm việc với các kỹ sư, chuyên gia và công nhân ta đã học hỏi được nhiều kinh
nghiệm tổ chức, quản lý và điều hành sản xuất tiên tiến của các nhà đầu tư
nước ngoài.
1.2. Quy định pháp luật về ưu đãi đầu tư vào KCN
1.2.1. Đối tượng được áp dụng ưu đãi đầu tư vào KCN
Về đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư bao gồm Dự án đầu tư thuộc
ngành, nghề ưu đãi đầu tư; Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư; các Dự án
đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu
6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư; Dự án đầu tư tại vùng
nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên; Doanh nghiệp công nghệ cao,
doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ.
Việc áp dụng ưu đãi đầu tư được áp dụng đối với dự án đầu tư mới và
dự án đầu tư mở rộng. Mức ưu đãi cụ thể đối với từng loại ưu đãi đầu tư được
áp dụng theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về đất đai.
Tuy nhiên, các ưu đãi đầu tư đối với các đối tượng quy định này không
áp dụng đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản; sản xuất, kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của
Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ sản xuất ô tô.

các sản phẩm quy định tại điểm c khoản 1 Điều 16 Luật đầu tư năm 2014.
- Sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, phần mềm, nội dung số;
- Nuôi trồng, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản; trồng và bảo vệ
rừng; làm muối; khai thác hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá; s ản xuất giống
cây trồng, giống vật nuôi, sản phẩm công nghệ sinh học.


12

- Thu gom, xử lý, tái chế hoặc tái sử dụng chất thải
- Đầu tư phát triển và vận hành, quản lý công trình kết cấu hạ tầng; phát
triển vận tải hành khách công cộng tại các đô thị.
- Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp.
- Khám bệnh, chữa bệnh; sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc, thuốc
chủ yếu, thuốc thiết yếu, thuốc phòng, chống bệnh xã hội, vắc xin, sinh phẩm
y tế, thuốc từ dược liệu, thuốc đông y; nghiên cứu khoa học về công nghệ bào
chế, công nghệ sinh học để sản xuất các loại thuốc mới.
- Đầu tư cơ sở luyện tập, thi đấu thể dục, thể thao cho người khuyết tật
hoặc chuyên nghiệp; bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa.
- Đầu tư trung tâm lão khoa, tâm thần, điều trị bệnh nhân nhiễm chất
độc màu da cam; trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ
côi, trẻ em lang thang không nơi nương tựa.
- Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô”.
Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định số
118/2015/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 12/11/2015 hướng dẫn chi tiết
và thi hành một số điều của Luật Đầu tư năm 2014.
Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định
tại khoản 2 Điều 16: “Nhà đầu tư có dự án đầu tư vào KCN, kể cả dự án đầu
tư mở rộng, được hưởng ưu đãi như sau:
- Dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực đặc

- Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa
bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Dự án sử dụng đất xây dựng nhà ở cho công nhân của các KCN theo
dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ đầu tư không được tính chi phí
về tiền thuê đất vào giá cho thuê nhà.


14

- Dự án sử dụng đất xây dựng ký túc xá sinh viên bằng tiền từ ngân
sách nhà nước, đơn vị được giao quản lý sử dụng cho sinh viên ở không được
tính chi phí về tiền thuê đất vào giá cho thuê nhà.
- Đất sản xuất nông nghiệp đối với đồng bào dân tộc thiểu số; đất thực
hiện dự án trồng rừng phòng hộ, trồng rừng lấn biển.
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp của các tổ chức sự nghiệp công;
đất xây dựng cơ sở nghiên cứu khoa học của doanh nghiệp khoa học và công
nghệ nếu đáp ứng được các điều kiện liên quan (nếu có) bao gồm: Đất xây
dựng phòng thí nghiệm, đất xây dựng cơ sở ươm tạo công nghệ và ươm tạo
doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đất xây dựng cơ sở thực nghiệm, đất
xây dựng cơ sở sản xuất thử nghiệm.
- Đất xây dựng cơ sở, công trình cung cấp dịch vụ hàng không trừ đất
xây dựng cơ sở, công trình phục vụ kinh doanh dịch vụ hàng không.
- Hợp tác xã nông nghiệp sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở
hợp tác xã, sân phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ
sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
- Đất để xây dựng trạm bảo dưỡng, sửa chữa, bãi đỗ xe (bao gồm cả
khu bán vé, khu quản lý điều hành, khu phục vụ công cộng) phục vụ cho hoạt
động vận tải hành khách công cộng theo quy định của pháp luật về vận tải
giao thông đường bộ.
- Đất xây dựng công trình cấp nước bao gồm: Công trình khai thác, xử

bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Danh mục địa bàn được hưởng ưu đãi tiền thuê đất chỉ áp dụng đối với
địa bàn có địa giới hành chính cụ thể.
1.2.4.2. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định số 218/2013/NĐCP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chị tiết và hướng dẫn thi hành


16

Luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày
18/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số
218/2013/NĐ-CP. Quy định mức thuế suất áp dụng và ưu đãi về thời gian
miễn, giảm thuế.
Về thuế suất ưu đãi áp dụng đãi 10% trong thời hạn 15 năm áp dụng
đối với: Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại: địa bàn
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP.
Về ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế: Miễn thuế 04 năm, giảm
50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh
nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại: địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn.
1.2.4.3. Miễn thuế nhập khẩu
Theo Luật Thuế xuất nhập khẩu năm 2016 và Nghị định số
134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định nội
dung ưu đãi. Cụ thể miễn thuế hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định
của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu
tư. Việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu quy định được áp
dụng cho cả dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng.

tăng thu ngân sách, giải quyết việc làm, huy động vốn đầu tư và khoa học
công nghệ ... Đồng thời các quy định về KCN, các quy định ưu đãi hỗ trợ đầu
tư vào KCN ngày càng hoàn thiện để góp phần tăng cường thu hút mời gọi
đầu tư là khu vực tập trung thu hút đầu tư nhất là đầu tư nước ngoài. Kết quả
đã qua cho thấy chủ trương đầu tư xây dựng KCN là đúng đắn góp phần thực
hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.


18

Chương 2: Thực trạng thực hiện ưu đãi và hỗ trợ đầu tư hạ
tầng vào KCN trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2.1 Tình hình phát triển KCN tại Việt Nam
2.1.1 Những kết quả đạt được
KCN hình thành và phát triển gắn liền với công cuộc đổi mới kinh tế
được khởi xướng tại Ðại hội Ðại biểu toàn quốc Ðảng cộng sản Việt Nam lần
thứ VI (năm 1986). Các Nghị quyết của Ðảng tại các kỳ Ðại hội từ nãm 1986
đến nay đã hình thành hệ thống các quan điểm nhất quán của Đảng về phát
triển KCN, khẳng định vai trò KCN là một trong những nền tảng quan trọng để
thực hiện mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công ng hiệp
theo hướng hiện đại như Nghị Quyết Đại hội X và XI đã nêu. Năm 1991, KCX
được thành lập “khai sinh” ra mô hình các KCN trong chiến lược xây dựng
phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam. Từ đó đến nay nhiều cơ chế, chính sách
liên quan đến việc thành lập, hoạt động của các KCN được ban hành, điều
chỉnh đã tạo ra hành lang pháp lý cho sự ra đời và phát triển các KCN trên địa
bàn cả nước.
Theo thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đến hết năm 2016, cả nước
có 325 KCN và 16 KKT. Hai KKT ven biển Thái Bính, tỉnh Thái Bình và
Ninh Cơ, tỉnh Nam Định có trong quy hoạch nhưng chưa được thành lập. Cả
nước có 94,9 nghìn ha diện tích đất tự nhiên của các KCN, cùng với xấp xỉ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status